Lời nói đầu
Từ khi chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế
thị trờng, nớc ta đã có những đổi mới sâu sắc và toàn diện, tạo ra những chuyển
biến tích cực cho sự tăng trởng của nền kinh tế. Các mục tiêu phát triển đã đợc
điều chỉnh cho phù hợp từng giai đoạn, từng thời kỳ. Do đó các chính sách quản lý
kinh tế tài chính đã đợc đổi mới và ngày càng hoàn thiện, góp phần tích cực vào
công cuộc xây dựng đất nớc.
Trong qúa trình phát triển kinh tế, lao động luôn giữ một vị thế hết sức quan
trọng, nó là điều kiện tất yếu sáng tạo ra của cải vật chất và làm giàu cho xã hội.
Một doanh nghiệp chỉ có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tổ chức tốt
nguồn nhân lực chính họ sẽ tạo ra một guồng máy sản xuất trong doang nghiệp và
để bù đắp những gì họ đã đóng góp, họ sẽ nhận đợc tiền lơng và khoản thu nhập
khác kèm theo. Tiền lơng hợp lý không những đảm bảo tái sản xuất sức lao động
mà còn thúc đẩy ngời lao động không ngừng nâng cao trình độ tay nghề, góp phần
làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh nhận thức đợc vai trò của tiền lơng, các
doanh nghiệp cần phải tăng cờng các biện pháp quản lý lao động, thực hiện tốt
công tác kế toán tiền lơng và các khoản tính theo tiền lơng, nhờ đó sẽ vừa tạo điều
kiện tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công, đẩy mạnh sản xuất và hạ
giá thành sản phẩm, vừa đảm bảo quyền lợi ngời lao động, tăng tích luỹ cho xã hội.
Tuy nhiên, mỗi loại hình doanh nghiệp có sự khác nhau về đặc điểm sản xuất, cách
thức tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh nên chính sách tiền lơng cũng
đợc vận dụng linh hoạt. Xí nghiệp may xuất khẩu Giáp Bát thuộc Công ty vải sợi
may mặc miền bắc là loại hình doanh nghiệp nhà nớc nên việc xây dựng một chính
sách lao động, tiền lơng hợp lý, thực hiện đúng mọi quy chế về hạch toán và thanh
toán tiền lơng là một việc làm hết sức cần thiết, mang ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế
và xã hội.
Từ những hiểu biết và những kiến thức đã học ở nhà trờng đồng thời qua
thời gian đi sâu tìm hiêủ thực tế tại xí nghiệp may xuất khẩu Giáp Bát, em đã chọn
đề tài "Tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng tại xí
nghiệp maý xuất khẩu Giáp Bát".
Báo cáo gồm:
càng mở rộng lĩnh vực kinh doanh bao gồm XNK và kinh doanh hàng dệt may, gia
công hàng may XK, kinh doanh dịch vụ và sản xuất đáp ứng nhu cầu trong nớc,
trong đó chủ yếu là hàng gia công hàng may XK. Mục đích của XN là trên cơ sở
định hớng của công ty XN chủ động tổ chức nghiên cứu thị trờng, nhu cầu của
khách hàng và năng lực sản xuất của mình để xây dựng kế hoạch gia công rrồi
trình công ty duyệt và tổ chức thực hiện.
Do đó từ chỗ còn gặp nhiều khó khăn khi mới thành lập,đến nay XN đã tạo
đợc công ăn việc làm ổn định và đảm bảo đời sống cho công nhân viên. Đồng thời
XN còn thực hiện đầy đủ việc nộp thuế và bảo toàn vốn nên đã tạo cho mình một
chỗ đứng vững vàng trên thơng trờng.
Đặc điểm tình hình của XN
- Chức năng
XN thực hiện chế độ hạch toán phụ thuộc vào công ty chủ quản là công ty vải sợi
may mặc Miền Bắc, có tài khoản, con dấu riêng để giao dịch theo quy định hiện
hành của Nhà nớc. Chức năng kinh doanh hàng dệt may, may gia công hàng XK,
kinh doanh dịch vụ và sản xuất nhng chủ yếu là gia công hàng may XK
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung 3
- Nhiệm vụ
+ Tổ chức sản xuất gia công hàng may xuất khẩu theo hợp đồng đã ký
+ Tổ chức khai thác các loại vật t nguyên phụ liệu để phục vụ sản xuất gia
công của đơn vị.
