đề tài : Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách xã, phường tại thành phố việt trì tỉnh phú thọ - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––

ĐOÀN THU HIỀN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ, PHƢỜNG TẠI
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––

ĐOÀN THU HIỀN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ, PHƢỜNG TẠI
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

vị trong và ngoài ngành Tài chính của tỉnh Phú Thọ. Nhân dịp hoàn thành luận văn
này, tác giả xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân thành tới sự quan tâm giúp
đỡ quý báu đó.
Tác giả Luận văn xin đƣợc trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và hƣớng dẫn tận
tình của các thầy cô Khoa sau đại học, các thầy cô Trƣờng Đại học Kinh tế &
QTKD Thái Nguyên. Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn, sự kính trọng sâu sắc
tới cô giáo PGS.TS. Trần Thị Kim Thu, ngƣời đã tận tình chỉ bảo, trực tiếp hƣớng
dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tác giả Luận văn xin trân trọng cảm ơn Phòng quản lý Ngân sách, Sở Tài
chính tỉnh Phú Thọ, UBND thành phố Việt Trì, các phòng ban chức năng của thành
phố Việt trì các xã- phƣờng và đặc biệt Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ viên chức
Phòng Tài chính - Kế hoạch Việt trì đã tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt
nhất để tác giả học tập và thực hiện luận văn này.
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tác giả
Luận văn đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ, động viên của gia đình, đồng
nghiệp, bạn bè. Tác giả Luận văn xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và ghi nhận
những tình cảm quý báu đó.
Một lần nữa, Tác giả Luận văn xin đƣợc trân trọng cảm ơn và chúc sức khoẻ,
hạnh phúc./.
Phú Thọ, ngày 30 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn

Đoàn Thu Hiền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

iii

MỤC LỤC

/>

iv
1.3.5. Hiệu quả và tiêu chí xác định hiệu quả quản lý thu, chi NSXP. .....................28
1.4. Các nhân tố tác động đến QL NSXP ở Việt Nam hiện nay ...............................30
1.4.1. Nhân tố về thể chế tài chính ............................................................................30
1.4.2. Nhân tố về bộ máy và cán bộ ..........................................................................30
1.4.3. Nhân tố về trình độ phát triển kinh tế và mức thu nhập..................................31
1.5. Kinh nghiệm về quản lý Ngân sách Nhà nƣớc tại tỉnh Hà Giang ......................32
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................34
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................34
2.2. Khung phân tích Biến độc lập - Biến phụ thuộc ................................................34
....................................................................................36
.................................................................................36
...............................................................36
.............................................................................38
2.4.1. Tên các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................38
2.4.2. Ý nghĩa kinh tế của các chỉ tiêu nghiên cứu ...................................................38
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TẠI THÀNH
PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ TRONG THỜI GIAN 2010 - 2012..............39
3.1. Tổng quan về kinh tế - Tài chính thành phố Việt trì ..........................................39
3.2. Khái quát về Phòng Tài Chính Thành phố Việt Trì ...........................................40
3.2.1.Quá trình hình thành và phát triển ...................................................................40
3.2.2. Tổ chức bộ máy ...............................................................................................40
3.2.3. Chức năng và vai trò của Phòng Tài Chính ....................................................41
3.3. Thực trạng quản lý NSXP tại Thành phố Việt Trì .............................................42
3.3.1. Số lƣợng xã phƣờng trên địa bàn ....................................................................42
3.3.2. Một số đặc điểm về kinh tế và quản lý của xã phƣờng ...................................42
3.3.3. Kế hoạch thu – chi ngân sách..........................................................................46
3.3.4. Thực tế thu – chi NSXP 2010 – 2012 .............................................................64

vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Diễn giải

BQ

Bình quân

CN

Công nghiệp

CNH-HĐH

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

DT

Dự toán

HĐND

Hội đồng nhân dân

KBNN

Kho bạc Nhà nƣớc


So sánh

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TGKB

Tiền gửi kho bạc

TH

Thực hiện

TNQD

Thu nhập quốc dân

UBND

Uỷ ban nhân dân

ƢTH

Ƣớc thực hiện

XDCB

Xây dựng cơ bản


DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Hệ thống NSNN Việt Nam ............................................................. 10
Hình 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý Tài chính - kế toán ngân sách xã ............ 19
Sơ đồ 2.1. Biến độc lập ................................................................................... 34
Sơ đồ 2.2. Biến phụ thuộc ............................................................................... 35
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy quản lý phòng Tài chính – kế hoạch Thành phố
Việt Trì – Tỉnh Phú thọ ................................................................... 40
Sơ đồ 3.2: Quá trình tổ chức thực hiện thu ngân sách xã, phƣờng của
thành phố Việt Trì ........................................................................... 64
Sơ đồ 3.3: Quá trình tổ chức thực hiện chi ngân sách xã, phƣờng của
thành phố Việt Trì – tỉnh Phú Thọ .................................................. 79

