Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm đầu điều chỉnh UBND Thành phố Huế - Pdf 52

Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm đầu điều chỉnh

ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực hiện Luật Đất đai 2003, UBND thành phố Huế đã triển khai lập quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (20112015) của thành phố và được UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt tại Quyết
định số 07/QĐ-UBND ngày 3 tháng 01 năm 2014. Quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố
Huế làm căn cứ cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất và quản lý, sử dụng đất theo quy định, đảm bảo thống nhất, đồng bộ
với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và quy hoạch của các ngành; đồng
thời thực hiện công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất.
Quy hoạch sử dụng đất đảm bảo phân bổ và chủ động dành quỹ đất hợp lý cho
phát triển, khắc phục các mâu thuẫn, chồng chéo trong sử dụng đất của các
ngành, lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu đất đai để xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển
công nghiệp, dịch vụ, chỉnh trang và xây dựng mới các khu dân cư đô thị, nông
thôn; quản lý chặt chẽ việc chuyển đất sản xuất nông nghiệp sang các mục đích
phi nông nghiệp;….theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tạo điều kiện cho nền
kinh tế phát triển với tốc độ tăng bình quân cao.
Tuy nhiên, công tác lập, quản lý và thực hiện quy hoạch sử dụng đất vẫn
còn những tồn tại cần phải khắc phục như: khả năng dự báo còn chưa đầy đủ
nên chất lượng quy hoạch chưa cao, chưa đáp ứng nhu cầu thực tế; sự gắn kết
giữa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch xây dựng, quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành chưa đồng bộ; vị trí và quy mô diện tích
của các công trình, dự án trong quy hoạch cũng thường bị thay đổi do tác động
của cơ chế tài chính, chính sách giá đất bồi thường, giải phóng mặt bằng;…
Cùng với tỉnh Thừa Thiên Huế, thành phố Huế đang bước vào thời kỳ hội
nhập quốc tế và khu vực, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang được
đẩy mạnh đòi hỏi sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng các loại đất nhằm đáp ứng nhu
cầu tăng cường cơ sở kết cấu hạ tầng, phát triển dịch vụ - du lịch, xây dựng các
công trình phúc lợi xã hội và thực hiện đô thị hóa… Vì vậy, việc đáp ứng nhu
cầu sử dụng đất hiện nay và những năm tiếp theo của các ngành, lĩnh vực trên

đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố Huế” nhằm thực
hiện những mục tiêu:
- Hoàn thiện việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế
hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố
Huế theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản quy phạm pháp
luật hướng dẫn thi hành; đảm bảo tính khả thi, phù hợp với tình hình thực tiễn;
phục vụ tốt công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai, phân bổ quỹ đất
phù hợp với nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và đáp ứng nhu cầu
phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Huế.
- Nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng nguồn lực về đất đai phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Làm cơ sở để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Làm cơ sở để dự kiến các nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và thực hiện kế hoạch sử
dụng đất.
2. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
- Phạm vi dự án: Tổng diện tích tự nhiên của thành phố Huế;
- Giới hạn dự án: Nghiên cứu Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và lập kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng
đất thành phố Huế.
3. Phương pháp thực hiện
Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng
đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thành phố Huế được xây
dựng theo trình tự từ trên xuống và từ dưới lên; vừa dựa trên nhu cầu chung của
tỉnh về sử dụng đất vừa dựa trên đề xuất về sử dụng đất của các ban ngành và
UBND Thành phố Huế

2


Phần IV: Giải pháp thực hiện

UBND Thành phố Huế

3


Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm đầu điều chỉnh

Phần I
SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG
ĐẤT
- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất;
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT ngày 23/3/2015 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường Quy định về định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn
hoá, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao.
- Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2014 của UBND tỉnh
Thừa Thiên Huế, về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế

- Quyết định số 564/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2006 - 2020;
- Quyết định số 235/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2009 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng
tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025;
- Quyết định số 2237/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của UBND
tỉnh về việc phê duyệt đề án xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố
trực thuộc trung ương;
- Quyết định số 1622/QĐ-UBND ngày 26 tháng 08 năm 2013 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển
du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2013 - 2020;
- Quyết định số 1546/QĐ-UBND ngày 07 tháng 08 năm 2015 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt đề án Quy hoạch phát triển
thương mại tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 944/QĐ-UBND ngày 09 tháng 05 năm 2016 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát
triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 - 2020;
- Nghị quyết số 72/NQ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ
cuối (2016-2020) tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Huế lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015 –
2020;
- Công văn số 187/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử
dụng đất các cấp;
- Công văn số 1244/TCQLĐĐ-CQHĐĐ ngày 22 tháng 9 năm 2014 của
Tổng cục Quản lý Đất đai - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn
điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp và lập kế hoạch sử dụng đất
hàng năm cấp huyện;

kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh Thừa Thiên Huế; có toạ độ địa lý từ 16 o30'45''
đến 16o24'00'' vĩ độ Bắc và từ 107o31'45'' đến 107o38'00'' kinh độ Ðông. Thành
phố có tổng diện tích tự nhiên là 7.067,31 ha chiếm 1,41% diện tích toàn tỉnh,
được tổ chức thành 27 phường.
- Phía Tây Bắc đến Tây Nam giáp thị xã Hương Trà
- Phía Đông Bắc giáp huyện Phú Vang
- Phía Nam và Đông Nam giáp thị xã Hương Thủy
Thành phố Huế nằm trên trục Bắc - Nam của tuyến đường bộ, đường hàng
không, đường sắt và đường biển; cách Hà Nội 675km về phía Bắc và cách thành
phố Hồ Chí Minh 1060km về phía Nam. Thành phố nằm trong vùng kinh tế
trọng điểm miền Trung kết nối với các trung tâm kinh tế đang phát triển nhanh
như khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, thành phố Đà Nẵng, khu kinh tế Chu Lai,
khu công nghiệp Dung Quất...Bên cạnh đó thành phố còn nằm trên tuyến hành
lang kinh tế Đông Tây nối liền Việt Nam với các nước Thái Lan, Lào, Myanma.

UBND Thành phố Huế

6


Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm đầu điều chỉnh

Hình 2.1: Bản đồ hành chính thành phố Thừa Thiên Huế

(Nguồn: Trang thông tin điện tử UBND thành phố Huế)

Với những lợi thế trên, thành phố Huế sẽ được xây dựng trở thành thành
phố trực thuộc Trung ương theo Kết luận số 48-KL/TW ngày 25 tháng 5 năm
2009 của Bộ Chính trị và thành phố Huế sẽ trở thành khu vực đô thị trung tâm
của đô thị Thừa Thiên Huế với các đô thị vệ tinh là thị xã Hương Thuỷ, thị xã

khí hậu miền Nam, từ đồng bằng ven biển lên vùng núi cao. Chế độ khí hậu,
thuỷ văn ở đây có đặc tính biến động lớn và mang đặc trưng của vùng nhiệt đới
gió mùa nóng ẩm. Đây được xem là một trong những vùng có khí hậu khắc
nghiệt nhất của Việt Nam. Đặc điểm nổi bật của khí hậu thành phố Huế là lượng
mưa lớn nhất cả nước, vùng đồng bằng hẹp thường chịu nhiều lũ lụt mà việc hạn
chế ngập rất khó khăn.
Bảng 2.1: Nhiệt độ theo tháng của thành phố Huế
(Đơn vị :°C)
Bình
quân
năm

Phân
biệt

Tháng
1

Tháng
2

Tháng
3

Tháng
4

Tháng
5



29,3

29,4

28,8

27,4

27,4

24,8

22,6

21,3

25,4

2012

19,3

20,1

22,6

26,3

28,4


27,9

28,4

26,6

24,6

23,6

18,3

25,0

2014

18,7

20,4

23,0

27,2

29,3

30,4

29,0


28,3

25,1

25,4

21,8

25,8

(Nguồn : Niên giám thống kê thành phố Huế năm 2015)

Nhiệt độ trung bình hàng năm thành phố Huế khoảng 25,2°C.
+ Mùa nóng: từ tháng 5 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam
nên khô nóng, nhiệt độ cao. Nhiệt độ trung bình các tháng nóng là từ 27°C 29°C, tháng nóng nhất (tháng 5, 6) nhiệt độ có thể lên đến 38°C - 41°C.
UBND Thành phố Huế

8


Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm đầu điều chỉnh

+ Mùa lạnh: từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió
mùa Đông Bắc nên mưa nhiều, trời lạnh. Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở
vùng đồng bằng là 20°C - 22°C.
Về chế độ mưa, lượng mưa trung bình khoảng 2.800 mm/năm. Mùa mưa
bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, mưa phân bố không đều giữa các tháng;
chủ yếu là tháng 10, tháng 11 có lượng mưa lớn nhất (chiếm tới 30% lượng mưa
cả năm). Độ ẩm trung bình trong năm là 85% - 86%. Đặc điểm mưa ở Huế là

