HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM
ĐỖ BÁ KHƯƠNG
TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA CỤC HẢI QUAN TỈNH ĐIỆN BIÊN
VỀ PHÒNG CHỐNG MA TUÝ
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Phạm Văn Hùng
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
luận văn./.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Đỗ Bá Khương
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................
ii Mục lục ...........................................................................................................................
iii
Danh
mục
chữ
viết
tắt
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 4
1.3.1.
Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 4
1.3.2.
Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 4
1.4.
Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 5
1.5.
5
Những đóng góp mới của luận văn .....................................................................
Phần 2. Tổng quan tài liệu ............................................................................................. 6
2.1.
6
Cơ sở lý luận .......................................................................................................
2.1.1.
2.2.2.
Kinh nghiệm quản lý Nhà nước về phòng, chống ma túy ở Việt Nam............. 31
2.2.3.
Bài học áp dụng đối với Cục Hải quan tỉnh Điện Biên .................................... 39
2.3.
Những nghiên cứu về phòng, chống ma túy và quản lý Nhà nước về
phòng, chống ma túy......................................................................................... 41
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 46
3.1.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................................... 46
3.1.1.
Điều kiện tự nhiên............................................................................................. 46
3.1.2.
Điều kiện kinh tế, xã hội ................................................................................... 48
3.1.3.
Đánh giá chung ................................................................................................. 49
4.1.1.
Thực trạng vận chuyển, mua bán ma túy ở Việt Nam ...................................... 55
4.1.2.
Tình trạng sử dụng trái phép chất ma túy ở Việt Nam ..................................... 57
4.2.
Thực trạng quản lý Nhà nước về phòng, chống ma túy tại Cục Hải quan
Điện Biên .......................................................................................................... 57
4.2.1.
Trong công tác xây dựng thể chế ...................................................................... 57
4.2.2.
Trong công tác tổ chức bộ máy quản lý............................................................ 60
4.2.3.
Trong công tác tổ chức cán bộ .......................................................................... 62
4.2.4.
Trong công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật ............................... 67
4.2.5.
Yếu tố kinh tế.................................................................................................... 86
4.3.4.
Yếu tố vị trí địa lý ............................................................................................. 86
4.3.5.
Yếu tố văn hóa - xã hội ..................................................................................... 87
4.3.6.
Yếu tố quốc tế ................................................................................................... 87
4.4.
Hạn chế và nguyên nhân trong quản lý Nhà nước về phòng, chống ma túy
tại Cục Hải quan tỉnh Điện Biên ....................................................................... 88
4.4.1.
Hạn chế ............................................................................................................. 95
4.4.2.
Nguyên nhân ..................................................................................................... 96
4.5.
Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước về phòng, chống
ANQG
ANTT
BCA
BLHS
CAND
CBCC
CNV
CSĐT
CT
CV
CVC
CHDCND
CHXHCN
HIV
HQCK
KSMT
MTTH
NCB
NXB
ONCB
PCMT
QLNN
TCHQ
TW
UNDCP
UNODC
WHO
XHCN
Nghĩa tiếng Việt
United Nation office on Drugs and Crime
Cơ quan phòng, chống ma túy và tội phạm của Liên hợp quốc
World Heath Organization Tổ chức Y tế thế giới
Xã hội chủ nghĩa
6
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Số lượng mẫu điều tra .................................................................................. 52
Bảng 4.1. Thâm niên của cán bộ làm kiểm soát ma túy năm 2015 .............................. 63
Bảng 4.2. Trình độ nghiệp vụ KSMT của cán bộ, công chức của Cục Hải quan
tỉnh Điện Biên .............................................................................................. 65
Bảng 4.3. Số cán bộ được đào tạo nghiệp vụ KSMT của Cục Hải quan tỉnh Điện
Biên giai đoạn 2010 - 20015 ........................................................................ 66
Bảng 4.4. Số đợt tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật của Cục Hải quan
Điện Biên về PCMT giai đoạn 2010 - 2015 ................................................ 68
Bảng 4.5. Số vụ án ma túy do Hải quan tự bắt giữ và phối hợp bắt giữ giai đoạn
2010 - 2015 .................................................................................................. 70
Bảng 4.6. Kết quả phòng, chống ma túy của Cục Hải quan tỉnh Điện Biên giai
đoạn 2010 - 2015 ......................................................................................... 72
Bảng 4.8. Số đoàn thanh tra, kiểm tra về công tác PCMT tại Cục Hải quan Điện
Biên giai đoạn 2010 - 2015 .......................................................................... 77
Hình 4.8.