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiến pháp của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định, xã là
một cấp chính quyền cơ sở trong hệ thống hành chính nhà nƣớc bốn cấp ở nƣớc ta.
Cấp xã có vị trí đặc biệt quan trọng, là cấp trực tiếp triển khai mọi chủ trƣơng,
đƣờng lối, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nƣớc đến với ngƣời dân, là nơi
trực tiếp giải quyết toàn bộ các quan hệ và lợi ích giữa nhà nƣớc với ngƣời dân.
Trong chủ trƣơng đổi mới của Đảng và Nhà nƣớc ta, việc ƣu tiên cho phát
triển nông thôn là vấn đề bức thiết cần giải quyết nhằm thực hiện thành công sự
nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nƣớc. Để thực hiện đƣợc điều đó ngoài
việc phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi…thì
còn phải xây dựng và hoàn thiện các cơ chế chính sách để quản lý tại cấp cơ sở, cụ

ngƣời dân ngày một nâng cao, có đƣợc kết quả đó nhờ vào sự đóng góp không nhỏ
của công tác quản lý ngân sách nhà nƣớc, đặc biệt sự thay đổi bộ mặt ở nông thôn
có sự đóng rất lớn của công tác quản lý ngân sách xã khi thực hiện Luật NSNN.
Mặc dù vậy bên cạnh những mặt đã làm đƣợc ngân sách xã của thành phố cũng bộc
lộ không ít tồn tại, hạn chế vì vậy tác giả luận văn đã chọn đề tài: “Giải pháp nâng
cao hiệu quả quản lý ngân sách Xã, Phường tại thành phố Việt trì tỉnh Phú Thọ”
nhằm mục đích đƣa ra giải pháp dựa trên khoa học và thực tiễn góp phần giải quyết
các vấn đề tồn tại và nâng cao chất lƣợng quản lý ngân sách xã- phƣờng (NSXP) tại
Thành phố Việt Trì.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá công tác quản lý NSXP trên địa bàn thành phố Việt Trì, từ đó đƣa
ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý NSXP của thành phố và ổn
định theo quy định của Luật NSNN nƣớc CHXHCN Việt Nam.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống những cơ sở lý luận về ngân sách nhà nƣớc và quản lý ngân sách xã.
Đánh giá thực trạng công tác quản lý NSXP thuộc thành phố Việt Trì trong
giai đoạn gần đây (từ năm 2010 – 2012).
Đề xuất giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý NSXP trên địa bàn
thành phố Việt Trì trong giai đoạn tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

3
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý tài chính NSXP trên địa bàn thành
phố Việt Trì.
3.2. Phạm vi nghiên cứu

/>

4
- Thấy đƣợc những việc đã làm đƣợc cũng nhƣ thấy đƣợc những bất cập, tồn
tại để điều chỉnh trong giai đoạn tới.
- Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách xã giúp tăng thu, tiết kiệm chi tạo đà
phát triển kinh tế - xã hội tại các xã- phƣờng nhằm ổn định tình hình chính trị, an
ninh, trật tự xã hội tại cơ sở theo chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc đã đề ra.
5. Kết cấu của luận văn gồm 4 chƣơng
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách nhà nƣớc và quản lý
ngân sách xã, phƣờng
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý NSXP tại Thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ
trong thời gian 2010 – 2012.
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý NSXP tại phòng tài chính
Thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC VÀ
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ - PHƢỜNG
1.1. Những vấn đề chung về ngân sách Nhà nƣớc
1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nƣớc là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử. Sự hình thành
và phát triển của NSNN gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của kinh tế hàng hóa
- tiền tệ trong các phƣơng thức sản xuất của các cộng đồng và nhà nƣớc của từng