Huế là lưu vực đồng bằng thấp trũng, về mùa mưa lũ nước sông dâng cao từ 2 4m (riêng đỉnh lụt năm 1999 mực nước dâng cao 6m) làm ngập tràn các khu dân
cư, các vùng sản xuất và gây thiệt hại các hệ thống cơ sở hạ tầng của thành phố,
sau đó nước chảy ra biển qua cửa Thuận An.
Điều kiện thuỷ văn sông Hương:
- Lưu lượng dòng chảy: Qmax = 1.600 m3/s và Qmin = 5 - 6 m3/s
- Mực nước: Hmax = +5,58 m và Hmin = +0,3 m; HmaxTB năm = +3,97 m
2.1.2. Các nguồn tài nguyên
2.1.2.1. Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng, thành phố Huế có 2 tiểu vùng địa lý thổ
nhưỡng: tiểu vùng đất đỏ vàng và tiểu vùng đất phù sa.
- Đất đỏ vàng (đất Feralit): được hình thành từ sản phẩm phong hoá của
nhiều loại đá mẹ khác nhau. Đặc điểm chung của nhóm đất đỏ vàng là chua, khả
năng hấp phụ không cao; hàm lượng sắt, nhôm tích luỹ tương đối cao; kim loại
kiềm và kiềm thổ bị rửa trôi mạnh. Đất đỏ vàng bao gồm 06 loại đất chủ yếu sau:
+ Đất đỏ vàng phát triển trên đá granitiod. Đất có thành phần cơ giới
thuộc loại thịt nhẹ, cấu trúc viên - hạt, ít hơn có cục tảng. Đất tương đối chua
(pHKCl = 3,7 - 5), hàm lượng mùn khá (0,5 – 3%).
+ Đất đỏ vàng phát sinh từ phiến đá sét. Do loại đất này được đưa vào
khai thác, sử dụng lâu đời nên xảy ra hiện tượng xói mòn, tầng đất mỏng. Hiện
nay, nhiều vùng là đồi trọc và bị kết von, đá ong hoá hoặc trơ sỏi đá. Đất chua
(pHKCl = 4 – 4,5), nghèo mùn (0,7 – 1%).
UBND Thành phố Huế

10


Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm đầu điều chỉnh

+ Đất vàng nhạt trên cát kết, cát - bột kết, cuội kết. Tầng đất phổ biến là
mỏng (30 – 50m), chỉ ở vùng có thảm thực vật dày che phủ tầng dày mới đạt tới

rộng khắp với bề dày biến đổi, trung bình 12-22m. Nước thuộc loại nước nhạt,
với mực nước tĩnh nằm rất nông so với bề mặt đất từ 0,1m đến 5,5m.
Nói chung, nguồn nước hiện có đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất và sinh
hoạt trên địa bàn (tỷ lệ cấp nước sạch của thành phố đạt khá cao, đạt 95%).
Nguồn nước thô được lấy từ sông Hương cung cấo cho các nhà máy nước Vạn
Niên, Quảng Tế 1, Quảng Tế 2, Dã Viên. Tuy nhiên khi dân số tăng lên, du lịch
phát triển, sản xuất công nghiệp tăng mạnh thì vấn đề ô nhiễm môi trường và ô
UBND Thành phố Huế

11


Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm đầu điều chỉnh

nhiễm nguồn nước sẽ xuất hiện, đòi hỏi thành phố cần có những biện pháp bảo
vệ, tránh những tác động xấu đến các nguồn cung cấp nước.
2.1.2.3. Tài nguyên rừng
Theo số liệu thống kê năm 2015 diện tích đất lâm nghiệp của thành phố là
303,89 ha chiếm 4,30% tổng diện tích tự nhiên của thành phố, trong đó chủ yếu là
đất rừng đặc dụng với diện tích 300,81 ha; đất rừng sản xuất 3,08 ha. Diện tích
đất lâm nghiệp chủ yếu tạo vành đai xanh phục vụ cho các công trình di tích, văn
hóa, tạo cảnh quan và góp phần cải thiện môi trường sinh thái khu vực.
2.1.2.4. Tài nguyên nhân văn
Thành phố Huế là một trong những trung tâm văn hoá lớn của Việt Nam,
hiện đang lưu giữ một kho tàng tài nguyên văn hoá vật thể và phi vật thể đồ sộ,
đặc sắc tiêu biểu cho văn hoá dân tộc Việt Nam; là địa bàn vừa có quần thể di
tích được UNESCO xếp hạng di sản văn hoá nhân loại với những công trình về
kiến trúc cung đình và danh lam thắng cảnh nổi tiếng; các di tích văn hoá, các
công trình kiến trúc độc đáo, quần thể di tích triều Nguyễn bao gồm các cung
điện, đền đài, miếu mạo, thành quách, lăng tẩm, các kiến trúc chùa chiền, nhà