Số đoàn thanh tra, kiểm tra về công tác PCMT tại Cục Hải quan Điện
Biên giai đoạn 2010 - 2015 .......................................................................... 78
Bảng 4.9. Kết quả kiểm tra năng lực chó nghiệp vụ giai đoạn 2010 - 2015 ................ 78
Bảng 4.10. Độ tuổi cán bộ, công chức làm KSMT của Cục Hải quan tỉnh
Hình 4.3.
Số đợt tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật của Cục Hải quan
Điện Biên về PCMT giai đoạn 2010 - 2015 ............................................... 68
Hình 4.4.
Số vụ án ma túy do Hải quan tự bắt giữ và phối hợp bắt giữ giai đoạn
2010 - 2015 ................................................................................................. 70
Hình 4.5.
So sánh số vụ bắt giữ của Hải quan Điện Biên và số vụ của toàn tỉnh
Điện Biên - Sơn La ..................................................................................... 73
Hình 4.6.
So sánh số đối tượng bị bắt giữ do Hải quan Điện Biên và của toàn
tỉnh Điện Biên – Sơn La ............................................................................. 74
Hình 4.7.
Lượng ma túy do Hải quan Điện Biên thu giữ qua các năm ...................... 75
8
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1.
tế trên, nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước
về phòng, chống ma túy tại Cục Hải quan tỉnh Điện Biên và đề xuất các giải pháp hoàn
thiện cơ chế quản lý.
Nghiên cứu được thực hiện tại một số đơn vị của Cục Hải quan tỉnh Điện Biên
nằm trên địa bàn 2 tỉnh Điện Biên và Sơn La.
Các số liệu thứ cấp liên quan đến số vụ vận chuyển ma túy, khối lượng ma túy vận
chuyển được thu thập thông qua các bài báo và báo cáo từ phòng Kiểm soát ma túy Cục Điều tra chống buôn lậu; Đội Kiểm soát ma túy - Cục Hải quan tỉnh Điện Biên và
từ UBND tỉnh Điện Biên, Sơn La. Các thông tin về công tác cán bộ làm kiểm soát ma
túy được thu thập thông qua Văn phòng của Cục Hải quan tỉnh Điện Biên, qua Tổng cục
Hải quan và qua Trường Hải quan Việt Nam.
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra đối với cán bộ, công chức
làm KSMT; cán bộ, chiến sỹ Công an, Biên phòng tỉnh Điện Biên, Sơn La và thông qua
quần chúng nhân dân tại địa bàn do Cục Hải quan tỉnh Điện Biên quản lý.
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn công tác QLNN về phòng,
chống ma túy trong ngành Hải quan bao gồm: công tác xây dựng thể chế, chính sách về
phòng, chống ma túy; tổ chức thực hiện phòng, chống ma túy; hợp tác quốc tế trong
phòng, chống ma túy và công tác thanh tra, kiểm tra QLNN về phòng, chống ma túy.
Luận văn đã đánh giá được thực trạng công tác QLNN về phòng, chống ma túy
của Cục Hải quan tỉnh Điện Biên những năm qua.
Tại các đơn vị trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Điện Biên nằm trên địa bàn 2 tỉnh
Điện Biên, Sơn La lực lượng cán bộ, công chức làm công tác KSMT còn mỏng, lại phải
quản lý địa bàn rộng lớn, có địa hình phức tạp. Đa phần cán bộ, công chức làm KSMT
10
của các đơn vị thuộc Cục Hải quan tỉnh Điện Biên có độ tuổi lao động trẻ từ 31 đến 40
tuổi (36,96%). Tuy nhiên, tỷ lệ cán bộ có kinh nghiệm KSMT còn thấp, trong số
28,26% cán bộ có thâm niên KSMT trên 3 năm thì lại có đến 19,57% (09 cán bộ) là
huấn luyện viên chó nghiệp vụ.
Từ khóa: Cục Hải quan tỉnh Điện Biên; phòng, chống ma túy; quản lý Nhà nước
về phòng, chống ma túy.
11
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Do Ba Khuong
Thesis title: "Strengthening the role of State management of Dien Bien Customs
Department on drugs prevention".
Major: Economic Management
Code: 60.34.04.10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
In recent years, the situation of drugs trafficking and transporting in Dien Bien
and Son La provinces is happening much more complex. The drug traffickers often to
presume on the complex of terrain, the low educational level of local people and the
loose management ofgovernmentin commit crimes. One of the main causes is the role of
State management on drug prevention of Dien Bien Customs Department limited. Base
on this situation, the study was conducted to evaluate the situation of State management
on drug prevention in Dien Bien Customs Departmentand recommend some feasible
solutions to improve management mechanism.