chi cụ thể và đƣợc định lƣợng. Các nguồn thu đều đƣợc nộp vào quỹ tiền tệ gọi là quỹ
NSNN và các khoản chi đều đƣợc lấy từ quỹ tiền tệ này. Trong quá trình thực hiện
thu và chi quỹ này có mối quan hệ ràng buộc với nhau đƣợc gọi là cân đối. Cân đối
thu, chi NSNN là một cân đối lớn trong nền kinh tế thị trƣờng. Chính vì vậy mà có
thể khẳng định NSNN là một quỹ tiền tệ lớn của Nhà nƣớc.
Nếu xét về các quan hệ kinh tế chứa đựng trong NSNN: Các khoản thu, chi từ
quỹ NSNN đều phản ánh những quan hệ kinh tế nhất định giữa Nhà nƣớc với ngƣời
nộp, giữa Nhà nƣớc với các cơ quan, đơn vị thụ hƣởng từ quỹ NSNN. Hoạt động thu,
chi NSNN là hoạt động tạo lập, sử dụng NSNN làm cho vốn tiền tệ, nguồn tài chính
vận động giữa một bên là Nhà nƣớc và một bên là các chủ thể phân phối và ngƣợc lại
trong quá trình phân phối các nguồn tài chính. Trên thực tế thì hoạt động của NSNN rất
đa dạng và vô cùng phong phú, nó thực hiện ở rất nhiều lĩnh vực và có sự tác động đến
tất cả các chủ thể kinh tế - xã hội. Những quan hệ về thu nộp và cấp phát NSNN là
những quan hệ đƣợc xác định trƣớc, đƣợc định lƣợng và Nhà nƣớc sử dụng chúng làm
công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế.
Từ đó ngƣời ta rút ra: “NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn
liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nƣớc
khi Nhà nƣớc tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện chức
năng của Nhà nƣớc trên cơ sở Luật định” .
Đối với nƣớc ta, năm 1996 Luật NSNN chính thức ra đời. Luật NSNN đƣợc
Quốc hội nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/03/1996
(sau này đƣợc sửa đổi bổ sung năm 1998 và đƣợc thay thế bằng Luật NSNN ban
hành năm 2002). Luật NSNN ra đời đã đánh dấu một bƣớc ngoặt quan trọng trong
quản lý và điều hành về tài chính, ngân sách của nƣớc ta.
Để phù hợp với điều kiện thực tế của đất nƣớc ta trong quá trình hội nhập và phát
triển của giai đoạn hiện nay, năm 2002 nƣớc ta đã ban hành Luật NSNN mới, tại Điều 1
của Luật này đã đƣa ra rằng: “Ngân sách Nhà nƣớc là toàn bộ các khoản thu, chi của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

8
1.1.3. Chức năng của ngân sách Nhà nước
NSNN có một vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội, an
ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nƣớc. Chức năng, vai trò của NSNN luôn gắn liền
với chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc và nó tuỳ thuộc vào từng thời kỳ, từng giai đoạn
khác nhau mà có những biểu hiện khác nhau và luôn thể hiện ba chức năng chính:
- Chức năng thứ nhất là chức năng phân phối: đây là công cụ chủ yếu phân
bổ trực tiếp hoặc gián tiếp các nguồn tài chính của quốc gia; Cung cấp các phƣơng
tiện vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của bộ máy Nhà nƣớc từ Trung ƣơng đến
địa phƣơng, đảm bảo an ninh quốc gia, giữ vững trật tự an toàn xã hội, đảm bảo
phát triển đời sống kinh tế - xã hội của đất nƣớc.
- Chức năng thứ hai là chức năng điều tiết: đây là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền
kinh tế xã hội. Là công cụ tài chính quan trọng để quản lý điều chỉnh các hoạt động kinh
tế xã hội của đất nƣớc; Định hƣớng phát triển nền kinh tế, sản xuất, điều tiết thị trƣờng,
bình ổn giá cả, điều chỉnh trong lĩnh vực thu nhập nhằm đem lại sự công bằng và thực
hiện việc giải quyết những vấn đề, những mâu thuẫn nảy sinh trong xã hội.
- Chức năng thứ ba là chức năng kiểm tra: xuất phát từ mối quan hệ mật thiết
của NSNN với các khâu trong hệ thống tài chính quốc gia, xuất phát từ lợi ích
chung, NSNN kiểm tra các hoạt động tài chính trong việc làm nghĩa vụ nộp thuế,
các khoản phải nộp, việc sử dụng các nguồn tài chính Nhà nƣớc, sử dụng các tài sản
quốc gia và việc thực hiện luật pháp, chính sách về ngân sách cũng nhƣ các pháp
luật, chính sách có liên quan khác. Kiểm tra của NSNN gắn chặt với quyền lực của
hệ thống hành chính Nhà nƣớc; nó là một loại kiểm tra đơn phƣơng theo hệ thống
thứ bậc cơ quan quyền lực và cơ quan hành chính Nhà nƣớc các cấp về nghĩa vụ
phải thực hiện đối với ngân sách cũng nhƣ việc sử dụng vốn, kinh phí, tài sản của
Nhà nƣớc. Nhƣ vậy, kiểm tra của NSNN đối với hoạt động tài chính khác là một