điểm thải. Ven sông Hương, sông Đông Ba có khoảng 56 điểm thải lớn và xả
thải ra với tải lượng lớn các chất gây ô nhiễm. Khoảng 40% nước thải sinh hoạt
tại thành phố là có thể kiểm soát được, còn lại là các nguồn thãi không kiểm soát
được. Từ đó môi trường nước và chất lượng nước ở các sông, hồ ngày càng xấu
đi; đặc biệt do nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt không được xử lý mà
thải trực tiếp vào hệ thống nước chung gây ô nhiễm tầng nước mặt, thấm xuống
đất gây ô nhiễm tầng nước ngầm.
- Tình trạng ngập úng cục bộ cũng như ô nhiễm môi trường do thiếu hệ
thống mương thoát nước mưa và nước thải luôn là vấn đề bức xúc của thành phố
Huế. Theo thống kê, hệ thống thoát nước chung của thành phố chỉ khoảng 100
km đường cống hỗn hợp và khoảng 50 km là sông, ao, hồ. Tất cả chỉ mới đáp
ứng được 25-30% yêu cầu thoát nước. Bên cạnh đó, hệ thống thoát nước thải
cho thành phố vẫn còn thiếu, yếu và một số nơi chưa được đầu tư xây dựng.
Phần lớn nước thải trên địa bàn vẫn được xả thải trực tiếp ra môi trường, ra các
con sông như sông Hương, An Cựu, Đông Ba, Như Ý... mà không qua xử lý,
gây ảnh hưởng lớn đến môi sinh, môi trường.
2.2. Phân tích, đánh giá bổ sung thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
2.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu
a. Tăng trưởng kinh tế
Nhịp độ phát triển kinh tế của thành phố qua các năm có sự chuyển biến
rõ rệt, năm 2011 tăng trưởng đạt 6,32%, đến năm 2015 tăng trưởng là 10,09 %
cao hơn so với các năm trước, cao hơn mức trung bình cả tỉnh (9,07 %). Trong
đó xem xét tỉ trọng cấu trúc của các ngành thì ngành thương mại và dịch vụ có tỉ
trọng cao nhất, tiếp đến lần lượt là ngành xây dựng và công nghiệp, nông-lâm-thủy sản.
Tuy chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn
cầu nhưng nhìn chung tốc độ tăng trưởng của khu vực dịch vụ, công nghiệp và
xây dựng trong những năm gần đây có xu hướng tăng đều và khá ổn định, phù
hợp với định hướng cơ cấu kinh tế thành phố đề ra.
Bảng 2.2: Tổng giá trị sản phẩm và tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố Huế (theo
giá so sánh năm 2010) qua các năm


2015
24.168.912
150.890
8.330.618
15.687.404

100.00

100.00

100.00

100.00

100.00

1.22
37.07
61.71

0.82
34.22
64.96

0.70
33.05
66.25

0.67

133.328

108.97
103.8
106.46
116.654

110.09
102.73
105.72
121.822

(Nguồn : Niên giám thống kê thành phố Huế năm 2015)

b. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo chiều hướng tích cực, khu vực kinh tế
nông lâm ngư nghiệp, thủy sản có xu hướng giảm (từ 1,22% năm 2010 giảm
xuống 0,62% năm 2015); khu vực kinh tế công nghiệp xây dựng giảm nhẹ (từ
37,07% năm 2011 giảm xuống 34,47% năm 2015); khu vực thương mại dịch vụ
tăng lên (từ 61,71% năm 2011 lên 64,91% năm 2015). Trong thời kỳ 2010 2015, cơ cấu kinh tế của thành phố tiếp tục chuyển dịch đúng hướng phù hợp
với xu hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Nhìn chung cơ cấu kinh tế thành phố thay đổi đều ở cả ba ngành kinh tế,
và sự chuyển dịch cơ cấu trong nền kinh tế là đúng hướng, tạo tiền đề cho thành
phố phát triển theo định hướng “Du lịch, dịch vụ - thương mại, công nghiệp –
xây dựng, nông lâm thuỷ sản".
2.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.2.2.1. Khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp và thủy sản
Nông nghiệp phát triển theo hướng nông nghiệp đô thị, tăng cường thâm
canh và chuyên canh để tăng năng suất. Thực hiện tốt “Đề án chuyển đổi cơ
cấu sản xuất nông nghiệp thành phố đến 2015”; áp dụng các tiến bộ khoa học

nuôi
nuôi
122.373
24.585
30.671
68.89
13.84
140.018
34.295
14.069
78.83
19.31
138.558
24.206
22.717
78.00
13.63
149.642
37.001
9.252
84.24
20.83
145.530
49.950
11.865
81.93
28.12
159.406
45.604
12.103