Study was carried out at some sub-departments of Dien Bien Customs Department
in Dien Bien and Son La provinces.
The related secondary data on number of drugs trafficking and transporting was
collected on articles and reports of Drug prevention control office - Smuggling
Investigation Department; Drug control teams - Dien Bien Customs Department and
Dien Bien, Son La People Committee. All thepersonnel issues informationof drug
control was collected through the Office of Customs Department, Dien Bien province,
ones, it leads to increase rapidly on effeciency of drug prevention.
The inspection every year has from one to two group of the National Committee
for AIDS, drug prevention and prostitution; 1-2 joint inspection teams of Dien Bien,
Son La province; 1 - 2 groups of General Department of Vietnam Customs and 3-4
groups of the Anti - Smuggling Investigation Department worked with Dien Bien
Customs Department on the prevention and fight against drugs. Depending on the actual
situation, the inspection team maybeincrease to strengthen coordination on drugscontrol
and prevention in Dien Bien, Son La. However, inspection plans and inspection
programs are integrated, so it lack of depth in the field of drug prevention. So that, the
effection of drug prevention is not high as espected.
The drug prevention activity of Dien Bien Customs Department even though
achieving some positive results however, its still have some limitations. Number of
trafficking, drug smuggling were catched by Dien Bien Customs Department also much
less to compare with other departments which are managed by General Department of
Customs.
The research showed that the elements affects on State management role on drug
prevention of Dien Bien Customs Department include: the quality of cadres and civil
servants; the system of legal documents and mechanisms policy of the Party and State
with the prevention and fight against drugs; economic factors; geographic location
factors; cultural- social factors and international factors.
Base on all the reasons above, the study was proposed eight groups ofspecific
solutions to strengthen State management role of Dien Bien Customs Department on the
prevention of drug in near future.
Keywords: Dien Bien Customs Department; Drug Prevention; State management
on drug prevention.
xiii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
Ban hành Luật phòng, chống ma túy (tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa X) và Luật
1
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy (tại kỳ họp lần thứ 3,
Quốc hội khóa XII); Xây dựng và triển khai Chương trình hành động phòng,
chống ma túy giai đoạn 1998 - 2000, 2001 - 2005; 2006 - 2010, 2011- 2016,
2016 - 2021; Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống ma túy giai đoạn
2006 - 2010, 2011 - 2016, 2016 - 2021…
Triển khai thực hiện các Chỉ thị của Bộ Chính trị, Nghị quyết và các
Chương trình hành động phòng, chống ma túy của Chính phủ, công tác phòng,
chống và kiểm soát ma túy ở nước ta đã được tăng cường đáng kể. Nhận thức của
cán bộ, công chức và đông đảo người dân trong xã hội về tác hại của ma túy
được nâng lên, đặc biệt là nhận thức của cán bộ, đảng viên về trách nhiệm, vai trò
lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác phòng, chống ma túy. Vì vậy đã huy động
được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân
trong xã hội tham gia vào công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy. Cụ thể
như: công tác phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm về ma túy, trong đó có tội
phạm ma túy xuyên quốc gia, tội phạm nguy hiểm...thu được những kết quả đáng
khích lệ, góp phần ngăn chặn tình trạng thẩm lậu ma túy qua biên giới; tình trạng
tái trồng cây có chứa chất ma túy cơ bản được giải quyết; công tác cai nghiện và
tạo việc làm sau cai đạt được kết quả; tổ chức tuyên truyền phòng, chống ma túy
được tăng cường chiều rộng và chiều sâu; hợp tác quốc tế về phòng, chống ma
túy ngày một tăng cường và đẩy mạnh.
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý nhà nước về phòng,
chống ma túy ở nước ta vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: Công tác tuyên
truyền, giáo dục phòng, chống ma túy chưa tập trung đúng đối tượng, địa bàn cần
tuyên truyền nên nhận thức của người dân về tệ nạn ma túy và công tác đấu tranh
phòng, chống ma túy còn chưa đồng bộ, kém hiệu quả; tình trạng trồng, tái trồng
công chức làm công tác kiểm soát ma túy chưa nêu cao tinh thần trách nhiệm,
vẫn còn tình trạng quan liêu.
