ủy Ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
------------------------------
Báo cáo nghiên cứu khả thi
Dự án đầu t Xây dựng
Vờn quốc gia Xuân Sơn
Tỉnh Phú Thọ
Việt Trì, tháng 4 - 2003
ủy Ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
------------------------------
Báo cáo nghiên cứu khả thi
Dự án đầu t Xây dựng Vờn quốc gia Xuân Sơn
Tỉnh Phú Thọ
Cơ quan chủ dự án
Cơ quan lập dự án
Việt Trì, tháng 4 - 2003
2
Mục lục
Dự án đầu t Xây dựng.....................................................................................................................................1
2.1.6. Hệ thực vật rừng.................................................................20
2.1.7. Khu hệ động vật................................................................22
2.2. Đặc điểm kinh tế xã hội...........................................................23
2.2.1. Dân số, dân tộc và phân bố dân c..................................23
2.2.2. Kinh tế và đời sống............................................................26
2.2.3. Cơ sở hạ tầng......................................................................29
2.2.4. Các chơng trình và dự án đã hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội
......................................................................................................31
2.2.5. Quản lý và sử dụng đất trong Vờn quốc gia.......................32
Phần 3...............................................................................................................................................................33
Đánh giá các giá trị của Vờn quốc gia - quá trình bảo vệ phát triển Vờn quốc gia và sự cần thiết
phải đầu t.........................................................................................................................................................33
3.1. Đánh giá các giá trị của Vờn quốc gia........................................33
3.1.1. Các giá trị nổi bật về tự nhiên...........................................33
3.1.2. Các đặc trng nổi bật về kinh tế xã hội và văn hoá...........37
3.1.3. Giá trị kinh tế sinh thái.......................................................38
3.2. Đánh giá quá trình bảo vệ và phát triển Vờn quốc gia.............38
3.2.1. Công tác quản lý bảo vệ.....................................................38
3
3.2.2. Các chơng trình và dự án đã thực hiện trong Vờn quốc gia
......................................................................................................41
4.3. Sự cần thiết phải đầu t xây dựng Vờn quốc gia.....................42
4.3.1. Căn cứ chiến lợc bảo vệ môi trờng và bảo vệ tự nhiên quốc
gia.................................................................................................42
4.3.2. Căn cứ chiến lợc phát triển kinh tế, du lịch của tỉnh Phú
Thọ................................................................................................42
5.2.3. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung.........72
5.2.4. Trồng rừng...........................................................................73
5.2.5. Trồng cây xanh cảnh quan sinh thái...................................74
5.2.4. Phơng pháp tiếp cận...........................................................76
5.3. Chơng trình nghiên cứu khoa học và đào tạo.........................76
5.3.1. Chơng trình nghiên cứu.....................................................76
5.3.2. Chơng trình đào tạo.........................................................77
5.4. Chơng trình phát triển kinh tế xã hội......................................78
5.4.1. Khai hoang ruộng nớc và xây dựng thuỷ lợi.........................78
5.4.2. Hỗ trợ phát triển chăn nuôi và quy hoạch vùng chăn thả.......80
5.4.3. Xây dựng lớp học cắm bản và trờng cụm..........................81
5.4.4. Xây dựng nhà văn hoá, tuyên truyền bảo vệ rừng.............83
5.4.5. Xây dựng làng văn hoá sinh thái.........................................83
4
5.4.6. Giãn dân phát triển kinh tế vờn, và làm đờng nội xóm.....85
5.4.7. Tạo việc làm mới gắn với công tác bảo vệ Vờn quốc gia.....86
5.4.8. Xây dựng hệ thống cung cấp nớc sạch sinh hoạt................86
5.4.9. Đào tạo khuyến nông, lâm thôn xóm..................................87
5.4.10. Phơng pháp tiếp cận.........................................................87
5. 5. Chơng trình tuyên truyền giáo dục........................................88
Phần 6...............................................................................................................................................................89
Tổng mức đầu t..............................................................................................................................................89
6.1. Cơ sở tính toán vốn đầu t.......................................................89
6.2. Tổng hợp mức vốn đầu t..........................................................90
Phần 7...............................................................................................................................................................93
Tổ chức thực hiện...........................................................................................................................................93
Đặt vấn đề
Vờn quốc gia Xuân Sơn nằm trên địa bàn huyện Thanh
Sơn, tỉnh Phú Thọ. Đây là khu vực núi đá vôi có hệ sinh thái
rừng điển hình của miền Bắc Việt Nam. Những nghiên cứu
ban đầu của Viện Điều tra Quy hoạch Rừng phối hợp với Trờng
đại học Lâm nghiệp và Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật
(Luận chứng kinh tế kỹ thuật khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn,
1992), nghiên cứu của Trờng đại học S phạm Hà Nội phối hợp với
Phân viện Điều tra Quy hoạch Rừng Đông Bắc (Giá trị hệ động
thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn, 1998) đều đánh
giá Vờn quốc gia Xuân Sơn có giá trị cao về đa dạng sinh học
với nhiều loài động, thực vật quý hiếm đang bị đe doạ ở mức
quốc gia và toàn cầu. Trong khu vực núi đá vôi của Vờn quốc
gia, tuy cha nghiên cứu đầy đủ nhng cho tới nay đã phát hiện
một hệ thống các hang động thiên tạo. Đây là một trong những
hệ thống hang động đẹp và hùng vĩ hàng đầu của nớc ta. Hệ
thống hang động này cùng với rừng nguyên sinh trên núi đá vôi
đã tạo ra một cảnh quan tự nhiên đặc biệt sinh động và hấp
dẫn.