+ Tổ chức sản xuất, hợp tác SXKD, liên doanh, liên kết với nớc ngoài theo
phơng án đợc công ty duyệt.
+ Tổ chức SXKD cho các đại lý ký gửi hàng hoá cho các đơn vị
- Phơng hớng hoạt động
+ Tăng cờng khai thác năng lực sản xuất hàng hoá, nâng cao trình độ kỹ
thuật đổi mới mặt hàng, hạ giá thành sản phẩm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
+ Trong giai đoạn hiện nay XN phải nâng cấp các thiết bị máy móc đơn vị,
cơ sở hạ tầng phải đợc xây dựng tốt.
- Phòng tổ chức hành chính:
Giữ chức năng thực hiện công tác tổ chức và hành chính trong XN, chịu
trách nhiệm quản lý nhân sự, công tác văn th đánh máy. Nhìn chung bộ phận có
nhiệm vụ phục vụ cho việc quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của XN.
- Phòng kế toán:
Có chức năng quản lý chặt chẽ và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các
thông tin và tình hình biến động của các loại TS, vật t, tiền vốn hạch toán kế toán,
cùng với các bộ phận kinh doanh thảo luận kế hoạch kinh doanh, sản xuất, tính
toán các phơng án sản xuất, kinh doanh, xác định giá cả bán ra, xác định kết quả
các hoạt động.
- Bộ phận sản xuất, kinh doanh: phân xởng, các kho hàng của hàng.
Nhiệm vụ quyền hạn biên chế lao động, mối quan hệ công tác giữa các
phòng, phân xởng, đợc giám đốc XN đề nghị Giám đốc công ty duyệt- Điều hành
hoạt động các phòng, phân xởng là trởng phòng, quản đốc phân xởng, giúp việc
cho cấp trởng có 1 đến 2 cấp phó.
Nói chung, XN đã xây dựng đợc 1 bộ máy quản lý chặt chẽ.
3. Tổ chức kế toán của đơn vị, hình thức kế toán áp dụng
Bộ máy kế toán của XN gọn nhẹ và đợc chuyên môn hoá theo từng thành
phần kế toán tạo điều kiện cho việc kiểm soát. Hàng tháng, bộ phận kế toán vẫn
đảm bảo đợc việc tổng hợp các phát sinh trong tháng và dựa vào các sổ kế toán liên
quan, cung cấp những thông tin, số liệu cần thiết cho lãnh đạo xí nghiệp.
XN sản xuất hàng may XK áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung.
Toàn bộ công tác kế toán sẽ đợc thực hiện ở phòng kế toán của xí nghiệp bao gồm
hạch toán ban đầu, đối chiếu ghi sổ, lập báo cáo tài chính. Hiện nay biên chế
phòng kế toán tài chính của XN có 3 ngời phụ trách chung là kế toán trởng đồng
thời là trởng phòng:
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung 5
Kế toán trởng có nhiệm vụ phụ trách chúng cùng với việc hớng dẫn chuyên
môn và kiểm tra toàn bộ các nhiệm vụ trong phòng kế toán, chịu trách nhiệm trớc
Giám đốc về toàn bộ hoạt động của phòng tài chính - kế toán, quy mô hoạt động
ràng tuy nhiên lại khá phức tạp trong cách vào sổ và không cung cấp thông tin một
cách nhanh nhất. Vì vậy theo em xí nghiệp có thể chỉ cần dùng một sổ cái TK338
và mở các cột chi tiết cho các TK cấp 2 nh sau:
Sổ cái tK338
Ghi có TK đối ứng
với Nợ TK này
Tháng 1 Tháng 2 Tháng..
338(2) 338(3) 338(4)
Cộng
TK111
TK112
Cộng PS Nợ
Cộng PS Có
Số d cuối tháng Nợ
Có
II. Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích lơng phải trả trong xí nghiệp.
1. Hình thức kế toán.
Tổ chức công tác kế toán ở xí nghiệp sản xuất hàng mày xuất khẩu Giáp
Bát, căn cứ theo quy định số 1141TC-QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và quyết định
số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng Bộ Tài Chính về ban hành và
công bố 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam.
Kế toán hàng tồn kho của xí nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng
xuyên. Niên độ kế toán của xí nghiệp bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 năm
dơng lịch.
Hình thức kế toán áp dụng tại xí nghiệp là hình thức nhật ký chứng từ để tiện cho
việc quản lý.