dứa, chuối, xoài, cam, quýt…
+ Chăn nuôi: có chuyển biến tích cực về chất lượng nhờ công tác phòng
chống dịch bệnh cho gia súc gia cầm được thực hiện tốt. Tổng số gia súc hiện có
là: trâu 252 con, bò 889 con, lợn 7.003 con; gia cầm là 80.000 con.
b) Lâm nghiệp
Diện tích rừng trồng trên địa bàn thành phố đến năm 2015 là 303,89 ha
(rừng đặc dụng 300,81 ha và rừng sản xuất 3,08 ha). Diện tích đất trồng rừng đã
có tác dụng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, hạn chế xói mòn rửa trôi và phát
triển kinh tế vùng gò đồi, vừa có tác dụng bảo vệ môi trường cảnh quan thiên
nhiên, vừa phục vụ tổ chức Festival và các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng,... Năm 2015 giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá hiện hành ở khu vực
khai thác gỗ và lăm sản khác đạt 394 triệu đồng.
c) Thuỷ sản
Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 11,87 ha. Giá trị sản xuất thủy
sản giảm từ 3.501 triệu đồng năm 2010 xuống 2.441 triệu năm 2015 và 3.500,7
triệu đồng năm 2011.
Cơ cấu theo ngành năm 2015 như sau: khai thác chiếm 37,70%, nuôi
trồng chiếm 59,20% và dịch vụ thuỷ sản chiếm 3,10%. Sản lượng thuỷ sản đạt
63 tấn cung cấp đáng kể nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến xuất
khẩu.
Nhìn chung sản xuất nông nghiệp từ năm 2011 đến nay đã có những
chuyển biến tích cực, nhiều chương trình, dự án phát triển ứng dụng khoa học
công nghệ vào sản xuất nông nghiệp của thành phố được triển khai đã tạo được
chuyển biến về nhận thức của nông dân trong việc chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi.
2.2.2.2. Khu vực kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Trong những năm qua, trước tình hình khó khăn chung của nền kinh tế,
giá vật tư nguyên liệu tăng, biến động giá vàng, xăng dầu, điện, gas, lãi suất
cho vay cao… các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất công nghiệp – TTCN đã có
nhiều cố gắng duy trì hoạt động sản xuất. Một số cơ sở đã chú trọng đổi mới

ngành công
nghiệp

Năm 2011 Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Công nghiệp
khai khoáng

65.369

64.287

63.541

62.891

62.269

Công nghiệp
chế biến

4.463.479

4.538.735

sạch và xuất khẩu với các sản phẩm chủ lực tăng nhanh như may, thêu, chế
biến sản phẩm thuỷ sản đông lạnh, mộc mỹ nghệ, sơn mài... Các sản phẩm
UBND Thành phố Huế

16


Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm đầu điều chỉnh

xuất khẩu chủ yếu là đồ gỗ mỹ nghệ, hàng may mặc, nông sản chế biến, hàng
mây tre đan, sản phẩm thêu, sản phẩm đồng đúc, thuỷ sản chế biến, mỹ nghệ
kim hoàn, đồ lưu niệm…
2.2.2.3. Khu vực kinh tế dịch vụ - thương mại và du lịch
a. Dịch vụ - thương mại
Thương mại – dịch vụ tiếp tục phát triển đáp ứng nhu cầu lưu thông và
trao đổi hàng hoá. Các loại hình thương mại, dịch vụ chất lượng cao, hệ thống
các siêu thị; chợ trên địa bàn được đầu tư nâng cấp theo quy hoạch bảo đảm
sắp xếp gọn gàng, thông thoáng, phát triển ổn định, đa dạng, thu hút nhiều
thành phần kinh tế tham gia. Các tuyến phố kinh doanh thương mại, dịch vụ;
các siêu thị và hình thức kinh doanh chất lượng cao phát triển khá nhanh. Công
tác xúc tiến thương mại và đầu tư trên địa bàn tiếp tục được quan tâm, quản lý
nhà nước về các hoạt động thương mại được tăng cường.
Các chính sách, giải pháp tháo gỡ khó khăn trong sản xuất, kinh doanh
của Chính phủ, các Bộ ngành TW, của Tỉnh, Thành phố đã từng bước phát huy
tác dụng, cùng với sự nổ lực của các doanh nghiệp, nhìn chung hoạt động kinh
doanh thương mại dịch vụ vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng khá. Tổng mức bán
lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2015 đạt 19.775 thực hiện 5
năm đạt 72.553 tỷ đồng, tăng bình quân 20,3%/năm.
Hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố những năm qua vẫn
duy trì được những đơn hàng lớn từ các đối tác trong khu vực. Tổng giá trị

STT

Năm
2011

Năm
2012

Năm
2013

Năm
2014

Năm
2015

Tổng số

2.514.78
2

2.927.03
3.138.020
0

3.204.40
3.404.012
1


131.585

176.500

236.604

118.830

75.495

(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Huế năm 2015)