NSNN

NSTW

NSĐP

NS tỉnh , TP trực thuộc TW

NS huyện, Quận, thị xã, trực thuộc TP

NS xã, phƣờng, thị trấn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

10
Hình 1.1: Hệ thống NSNN Việt Nam
1.1.4.2. Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
* Phân cấp quản lý NSNN: là sự phân chia quyền hạn, trách nhiệm giữa các
cấp chính quyền trong việc quản lý, điều hành nhiệm vụ của NSNN.
* Yêu cầu của phân cấp quản lý NSNN:
- Đảm bảo tính thống nhất của NSNN, nguồn thu và nhiệm vụ chi cho mỗi
cấp chính quyền đƣợc ổn định theo luật định.
- Phân cấp quản lý NSNN phải phù hợp với phân cấp các lĩnh vực khác của
Nhà nƣớc, xác định rõ mối quan hệ giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dƣới,
quan hệ giữa trung ƣơng và địa phƣơng.
- Nội dung của phân cấp quản lý NSNN phải phù hợp với Hiến pháp và luật
pháp quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cấp chính
quyền, đảm bảo mỗi cấp ngân sách có các nguồn thu, nhiệm vụ chi, quyền và trách

dƣơng lịch tính từ ngày 01/01 đến 31/12 của năm. Tuy các nƣớc có mốc tính năm
NS khác nhau, song thông thƣờng đều tính 12 tháng.
Để thực hiện đƣợc năm ngân sách, bao giờ cũng đƣợc bắt đầu từ khâu lập dự
toán, sau đó tiến hành thực hiện dự toán, sau khi dự toán đƣợc thực hiện hoàn thành, để
đánh giá đƣợc việc dự toán phải tiến hành một khâu gọi là quyết toán ngân sách. Việc
tiến hành thực hiện ba khâu này trong năm ngân sách khi năm ngân sách kết thúc thì lại
tiếp tục bắt đầu năm ngân sách mới, vì vậy hoạt động của ngân sách có tính chu kỳ lặp đi
lặp lại và hình thành nên chu trình liên tục của NSNN.
Nhƣ vậy: Chu trình quản lý NSNN là quá trình quản lý thực hiện các khâu
lập, chấp hành và quyết toán ngân sách của một chu trình ngân sách.
1.1.5.2. Nội dung chủ yếu của chu trình quản lý NSNN
a - Lập ngân sách nhà nước
Lập ngân sách nhà nƣớc thực chất là xây dựng dự toán các khoản thu, chi
của ngân sách trong một năm ngân sách, lập ngân sách là công việc khởi đầu trong
quá trình hình thành ngân sách.
* Yêu cầu lập NSNN:
- Bảo đảm xây dựng dự toán thu, chi NSNN dựa trên hệ thống chế độ, chính
sách và tiêu chuẩn định mức đúng đắn phù hợp với thực tiễn kinh tế - xã hội đang
vận động.
- Bảo đảm xây dựng dự toán thu, chi NSNN tiến hành đúng với trình tự và
thời gian quy định.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

12
- Xây dựng dự toán thu, chi NSNN bảo đảm mối quan hệ đúng đắn giữa kế
hoạch hiện vật và kế hoạch giá trị trong bối cảnh cung cầu giá cả luôn biến động.
* Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nƣớc:

13
nâng cao vai trò của cơ quan tài chính, Chính Phủ và Quốc hội. Thực hiện việc
quyết toán từ cơ sở, gắn chặt cơ quan chuẩn chi, cơ quan cấp phát, cơ quan quản lý
trong quá trình thực hiện quyết toán NSNN.
- Nâng cao vai trò của Quốc hội, HĐND các cấp trong việc xem xét, phê
chuẩn quyết toán và tổng quyết toán NSNN.
Đồng thời, trong quá trình thực hiện chu trình của NSNN đó là tiến hành việc
phân tích, kiểm tra, kiểm toán NSNN. Đây là công tác thƣờng đƣợc thực hiện trong
quá trình thực hiện và sau khi một chu kỳ NSNN kết thúc. Nó đƣợc tiến hành nhằm
đánh giá việc thực hiện dự toán, chấp hành dự toán, kế toán, quyết toán NSNN
trong một chu kỳ hoặc một năm tài chính. Thông qua việc kiểm tra, kiểm toán thấy
đƣợc những mặt tích cực, những mặt còn hạn chế, những vƣớng mắc trong quá trình
thực hiện và từ đó có các biện pháp khắc phục, xử lý kịp thời theo quy định.
1.2. Khái quát chung về ngân sách xã phƣờng
1.2.1. Khái niệm về ngân sách xã, phường
Các nƣớc trên thế giới có hệ thống chính quyền từ cấp Trung ƣơng đến cấp
xã và phân cấp quản lý NSNN thì ngân sách xã, phƣờng (NSXP) là một bộ phận của
chính quyền Nhà nƣớc cấp xã và là một cấp của hệ thống NSNN.
Đối với nƣớc ta, từ khi cấp xã, phƣờng, thị trấn đƣợc công nhận là một cấp
chính quyền trong hệ thống chính quyền từ trung ƣơng đến cấp cơ sở của Nhà nƣớc
pháp quyền thì NSX cũng đƣợc xác nhận là một cấp của hệ thống NSNN, là một bộ
phận của chính quyền cấp xã. Ngân sách xã đƣợc Nhà nƣớc ta quy định bằng các
văn bản pháp luật cụ thể. NSX đƣợc quy định cụ thể trong Luật NSNN số
47/1996/QH10. Ngoài ra, NSX cũng đƣợc quy định cụ thể tại một số văn bản quy
phạm khác của Chính Phủ, Bộ Tài chính. Theo quy định NSX là một bộ phận, là
một cấp của NSNN; NSX là cấp NS địa phƣơng cuối cùng trong hệ thống NSNN.
Nói một cách cụ thể: NSX là toàn bộ các khoản thu, chi đƣợc quy định trong
dự toán của một năm do Hội đồng nhân dân xã quyết định và giao cho Uỷ ban nhân
dân xã chấp hành nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của chính
quyền xã.

năng nhiệm vụ của chính quyền xã trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh trật
tự và văn hoá, xã hội.
1.2.2. Vai trò của chính quyền cấp xã và ngân sách xã
1.2.2.1. Vai trò của chính quyền cấp xã
Theo Hiến pháp nƣớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam năm 1992 quy
định các đơn vị hành chính nƣớc ta đƣợc phân định : Nƣớc chia thành tỉnh, thành phố
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

15
trực thuộc trung ƣơng. Tỉnh chia thành huyện, thành phố thuộc tỉnh, thị xã; thành phố
trực thuộc trung ƣơng chia thành quận, huyện và thị xã. Huyện chia thành xã, thị trấn;
thành phố thuộc tỉnh, thị xã chia thành phƣờng và xã; quận chia thành phƣờng.
Mỗi đơn vị hành chính có một cơ quan quyền lực từ trung ƣơng đến địa
phƣơng (Quốc hội, HĐND cấp tỉnh, HĐND cấp huyện, HĐND cấp xã) và một cơ
quan hành chính tƣơng ứng (Chính Phủ, UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND
cấp xã). Bên cạnh đó ở nƣớc ta Đảng Cộng sản Việt nam là cơ quan lãnh đạo cao
nhất, lãnh đạo toàn diện đất nƣớc.
Chính quyền cấp xã là cấp chính quyền cơ sở do nhân dân trong xã bầu ra,
nó có một vị trí, vai trò đặc biệt trong hệ thống chính quyền Nhà nƣớc của nƣớc ta;
là cấp chính quyền tiếp xúc trực tiếp với dân trong địa phƣơng. Vì thế chính quyền
cơ sở có vững mạnh thì nhân dân mới tin tƣởng, chính quyền thực hiện tốt chủ trƣơng
đƣờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc ban hành. Do vậy, chính quyền cấp xã có
một vai trò hết sức to lớn trong hoạt động Nhà nƣớc mà đặc biệt trong công cuộc phát
triển nông thôn, xoá đói giảm nghèo thực hiện tốt sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nƣớc. Vai trò của chính quyền cấp xã đƣợc thể hiện cụ thể:
Thứ nhất: Chính quyền cấp xã là nơi đóng vai trò trực tiếp, gần nhất đối với
ngƣời dân địa phƣơng về việc tổ chức thực hiện Hiến pháp và pháp luật, các chủ
trƣơng, đƣờng lối của Đảng, các chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc. Chính quyền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status