Trong thời gian tới, do tác động của tình hình kinh tế, xã hội và khu vực và
thế giới, tệ nạn ma túy ở Việt Nam sẽ còn diễn biến phức tạp, khó lường. Đặc
biệt, là tình hình buôn bán, vận chuyển ma túy ở khu vực Tây Bắc nước ta. Tội
phạm ma túy liên tục thay đổi phương thức, thủ đoạn vận chuyển ma túy. Chúng
thường lợi dụng những sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý, kiểm soát của các
lực lượng chuyên trách nói chung và lực lượng Hải quan nói riêng để buôn bán,
vận chuyển ma túy (Tổng cục Hải quan, 2015). Vì vậy, nếu không có những giải
pháp quản lý phù hợp theo hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả phòng, chống tệ
nạn ma túy thì tình hình này có thể vượt ra khỏi tầm kiểm soát của Nhà nước và
để lại hậu quả nghiêm trọng cho xã hội.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tăng
cường vai trò quản lý Nhà nước của Cục Hải quan tỉnh Điện Biên về phòng,
chống ma túy” để tiếp tục hoàn thiện cơ chế QLNN về phòng, chống ma túy
trong ngành Hải quan trong thời gian tới.
3
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng công tác QLNN về phòng, chống ma túy trên địa bàn
nghiên cứu và đề xuất hệ thống các giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước
về phòng, chống và kiểm soát ma túy cho Cục Hải quan Điện Biên trong thời gian
tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn công tác QLNN về
phòng, chống ma túy trong ngành Hải quan;
- Đánh giá thực trạng công tác QLNN về phòng, chống ma túy của Cục Hải
- Nghiên cứu QLNN về phòng, chống ma túy gồm những nội dung gì?
- Tổ chức bộ máy QLNN về phòng, chống ma túy tại Cục Hải quan tỉnh
Điện Biên như thế nào?
- Thực trạng công tác QLNN về phòng, chống ma túy tại Cục Hải quan tỉnh
Điện Biên hiện nay như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác QLNN về phòng, chống ma túy
tại Cục Hải quan tỉnh Điện Biên?
- Nghiên cứu này đưa ra các giải pháp gì trong QLNN về phòng, chống ma
túy tại Cục Hải quan tỉnh Điện Biên?
- Những kiến nghị nào có thể đưa ra sau khi có kết quả nghiên cứu?
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn của hoạt động QLNN về
phòng, chống ma túy trong ngành Hải quan.
- Phân tích, đánh giá bao quát thực trạng QLNN đối với công tác phòng,
chống ma túy của Cục Hải quan tỉnh Điện Biên, chỉ ra được những thành tựu,
hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả QLNN trong công
tác phòng, chống ma túy của ngành Hải quan.
- Dùng làm tài liệu tham khảo cho giảng dạy, nghiên cứu về đấu tranh
phòng, chống tội phạm ma túy nói chung và đấu tranh phòng, chống tội phạm ma
túy trên tuyến biên giới nói riêng.
5
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm quản lý
Hiện nay có nhiều cách giải thích khác nhau về thuật ngữ quản lý. Có quan
quyền địa phương các cấp, không kể các tổ chức thuộc Nhà nước nhưng không
nằm trong cơ cấu quyền lực như các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp.
Quyền hành pháp có hai nội dung: một là lập quy, được thực hiện bằng việc ra
văn bản pháp quy, quy phạm pháp luật để chấp hành luật, hai là quản lý hành
chính tức là tổ chức, điều hành, phối hợp các hoạt động kinh tế xã hội để đưa luật
pháp vào đời sống (Nguyễn Cửu Việt, 2013).
Hoạt động quản lý Nhà nước là điều chỉnh các quá trình xã hội và hoạt
động của con người bằng quyền lực của Nhà nước. Hoạt động đó được thể hiện
bằng các quyết định của các cơ quan nhà nước dưới hình thức các văn bản pháp
lý. Trong đó, các nguyên tắc, quy tắc, tiêu chuẩn, biện pháp được quy định chặt
chẽ để không ngừng đáp ứng sự phù hợp giữa chủ thể và khách thể quản lý, bảo
đảm sự cân đối hài hoà về sự phát triển của quá trìnhh xã hội.
Tóm lại, chúng ta có thể định nghĩa quản lý Nhà nước như sau: Quản lý
Nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà nước, đó là sự tác
động có tổ chức và điều chỉnh bằng pháp luật Nhà nước đối với các quá trình
xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối
quan hệ xã hội và trật tự pháp luật, nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm
vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc
xã hội chủ nghĩa do các cơ quan trong hệ thống chính phủ từ Trung ương đến
cơ sở tiến hành.