Du lịch duy trì được sự tăng trưởng, chất lượng phục vụ ngày càng được
nâng lên, hoạt động du lịch - dịch vụ được mở rộng với nhiều hình thức phong
phú và đa dạng trên cơ sở khai thác tốt các tiềm năng, lợi thế. Những năm qua,
Thành phố đã tập trung đầu tư, triển khai các cơ chế, chính sách và tạo môi
trường đầu tư thông thoáng để huy động các nguồn lực xây dựng cở sở vật
chất, nâng cao chất lượng và đa dạng hoá sản phẩm du lịch; nhiều khách sạn,
cơ sở kinh doanh du lịch, các khu du lịch đã được nâng cấp và đầu tư xây dựng
mới theo tiêu chuẩn quốc tế. Chất lượng các hoạt động lễ hội, các dịch vụ, các
điểm tham quan du lịch trên địa bàn ngày được nâng cao; các tour, tuyến du
lịch tiếp tục được củng cố, tăng cường khai thác hiệu quả. Các kỳ Festival
được tổ chức thành công để lại ấn tượng tốt đẹp trong lòng nhân dân và du
khách không chỉ khẳng định vị thế của thành phố Huế là thành phố Festival đặc
trưng của Việt Nam, mà còn đưa Huế trở thành điểm đến hấp dẫn du khách
trong và ngoài nước.
2.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
2.2.3.1. Dân số
Theo số liệu thống kê, dân số trung bình của thành phố hiện có là 354.124
người. Trong đó: nữ có 179,784 người, nam có 173.556 người.


338.994 342.550

Năm
2012

Năm
2013

Năm
2014

Năm
2015

346.07

350.345

352.142

354.124

%

1,00

0,98

0,96


0,37

0,41

0,42

0,43

0,39

0,39

(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Huế năm 2015)

Công tác dân số kết hợp lồng ghép các dịch vụ kế hoạch hoá gia đình
được duy trì thường xuyên. Kết quả, tỷ suất sinh hàng năm đều giảm, tỷ lệ tăng
dân số tự nhiên giảm còn 0,90%. Tuy nhiên, việc giảm tỷ suất sinh hằng năm
chưa được vững chắc, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên giảm còn 10%.
2.2.3.2. Lao động và việc làm
Theo số liệu thống kê, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên trên địa bàn
thành phố đến năm 2015 là 198.876 người, tăng 3.100 người so với năm trước.
Tỷ lệ tăng bình quân trong 5 năm từ 2011 đến 2015 là 1,36%.
Cơ cấu lao động chuyển dịch nhanh, đúng hướng, tiến tới hình thành cơ
cấu kinh tế du lịch, dịch vụ - công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - nông nghiệp.
Trong tổng số lao động, có 141.166 người đang làm việc trong các ngành kinh
tế. Trong đó tỷ lệ lao động tập trung cao nhất ở các ngành bán buôn, bán lẻ, xây
dựng và dịch vụ lưu trú, ăn uống; số lao động làm việc trong lĩnh vực nông
nghiệp và thuỷ hải sản đang có xu thế giảm dần.
Bảng 2.7: Số lao động trong các ngành nghề của thành phố Huế trong năm 2011-2015

585
586
586
589
khí đốt, nước nóng, điều hoà
Xây dựng
19224
20559
20346
20845
21334
Bán buôn bán lẻ
25429
27065
28697
29054
30485
Vận tải kho bãi
6602
6681
6754
6812
6987
Dịch vụ lưu trú ăn uống
13182
13890
14665
15136
18295
Hoạt động tài chính ngân

34981

(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Huế năm 2015)

Thực hiện hiệu quả các giải pháp của TW, của Tỉnh về chính sách tạo
thêm việc làm mới nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp trên địa bàn. Phối hợp với Ngân
hàng Chính sách Xã hội Thành phố tăng cường công tác cho vay nhằm giải
quyết việc làm, triển khai đề án nâng cao chất lượng tín dụng hoạt động cho vay
vốn xoá đói giảm nghèo của thành phố và các phường. Qua 5 năm đã tạo điều
kiện cho hơn 53.610 lao động có việc làm ổn định, tỷ lệ đào tạo nghề cho người
lao động đạt trên 68%.
2.2.3.3. Thu nhập và mức sống:
Năm 2015 thu nhập bình quân đầu người đạt 28,97 triệu động người (theo
giá hiện hành).
Thực hiện tốt các chính sách xã hội, chính sách đối với người có công. Giải
quyết kịp thời chế độ trợ cấp hàng tháng, bảo hiểm y tế, hổ trợ về nhà ở, an
dưỡng, hỗ trợ chi phí học tập... cho 3.846 đối tượng người có công với cách
mạng, đến nay hơn 98% gia đình người có công có mức sống trung bình trở lên,
không có hộ nghèo. Hỗ trợ kinh phí xây dựng và sửa chữa nhà cho 42/132 gia
đình chính sách.
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, Thành phố đã xây
dựng kế hoạch cụ thể đồng thời triển khai các chương trình liên quan gắn với
giảm nghèo bền vững như: Xây dựng chương trình xóa nhà tạm cho hộ nghèo;
triển khai chương trình vay vốn người nghèo, cận nghèo; giải quyết các chế độ
chính sách của Chính phủ (hỗ trợ tiền điện, miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí
học tập, khám chữa bệnh). Tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm…
Qua 5 năm thực hiện, chương trình giảm nghèo thu được nhiều kết quả khả
quan: tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 2,52%, hộ cận nghèo còn 3,17%; đã hỗ trợ
xây dựng và sửa chữa nhà cho 467 gia đình hộ nghèo với tổng kinh phí gần 15
tỷ đồng. Bên cạnh đó, công tác xóa nhà tạm cho người nghèo cũng được xã hội