Với những giá trị nổi bật trên, khu bảo tồn thiên nhiên Xuân
Sơn đã trở thành một trong những khu rừng đặc dụng theo
Quyết định 194/CT ngày 9/8/1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ
trởng, với diện tích là 5.487 ha. Ngày 28/11/1992, ban quản lý
khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Sơn chính thức đợc thành lập.
Trong quá trình quản lý bảo vệ và phát triển, đợc sự quan tâm
chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, cùng với
các ban ngành chức năng trong tỉnh, Ban quản lý khu bảo tồn
đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn trong công tác quản lý bảo vệ
phát triển các giá trị to lớn về đa dạng sinh học, các giá trị tự
nhiên và văn hoá của Vờn quốc gia Xuân Sơn, cùng với việc đề
xuất các chơng trình phát triển kinh tế xã hội cho các cộng
đồng dân c hiện đang sống trong Vờn quốc gia.
Nội dung
- Khảo sát, đánh giá các giá trị bảo tồn của của Vờn quốc gia
Xuân Sơn về các mặt: Tài nguyên rừng, thảm thực vật, khu
hệ thực vật, khu hệ động vật rừng, cùng những giá trị khác
về cảnh quan thiên nhiên, tình trạng các nguồn lợi của tài
nguyên; tình hình dân sinh kinh tế xã hội làm cơ sở đề
xuất các chơng trình hoạt động.
- Xác định tình trạng phân bố, tình trạng bảo vệ và khả
năng bảo vệ các loài thực vật, động vật quý hiếm và đặc
hữu của Việt Nam, đặc biệt chú trọng bảo vệ các loài thú
lớn trong vùng.
- Đánh giá các giá trị tiềm năng của Vờn quốc gia về bảo tồn
nguồn gen, kinh tế, thơng mại, duy trì và điều tiết nguồn
nớc cho các công trình thủy lợi và thủy điện.
- Đánh giá những thành tựu đạt đợc của công tác quản lý bảo
vệ và phát triển Vờn quốc gia.
7
-
-
-
Xác định giới hạn bị tác động bởi vùng dân c xâm nhập tới
Quyết định 202 TTg ngày 2 tháng 5 năm 1994 của Thủ tớng
Chính Phủ ban hành bản Quy định về việc khoanh nuôi bảo
vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng rừng.
Quyết định 245/1998/QĐ-TTg, ngày 21 tháng 12 năm 1998
của thủ tớng chính phủ về thực hiện trách nhiệm quản lý nhà
nớc của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp
Nghị định 52/1999/NĐ-CP, ngày 08 tháng 7 năm 1999 của
Chính phủ về việc ban hành quy chế đầu t và xây dựng.
Quyết định số 661/2001/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 7 năm 1998
của Thủ tớng Chính phủ, về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách
và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.
8
Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg, ngày 11 tháng 1 năm 2001
của Thủ tớng Chính phủ, về việc ban hành quy chế quản lý
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự
nhiên.
Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg, ngày 12 tháng 11 năm
2001 của Thủ tớng Chính phủ, về quyền hởng lợi, nghĩa vụ
hộ gia đình, cá nhân đợc giao, đợc thuê, nhận khoán rừng
và đất lâm nghiệp.
Thông báo số 80/TB-VPCP, ngày 3/5/2002 của Văn phòng
Chính phủ về ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tớng Chính phủ
Nguyễn Công Tạn về việc đầu t xây dựng Vờn quốc gia
Xuân Sơn.
Quyết định số 49/2002/QĐ-TTg, ngày 17/4/2002 của Thủ tớng
Chính phủ về việc chuyển hạng khu bảo tồn thiên nhiên
Xuân Sơn thành Vờn quốc gia, trong đó Điều 4 giao cho Uỷ
9
Phần 2
Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội
2.1. điều kiện tự nhiên
2.1.1. Vị trí địa lý, hành chính
Vờn quốc gia Xuân Sơn nằm về phía tây của huyện Thanh
Sơn, trên vùng tam giác ranh giới giữa 3 tỉnh: Phú Thọ, Hoà
Bình và Sơn La.
Toạ độ địa lý:
-
Phía
Phía
Phía
Phía
Tiến.
21003 đến 21012 vĩ độ Bắc.
104051 đến 105001 kinh độ Đông
Bắc giáp xã Thu Cúc
Nam giáp với huyện Đà Bắc tỉnh Hoà Bình
Tây giáp huyện Phù Yên tỉnh Sơn La
Đông giáp các xã: Tân Phú, Mỹ Thuận, Long Cốc, và Vĩnh
2.1.2. Địa hình địa mạo
Vờn Quốc Gia Xuân Sơn nằm trong một vùng đồi núi thấp và
- Kiểu đồi (Đ)
Có độ cao < 300m, phân bố chủ yếu về phía Đông khu vực.