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc đã đợc kiểm tra lấy số liệu
ghi trực tiếp vào các nhật ký chứng từ và sổ theo dõi các tài khoản, đảm bảo tính
Ghi chú: : Ghi chứng từ và bảng phân bổ hàng ngày
: Ghi ngày cuối kỳ
: Đối chiếu sổ chi tiết và tổng hợp
Trình tự ghi sổ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung 9
Chứng từ gốc và bảng
phân bổ chi phí
Sổ chi tiết và sổ chi
tiết khác
Bảng kê
Nhật ký - chứng từ
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo kế toán
Bảng chấm
công
Bảng thanh
toán lương
Bảng phân bổ
tiền lương
Sổ theo dõi
TK 334,338
Phiếu chi
NKCT Số1
NKCT Số 7
Sổ cái TK 334
Sổ cái TK 338
Phần II: Nội dung chính của báo cáo tiền lơng,
KPCĐ, BHXH, BHYT.
ngời. Trong quá trình tạo ra sản phẩm con ngời phải háo phí sức lao động của
mình. Do vậy tiền lơng phải đảm bảo đủ để nuối sống ngời lao động và gia đình họ
mới đảm tái sản xuất ra sức lao động.
- Vai trò kích thích sản xuất.
Nhu cầu của con ngời tạo ra động cơ thúc đẩy họ tham gia lao động xong
chính lợi ích của họ mới là động lực trực tiếp thúc đẩy họ làm việc với hiệu quả
cao. Do đó chính sách tiền lơng đúng đắn sẽ là động lực to lớn phát huy sức mạnh
của nhân tố con ngời trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội. Việc trả l-
ơng phải nhằm mục đích thúc đẩy và khuyến khích ngời lao động nâng cao năng
suất, chất lợng và hiệu quả lao động.
5. Nguyên tắc trả lơng.
Để tiền lơng phát huy tác dụng của mình thì việc trả lơng phải đảm bảo các
nguyên tắc sau:
- Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động.
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động. Bởi vậy độ lớn của
tiền lơng không những phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng về số lợng mà phải đảm
bảo tái sản xuất cả về mặt chất lợng lao động. Mặt khác tiền lơng còn phải đảm
bảo cho nuôi sống gia đình họ.
- Tiền lơng phải dựa trên cơ sở thảo thuận giữa ngời có sức lao động và ngời sử
dụng lao động.
Nguyên tắc này bắt nguồn từ pháp lệnh hợp đồng lao động nhằm đảm bảo
quyền lợi cho ngời lao động. Song mức độ tiền lơng phải luôn luôn lớn hơn hoặc
bằng mức lơng tối thiểu (tức là số tiền trả cho loại lao động giản đơn nhất trong xã
hội và diễn ra trong môi trờng lao động bình thờng ). Và số tiền đó đảm bảo cho
ngời lao động có thể mua đợc những t liệu sinh hoạt tất yếu để tái sản xuất sức lao
động của bản thân và giành một phần để chăm sóc con, cũng nh bảo hiểm hết tuổi
lao động.
- Tiền lơng phải trả cho ngời lao động phải phụ thuộc vào hiệu quả lao động của
ngời lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Nguyên tắc này bắt nguồn từ mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng trong
1997 là 144.000 đồng/tháng. Năm 2000 là 180.000 đồng/tháng, các mức lơng tối
thiểu này có đặc trng sau:
Tơng ứng với trình độ lao động giản đơn nhất, cờng độ lao động nhẹ nhàng nhất
trong điều kiện bình thờng nhu cầu tiêu dùng ở mức lơng tối thiểu nhất. Tơng ứng
với giá cả, các t liệu sinh hoạt chủ yếu ở vùng có mức giá cả trung bình hiện nay ở
nớc ta. Mức lơng tối thiểu ở các doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay điều chỉnh theo
vùng, ngành. Nhng phần phát triển thêm không vợt quá tối đa 1,5 lần so với mức l-
ơng tối thiểu chung do Nhà nớc quy định. ( Nghị định số 77/200/NĐ-CP ngày 15
tháng 12 năm 2000 quy định mức lơng tối thiểu là 210.000 đồng/ngời/tháng). Nghị
định số 03/2003/CP ngày 15 tháng 1 năm 2003 quy định mức lơng tối thiểu là
290.000 đồng/tháng và kèm theo thông t số 04/2003 TTBLĐTBXH ngày
17/2/2003 hớng dẫn việc thực hiện nghị định 03.