phá. Quản lý đô thị có nhiều chuyển biến, từng bước giữ được kỷ cương trong
đầu tư và trong quản lý.
Đã tập trung giải quyết các dự án trọng tâm, trọng điểm như: Dự án tái
định cư dân vạn đò; giải tỏa chỉnh trang bờ sông Ngự Hà, sông An Cựu, sông
Đông Ba, Thượng thành Eo bầu, Chỉnh trang bó vỉa lề đường, thoát nước, điện
chiếu sáng, cây xanh các tuyến đường trọng điểm trong thành phố, đường Điện
Biên Phủ, đường Đông Đa, Lý Thường Kiệt, Trung tâm Hành chính Thành phố,
Trụ sở Thành uỷ, Hạ tầng Cụm Công nghiệp An Hòa, Chợ đầu mối Phú Hậu,...
Một số dự án đã hoàn thành không chỉ tạo bước đột phá về phát triển hạ tầng mà
còn góp phần làm tăng mỹ quan đô thị giữ gìn cảnh quan, môi trường đô thị Huế
ngày càng sáng - xanh - sạch - đẹp.
2.2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
Trong những năm qua, thành phố Huế đã tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng,
xây mới, nâng cấp cải tạo nhiều công trình cấp điện, nước, thuỷ lợi, giao thông,
bưu chính viễn thông, trường học, trạm y tế,... nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, với sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hoá ngày càng
cao nên nhìn chung vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Do đó trong
những năm tới cần tiếp tục đầu tư phát triển và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ
tầng một cách đồng bộ.
2.2.5.1. Hệ thống giao thông
- Đường bộ: trong 5 năm qua (2010- 2015) nhiều công trình giao thông
quan trọng đã hoàn thành đi vào hoạt động, làm tăng năng lực sản xuất, tạo ra
cơ sở vật chất đồng bộ cho các vùng phát triển. Đã sửa chữa nâng cấp các tuyến
đường hư hỏng, bê tông đường kiệt, duy tu bảo dưỡng thường xuyên 333 tuyến
đường với tổng chiều dài 193km theo phân cấp quản lý của Tỉnh. Duy tu sửa
chữa 6.551 m2 mặt đường của 45 tuyến đường do phường quản lý với tổng số
tiền 1,635 tỷ đồng và sửa chữa lớn 2 tuyến đường kiệt với tổng mức đầu tư 789
triệu đồng từ ngồn thu phí bảo trì đường bộ. Chỉnh trang điểm đỗ xe du lịch
Nguyễn Hoàng, đường Cao Bá Quát nối dài, kè hói Phát Lát, hói Hàng Tổng.
UBND Thành phố Huế

- Hệ thống thủy lợi của thành phố phát triển tương đối mạnh trong những
năm qua. Trong đó tập trung đến việc đầu tư cải tạo, nâng cấp năng lực tưới tiêu
của các hệ thống thủy nông, xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng đảm bảo tưới
tiêu cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố.
- Hệ thống cấp nước gồm: Nhà máy nước Dã Viên, Quảng Tế, trạm bơm
Vạn Niên và tuyến đường ống dẫn chính và ống phân phối dài hơn 200km. Hệ
thống này lấy nước từ sông Hương và có khả năng cung cấp bình quân khoảng
gần 100 lít/người/ngày đêm. Trong tương lai, việc tiếp tục sử dụng nhà máy
Quảng Tế 1 và 2 cũng như xây mới Quảng Tế 3 sẽ góp phần đảm bảo nhu cầu
dùng nước cho người dân thành phố (phấn đấu đạt 150-200 lít/người cho 95%
dân số vào 2020 và 220 lít/người cho 99% dân số vào năm 2030).
- Hệ thống thoát nước: Tổng chiều dài đường ống thoát nước chính là
123,8km (khu vực phía Bắc Sông Hương 65,5km, khu vực phía Nam Sông
Hương 60,33km). Hệ thống hiện tại có công suất khoảng 45.00050.000m3/ngày đêm, trong đó nước thải đô thị và sinh hoạt chiếm 80%, nước
thải công nghiệp 20%. Tỷ lệ nước bẩn được thu gom xử lý mới đạt 30-40% (chỉ
UBND Thành phố Huế