2.1.1.3. Khái niệm quản lý Nhà nước về phòng, chống ma túy
Quản lý Nhà nước về phòng, chống ma túy là hoạt động chấp hành và điều
hành của các cơ quan Nhà nước hoặc các tổ chức xã hội do Nhà nước ủy quyền
được tiến hành trên cơ sở pháp luật, để thi hành pháp luật nhằm thực hiện các
chức năng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực phòng, chống ma túy. Quản lý Nhà
nước về ma túy là một bộ phận của QLNN về trật tự an toàn xã hội (Học viện
CSNN, 2011).
2.1.1.4. Khái niệm ma túy
Ma túy là hiểm họa của nhân loại, là một vấn nạn trên toàn thế giới. Ma túy
khác ở thể lỏng; các chất ma túy khác ở thể rắn (Quốc hội, 2000).
Điều 2 Luật phòng, chống ma túy được Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 8
thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2000 quy định:
1. Chất ma túy là các chất gây nghiện, chất hướng thần được quy định trong
các danh mục do Chính phủ ban hành.
2. Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, để gây tình
trạng nghiện đối với người sử dụng.
3. Chất hướng thần là chất kích thích, ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác,
nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng”
(Quốc hội, 2001).
Theo Nghị định của Chính phủ số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm
2013
8
ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất được chia làm 4 danh mục gồm:
- Các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội;
việc sử dụng các chất này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học,
điều tra tội phạm theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền
- Các chất ma túy được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên
cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ
quan có thẩm quyền
- Các chất hướng thần được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu
khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có
thẩm quyền
- Các tiền chất (Thủ tướng, 2013).
Như vậy, ma túy là những chất đã được khoa học xác định và có tên gọi
riêng. Danh mục các chất ma túy, tiền chất ma túy được quy định tại Nghị định
của Chính phủ (Nghị định số 67/2001/NĐ-CP; Nghị định số 133/2003/NĐCP;
Nghị định số 82/2013/NĐ-CP). Việc xác định là chất ma túy, tiền chất được tiến
Am-phê-ta-min và những loại thuốc cùng họ hoặc có công thức hoá học rất gần
như: Dexamphetamine, Metamphetamine, Methylenedioxymethamphetamine
(MDMA), Methylpheniate... Cô-ken – Cocaine (Trần Văn Luyện và Nguyễn
Xuân Yêm, 2001).
+ Chất ức chế: Ức chế là ngăn cản hoặc làm suy giảm hoạt động. Thuốc
ức chế thần kinh có tác dụng làm suy giảm, làm chậm lại hoạt động của hệ
thống thần kinh. Một số loại thuốc ức chế thần kinh có tác dụng gây nghiện:
Thuốc có tác dụng an thần, gây ngủ: Rượu (ethanol): Bia, rượu chát, rượu
mạnh..., Benzodiazepines là những thứ thuốc an thần loại nhẹ hoặc thuốc ngủ;
Thuốc giảm đau thuộc nhóm á phiện: Thuốc phiện (opium), morphine,
pethidine, codein, bạch phiến (heroin), methadone, buprenorphine...; Cần sa ở
liều lượng nhẹ; Những ma túy dạng bốc hơi hoặc dạng hít: Xăng, thuốc chùi
sơn, keo, dung dịch pha loãng sơn (paint thinner)... (Trần Văn Luyện và
Nguyễn Xuân Yêm, 2001).
+ Chất gây ảo giác: Thuốc gây ảo giác có tác dụng tạo ra ảo giác như thấy
hoặc nghe những điều không có thực, thấy thời gian và không gian thay đổi, thấy
sự vật chung quanh di chuyển hoặc thấy sự vật có màu sắc đậm hơn hay khác
hơn bình thường. Các loại thuốc gây ảo giác gồm có: LSD (lysergic acid
diethylamide); DMT (dimethyltryptamine); Psilocybin (magic mushroom);
Mescaline (peyote cactus); DOM hay STP (chất tổng hợp từ Mescaline); MDMA
(ecstasy, thuốc lắc) ở liều lượng mạnh; Phencyclidine or PCP (angel dust);
Ketamine; Cần sa ở liều lượng mạnh (marijuana, hash, hash oil).
- Căn cứ tính hợp pháp, ma túy chia làm hai nhóm: hợp pháp, bất hợp pháp:
+ Ma túy hợp pháp: Những loại thông dụng như Rượu, bia; Ni-cô-tin (thuốc
lá); Ca-phê- in; Thuốc bác sĩ cho toa như thuốc ngủ an thần (sedative-hypnotics)
10
gồm có: Benzodiazepines như Serepax, Valium, Librium... Một số dược phẩm
có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật (khoản 9);
11