Nhà nớc khống chế mức lơng tối thiểu nhng không khống chế mức lơng tối
đa mà điều tiết bằng thếu thu nhập. Việc khống chế mức lơng tối thiểu có nghĩa là
Nhà nớc buộc các doanh nghiệp phải đảm bảo lợi ích tối thiểu cho ngời lao động,
nếu doanh nghiệp nào sản xuất kinh doanh thua lỗ để ngời lao động có thu nhập d-
ới mức lơng tối thiểu thì Nhà nớc can thiệp, kiểm tra xem xét thay đổi cán bộ lãnh
đạo giúp đỡ doanh nghiệp chuyển hớng sản xuất, sát nhập với xí nghiệp khác hoặc
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung 12
thậm chí cho phá sản. Đối với ngời lao động có thu nhập quá cao sẽ đợc điều tiết
bằng thuế thu nhập.
* Chế độ phụ cấp thực chất là phần tiền lơng bổ xung cho lơng cơ bản mà trong khi
xác định tiền lơng cơ bản có những yếu tố ngời ta cha tính đến hoặc đã tính đến
nhng cha đầy đủ. Các chế độ phụ cấp nhằm đãi ngộ điều kiện lao động và sinh
hoạt không ổn định thờng xuyên của ngời lao động và quán triệt hơn theo nguyên
tắc trả lơng theo lao động. Tổng khoản phụ cấp chỉ đợc tính bằng 18% lơng cơ bản.
Tiền phụ cấp = Lơng cơ bản* Mức % phụ cấp
Hiện nay ở nớc ta áp dụng một số hình thức phụ cấp sau:
+ Phụ cấp khu vực: là phụ cấp nhằm đãi ngộ hợp lý và khuyến khích cán bộ
công nhân viên công tác ở các vùng đợc hởng chế độ phụ cấp khu vực: hải đảo,
II. Hình thức trả lơng và nội dung quỹ lơng
1. Các hình thức tiền lơng.
Hiện nay có 2 hình thức trả lơng cơ bản sau:
* Hình thức trả lơng thời gian.
Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những ngời làm công
tác quản lý, còn đối với công nhân sản xuất chỉ áp dụng ở các bộ phận không thể
tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác. Hoặc vì tính chất của sản xuất
hạn chế nên thực hiện trả công theo sản phẩm thì sẽ không đảm bảo đợc chất lợng
sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực. Hình thức trả công này có nhiều nhợc
điểm hơn so với hình thức tiền lơng sản phẩm bởi vì nó cha gắn thu nhập của mỗi
ngời với kết quả lao động mà họ đã đạt đợc trong thời gian làm việc.
Hình thức trả công này gồm 2 chế độ.
- Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản: chế độ này là chế độ trả lơng mà tiền l-
ơng nhận đợc của mỗi ngời lao động do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời
gian làm việc thực tế nhiều hay ít quyết định. Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở
những nới khó định mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc thật chính
xác.
Lơng tháng = Mức lơng tối thiểu *Hệ số lơng + Phụ cấp (Nếu có)thựctế cêvi làm ngày Số*
ngày26
tháng ngơLư
= ngàytheo ngơLư
tế thực việclàm giờ Số*
giờ 8
ngàyLương
= giờ theo Lương
- Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng: là tiền lơng trả cho công nhân viên
tờng xây hoặc cả công trình toàn
bộ ngôi nhà ).
Tính đơn giá khoán vẫn thực hiện theo nguyên tắc chia tổng tiền lơng theo cấp bậc
công việc, cho từng công việc và cho tổng các mức sản lợng.
- Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng: chế độ này nhằm mục đích
khuyến khích công nhân sản xuất vợt kế hoạch. Những sản phẩm vợt mức đợc trả
lơng cao hơn những sản phẩm bình thờng.
- Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến: thực chất của chế độ trả lơng này
là trả lơng theo sản phẩm có thởng. Nhng những sản phẩm vợt mức về sau đợc tính
đơn giá cao hơn những sản phẩm vợt mức trớc.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung 15
2. Một số chế độ khác nhau khi tính lơng.
+ Chế độ khi ngừng việc
Theo điều 62 Bộ luật lao động quy định nh sau:
Nếu do lỗi của ngời lao động thì ngời đó không đợc trả lơng, những ngời lao
động khác trong cùng một đơn vị ngừng việc đợc trả lơng theo mức độ thoả thuận
giữa 2 bên nhng không đợc thấp hơn mức lơng tối thiểu. Nếu vì sự cố mất điện, n-
ớc mà không do lỗi của ngời sử dụng lao động hoặc vì những nguyên nhân bất khả
kháng (thiên tai, bão lụt ) thì tiền l ơng do 2 bên thảo thuận nhng cũng không
thấp hơn mức lơng tối thiểu.
+ Theo điều 63 Bộ luật lao động.
Các chế độ phụ cấp tiền lơng nâng bậc lơng và các chế độ khuyến khích
khác có thể đợc thoả thuận trong hợp đồng lao động, thoả ớc tập thể hoặc quy định
trong quy chế của doanh nghiệp.
3. Nội dung quỹ lơng của doanh nghiệp
Quỹ lơng (còn gọi là tổng mức tiền lơng ) là tổng số tiền doanh nghiệp, cơ
quan, tổ chức dùng để trả lơng và các khoản phụ cấp có tính tiền lơng cho toàn
công nhân viên chức( thờng xuyên và tạm thời trong một thời kỳ nhất định.
Quỹ lơng của doanh nghiệp gồm các khoản sau:
+Tiền lơng tính theo thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm và tiền lơng
BHXH trong đơn vị. Trong đó 10% để chi trả các chế độ hu trí, tử tuất và 5% để
chi trả các chế độ ốm đau thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Ngời lao động góp 5% để chi trả các chế độ hu trí và tử tuất.
- Nhà nớc đóng góp và hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện chế độ BHXH đối
với ngời lao động.
- Các nguồn khác
Việc sử dụng và chi quỹ BHXH dù ở cấp quản lý nào cũng phải thực hiện
theo chế độ quy định. Bởi BHXH là một trong những chính sách kinh tế xã hội
quan trọng của Nhà nớc nó không xác định khía cạnh kinh tế mà còn phản ánh chế
độ xã hội.
b. Kinh phí công đoàn.
Kinh phí công đoàn là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp theo
chế độ hiện hành. KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lơng phải trả cho
ngời lao động và ngời sử dụng lao động phải chịu (tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh). Kinh phí này do doanh nghiệp trích lập và chi tiêu theo chế đọ quy định:
1% nộp cho cấp trên, 1% Sử dụng cho công đoàn tại đơn vị.
c. Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế thực chất là sự bảo trợ cho ngời tham gia bảo hiểm y tế và các
khoản nh: khám chữa bệnh, tiền viện phí thuốc thang ng ời tham gia bảo hiểm sẽ
đợc hỗ trợ một phần nào đó.
Quỹ BHYT đợc hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ phát sinh trong tháng tỷ
lệ trích bảo hiểm y tế hiện hành là 3% trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh và 1% tính vào thu nhập của ngời lao động.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung 17
Quỹ này do cơ quan BHYT quản lý và trợ cấp cho ngời lao động qua mạng lới y tế.
Vì vậy các cơ quan doanh nghiệp phải nộp hết 3% cho cơ quan BHYT để phục vụ
bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên.
Tổ chức hạch toán lao động tiền lơng và BHXH, BHYT, KPCĐ
* Tổ chức hạch toán tiền lơng
- Hình thức tiền lơng áp dụng và thủ tục tính lơng
và tổ đội là việc rất quan trọng. Bởi nếu tính lơng đúng với công sức ngời lao động
bỏ ra thì mới khuyến khích đợc ngời lao động hăng say sản xuất và ngợc lại. Nhng
việc tính lơng của ngời lao dộng ở phân xởng không phải là việc đơn giản. Bởi tiền
lơng của ngời lao động ở phân xởng là lơng theo sản phẩm. Mặt khác phân xởng
lại đợc chia làm 3 bộ phận là bộ phận văn phòng, bộ phận cắt, bộ phận may. Chính
vì vậy cách tính tiền lơng trải qua nhiều bớc cụ thể nh sau:
Để tính toán đợc tiền lơng thì ngời làm công tác tiền lơng phải có bảng
chấm công và bảng nghiệm thu sản phẩm hoàn thành. Bảng chấm công là bảng
theo dõi thời gian ngời lao động trực tiếp tham gia vào sản suất. Bảng chấm công
đợc lập mỗi tháng một lần - việc lập bảng chấm công do quản đốc hoặc phó quản
đốc đảm nhiệm. Sau khi có bảng chấm công phó quản đốc phải chuyển lên cho ng-
ời làm công tác tiền lơng để làm căn cứ tính lơng. Bảng chấm công thể hiện khái
quát ở( Biểu 2).