22


Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm đầu điều chỉnh

đạt 50% so với chỉ tiêu quy định cho thành phố cấp I là 80%). Thành phố chưa
có hệ thống thoát nước riêng cho nước mưa, nước thải sinh hoạt và nước thải
công nghiệp. Chỉ có 13% lượng nước thải đi vào các nguồn thải điểm (cống
rãnh) còn lại hầu hết nước thải được xả trực tiếp vào các kênh mương, các sông
Kim Long, Bạch Yến, Ngự Hà, An Cựu và sông Hương ra biển đang đe dọa gây
ô nhiễm môi trường sinh thái, đặc biệt là nguồn nước sông Hương.
Thời gian qua thành phố đã đầu tư xây dựng và nạo vét, khơi thông các
mương, cống, lòng sông trên địa bàn, nên việc thoát nước của thành phố từng

nhanh chóng, thuận tiện đến tất cả các nước trên thế giới. Hệ thống còn kết hợp
với kỹ thuật truyền hình thực hiện thu phát các chương trình trực tiếp, cầu truyền
UBND Thành phố Huế

23


Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm đầu điều chỉnh

hình qua vệ tinh truyền phát cả nước và quốc tế. Mạng Internet phát triển mạnh,
số thuê bao tăng nhanh, số điểm Internet công cộng tăng và phổ biến rộng khắp
trên địa bàn thành phố.
2.2.5.4. Cơ sở giáo dục - đào tạo
Giáo dục đào tạo là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu nhằm nâng cao dân trí,
đào tạo nhân tài, tạo nền tảng học vấn cần thiết cho mọi công dân, đào tạo lực
lượng lao động có kiến thức, tay nghề để phục vụ cho sự nghiệp phát triển của
đất nước. Giáo dục - đào tạo tiếp tục phát triển theo hướng đa dạng về quy mô
ngành nghề, góp phần đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập đa dạng của
các tầng lớp nhân dân.
Là một trong những trung tâm đào tạo lớn có truyền thống lâu năm của
quốc gia, hệ thống giáo dục đào tạo trên địa bàn thành phố được xây dựng và
phát triển khá toàn diện từ mầm non đến đại học.
Trung học phổ thông: Giáo dục phổ thông trung học với 11 trường (9
trường công lập và 2 trường ngoài công lập), có 296 lớp học với 10.801 học
sinh và 672 giáo viên. Trong những năm qua, cơ sở vật chất của các trường
THPT đã được đầu tư sửa chữa, nâng cấp, tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được
nhu cầu dạy và học đảm bảo chất lượng. Trường THPT Quốc học Huế là một
trong những trường trung học phổ thông được đánh giá có chất lượng đào tạo
cao của cả nước, hàng năm đều có tỷ lệ đỗ đại học cao, trong đó có nhiều thủ
khoa đạt điểm cao tuyệt đối. Tuy nhiên, nhiều trường đang trong tình trạng

cứu và Nhà xuất bản. Đại học Huế là một trong 5 đại học quản lý theo mô hình 2
cấp của cả nước, Đại học Huế được Chính phủ xác định là một trong 14 đại học
trọng điểm quốc gia. Nhiệm vụ chính của Đại học Huế là đào tạo cán bộ khoa
học có trình độ đại học và trên đại học, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công
nghệ phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội miền Trung
– Tây Nguyên và cả nước.
Bảng 2.8: Quy mô phát triển học sinh, giáo viên qua các năm tại các bậc học
Năm học
Loại hình

Học sinh
(người)

Giáo viên
(người)
Trường
học
(cơ sở)

Ngành học

20112012

20122013

20132014

2014
-2015



18810

18478

18312

20050

Trung học PT

13099

12718

12020

11104

10801

Mầm non
Tiểu học
Trung học CS
Trung học PT
Mầm non
Tiểu học
Trung học CS
Trung học PT


25
25
23
25
25
11
11
11
11
11
(Nguồn: Niên giám thống kê thành phố Huế 2015)

Nhìn chung đội ngũ cán bộ giáo viên có năng lực giảng dạy và quản lý,
tay nghề khá cao, nắm vững chương trình kế hoạch giảng dạy, tích cực đổi mới
phương pháp giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy
học và quản lý, nhiều giáo viên dạy giỏi cấp Thành phố, cấp Tỉnh ...; cơ sở vật
chất ngành giáo dục của thành phố đã khá đầy đủ và hoàn thiện, tuy nhiên vẫn
còn một số trường quỹ đất vẫn còn hạn chế chưa đạt chuẩn của ngành, trong thời
gian tới cần quy hoạch và mở rộng thêm diện tích đất cho các trường.
2.2.5.5. Cơ sở y tế
UBND Thành phố Huế

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status