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung 18
Biểu 1:Trích bảng chấm công phân xởng I.
Đơn vị: Xí nghiệp sản xuất hàng may xuất khẩu Giáp Bát.
Bộ phận: Phân xởng I Bảng chấm công
(từ 1 đến 30 tháng 6 năm 2003).
ST
T
Họ và tên
Ngày trong tháng Quy ra công
1 2 3 . 29 30
CN T
2
T
3
CN T
2
Tổng số Độc hại
5 6,4
(2) Bộ phận cắt
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung 19
5(ngời ) * 1,2(hệ số) = 6
(3) Bộ phận may
Chức vụ Số lợng CN(ngời ) Hệ số Tổng hệ số chứcvụ
(1) (2) (3) (4) = (2)*(3)
Thu hoá truyền 4 1,2 4,8
Thu hoá cuối 1 1,15 1,15
Đóng gói 2 1,1 2,2
Công nhân 63 1,0 63
70 71,15
Bớc 2: Tính % lơng các bộ phận đợc hởng
Tổng hệ số chức vụ của 3 bộ phận = 6,4 + 6 + 71,15 = 83,55
196,1=
55,83
ngơưl quỹ %100
Bộ phận văn phòng đợc hởng.
1,196 * 6,4 = 7,6%
Bộ phận cắt đợc hởng
1,196 * 6 = 7,1%
Bộ phận may đợc hởng
100- (7,6 + 7,1) = 85,3%
Bớc 3: tính ra giá của1 sản phẩm của toàn phân xởng và giá 1 sản phẩm của từng
bộ phận.
Với mẫu hàng R
13
căn cứ vào phiếu nhập kho kiêm hoá đơn ta có giá gia
công mẫu này là 0,25 USD (đây là số tiền mà bên Hàn Quốc trả cho xi nghiệp sản
Tổng hệ số và ngày công là: 124.1
Tổng hệ số và ngày công là:
190.4=
124,1
520000
Từ đây ta có lơng sản phẩm của từng ngời nh sau:
Phó giám đốc: 32 * 4.190 = 134.000
Kỹ thuật: 26 * 4.190 = 108.940
Nhân phụ liệu: 20,9 * 4.190 = 87.571
Thợ máy: 25,2 * 4.190 = 105.588
Vệ sinh công nghiệp: 20 * 4.190 = 83.800
= 519.899
Bộ phận cắt
Tổng quỹ lơng của bộ phận cắt: 5000 * 97,18 = 485.900
Căn cứ vào bảng chấm công ta có tổng số của hệ số và ngày công:
Công nhân A = 1,2 (hế số)* 20 (ngày công) = 24
B = 1,2 * 19 = 22,8
C = 1,2 * 18 = 21,6
D = 1,2 * 20 = 24
E = 1,2 * 21 = 25,2
= 117,6
Vậy tổng số của hệ số và ngày công là 117,6 thì ta có tiền của 1 hệ số và ngày
công là:
4131=
117,6
485.900
Từ đây lơng sản phẩm từng công nhân nh sau
Công nhân A = 24 * 4131 = 99.144
B = 22,8 * 4131 = 94.186
C = 21,6 * 4131 = 89.230
5 Cuốn lót + in 15 14,5
6 Máy móc kính 26 25,2
7 Giá lót cắt 28 27,2
8 Chắp đáy 34 33,0
9 Bọc đầu chìa khoá 13 12,6
10 May khoá 116 112,5
11 Chán quai đeo 54 52,4
12 Cắt quai + đốt D 31 30,1
13 May xơng 101 97,9
14 Quay 202 195,9
15 Bọc H/C 65 63,0
16 Nhặt chỉ 95 92,1
17 Cắt tuyến 14 13,6
18 Đọc lỗ dập đinh 36 34,9
19 Đóng gói 2 33,5 32,5
20 Kiểm truyền 3 73 70,8
21 Kiểm cuối 1 17,5 17
22 Cắt nốt viền 3 2,87
1giây = 0,9697 1.204 1167,157
Tuy nhiên trong bộ phận may có 3 trờng hợp không thể bấm giờ đợc ta làm nh sau:
Cộng toàn bộ số giây của công đoạn (39 + 122 + 70 + 36 + 3) = 1080 (giây).
Ta có tổng hệ số chức vụ của bộ phận may là 71,15 (tính ở bớc 1). Từ đây ta có lại
số giây bình quân theo hệ số của bộ phận may là: 1.080/71,15 =15,2 số giây
từng ngời là:
Thu hoá truyền (kiểm truyền ): 4*1,2*15,2 = 73
Thu hoá cuối (kiểm cuối ): 1*1,15815,2 = 17,5
Đóng gói : 2*1,1*15,2 = 33,5
= 124
Từ đây ta có tổng số giây bấm đợc là:
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung 22
6 Nguyễn Bích Hảo 82 43 84 173.083
7 Dơng Thị Quyết 58 66 79 117.922
8 Bùi Hải Yến 60 54 33 28.687
9
5000 5000 5000 5.837.850
Trong đó tổng cộng = sản lợng công đoạn * đơn giá công đoạn
Bớc 5: Tính ra tổng tiền lơng sản phẩm của từng ngời.
Nh đã trình bày ở trên, để cho việc tính toán đơn giản dễ hiểu xin trình cách tính l-
ơng mẫu hàng R
13
.Nhng trên thực tế mỗi ngời công nhân làm nhiều mẫu hàng
trong một tháng và mẫu hàng này cũng đợc làm tơng tự nh R
13
.
Sau khi có tiền lơng của từng ngời mẫu hàng của một ngời công nhân, ngời làm
công tác liền lơng phải lên bảng tổng hợp để tính ra tổng tiền lơng của từng công
nhân (Biểu 4).
Sinh viên: Nguyễn Thị Hồng Nhung 23
Biểu 4: Trích bảng tổng hợp tiền lơng
Tháng 6 năm 2003
Đơn vị: đồng
ST
T
Họ và Tên R
09
R
13
Ba lô Túi ANZ Tổng cộng
1 Đặng Thị Tuyết 44.724 73.412 150.633 10.990 279.759
m
P
h
ơ
n
g
T
h
ả
o
T
r
ầ
n
T
h
ị
N
g
a
N
g
u
y
h
V
ă
n
T
ò
n
g
B
ù
i
T
h
ị
M
i
n
h
N
g
u
y
ễ
n
B
v
i
ê
n
N
h
â
n
v
i
ê
n
N
h
â
n
v
i
ê
n
G
Đ
P
G
Đ
Q
u
ả
4
,
3
8
4
,
1
0
3
,
4
8
H
ệ
s
ố
1
0
.
1
8
7
.
0
0
0
5
8
5
.
2
0
0
1
.
1
8
9
.
0
0
0
1
0
0
9
2
0
0
T
.
l
ơ
n
g
c
ấ
0
C
á
c
k
h
o
ả
n
p
h
ụ
c
ấ
p
1
5
0
.
4
0
0
1
6
.
0
0
H
t
r
ả
t
h
a
y
l
-
ơ
n
g
1
0
.
3
9
3
.
4
0
0
5
9
6
.
2
0
0
1
.
2
7
6
.
0
0
0
1
.
0
4
6
.
9
0
0
T
ổ
n
g
c
ộ
n
g
6
2
3
.
6
0
4
3
5
.
8
0
8
5
1
.
7
6
8
5
2
.
8
2
4
5
6
.
2
0
ừ
c
á
c
k
h
o
ả
n
6
2
3
.
6
0
4
3
5
.
8
0
8
5
1
.
7
6
8
T
ổ
n
g
c
ộ
n
g
C
á
c
k
h
o
ả
n
p
h
ả
i
n
ộ
p
t
h
.
0
3
2
8
2
7
.
5
7
6
8
8
0
.
4
9
8
1
.
3
0
3
.
0
2
8
1
.
1
0
2
5
0
.
0
0
0
3
0
0
.
0
0
0
3
0
0
.
0
0
0
3
5
0
.
0
0
0
5
n
5
.
2
6
9
.
7
9
6
3
1
0
.
9
9
2
5
1
1
.
0
3
2
5
2
7
.
5
7
ỳ
I
I
K
ý
n
h
ậ
n
T
i
ề
n
l
ơ
n
g
v
à
t
h
u
n
h