Có hình dạng đồi lợn sóng mềm mại đợc cấu tạo từ các loại đá
trầm tích và biến chất hạt mịn, hiện nay đã đợc trồng chè
Xanh, chè Shan.
- Thung lũng và bồn địa (T)
Đó là những vùng trũng kiến tạo giữa núi phân bố chủ yếu ở
các xã Đồng Sơn, Xuân đài và Kim Thợng. Đây là các thung lũng
sông suối mở rộng, địa hình bằng phẳng, độ dốc rất thoải,
trong đó có trầm tích phù sa rất thuận lợi cho canh tác nông
nghiệp. Thung lũng lớn nhất là Mờng Tằn trên 400 ha ruộng nớc
-
2.1.3. Khí hậu thuỷ văn.
2.1.3.1. Khí hậu
Dới đây là số liệu khí tợng đợc theo dõi liên tục nhiều năm
(1960-1995) của trạm khí tợng Minh Đài và Thanh Sơn
Biểu 1: Số liệu khí hậu của các trạm trong vùng
Trạm Minh
Đài
22,5 OC
Các nhân tố khí hậu
Nhiệt độ trung bình năm
Nhiệt độ không khí cao nhất. Tuyệt
40.7 OC
đối
Nhiệt độ không khí thấp nhất. Tuyệt
0.5 OC
Độ ẩm cực tiểu tuyệt đối
Toạ độ trạm:
- Vĩ độ
- Kinh độ
- Độ cao hải bạt
14%
21010
105003
100
Từ
năm
1972 đến
nay
Thời gian quan sát
21013
105011
50
30 năm, nay
đã giải thể
Chế độ nhiệt
Nhiệt độ trung bình năm biến động từ 22 OC-23OC, tơng đơng với tổng nhiệt năng từ 8.300 OC- 8.500 OC (nằm trong
vành đai nhiệt đới).
- Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, ảnh hởng của gió
mùa Đông Bắc. Nhiệt độ trong các tháng này xuống dới 20 OC,
nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là tháng 1.
- Mùa nóng, do ảnh hởng của gió mùa Đông Nam, nên thời tiết
Lợng bốc hơi không cao (653mm/n) điều đó đánh giá khả
năng che phủ đất của lớp thảm thực bì còn cao, hạn chế đợc
lợng nớc bốc hơI, làm tăng lợng nớc thấm, duy trì đợc nguồn nớc ngầm trong khu vực.
Một số hiện tợng thời tiết đáng chú ý
Gió Tây khô nóng: Vùng này chỉ chịu gió Tây (khô và nóng)
vào các tháng 4,5,6,7. Trong các tháng này nhiệt độ không
12
khí có ngày lên tới 39 ữ 400C, bốc hơi cũng cao nhất >70-80
mm, độ ẩm không khí hạ xuống thấp tuyệt đối.
- Ma bão: Vùng này tuy ở sâu trong nội địa, nhng cũng chịu
ảnh hởng nhiều của ma bão. Hai tháng nhiều ma bão nhất là
tháng 8,9. Bão thờng kèm theo ma lớn, gây lũ và lụt lội làm
thiệt hại khá nghiêm trọng cho nền kinh tế của địa phơng
và nhân dân sinh sống trong vùng.
- Sơng muối: Thờng xuất hiện vào mùa Đông, những ngày
nhiệt độ xuống thấp dới 5o c, sơng muối thờng xuất hiện
trong các thung lũng núi đá vôi, mỗi đợt kéo dài vài ba ngày,
ảnh hởng rất lớn đến cây con, cây ăn quả và cây lấy giống
ra hoa kết quả vào thời điểm này.
2.1.3.2. Thủy văn
Hệ thống Sông Bứa với các chi lu của nó toả rộng ra khắp các
vùng. Với lợng ma khá dồi dào, trung bình năm từ 1500-2000mm,
lợng ma cực đại có thể tới 2453 mm nhng có năm ít ma chỉ đo
đợc 1414mm.
Trong vùng này khá giàu nớc, mô đun dòng chảy gần
40l/s/km2. Dòng chảy cực tiểu khoảng 6ữ 7 l/s/cm2. Lu vực Sông
Bứa khá rộng. Địa hình lu vực lại thuận lợi cho việc xây dựng
đá vôi và có suối nớc chảy quanh năm. Những thung biến thành
cánh đồng dạng này khá rộng và trở thành các cánh đồng phù sa
màu mỡ.
2.1.4.2. Thổ Nhỡng
Đợc hình thành trong một nền địa chất phức tạp (có nhiều
kiểu địa hình và nhiều loại đá mẹ tạo đất khác nhau) cùng với
sự phân hoá khí hậu, thuỷ văn đa dạng và phong phú... Nên có
nhiều loại đất đợc tạo thành trong khu vực này.
Một số loại đất chính có nhiều giá trị trong khu vực:
- Đất feralit có mùn trên núi trung bình (FH): Đợc hình thành
trong điều kiện mát ẩm, độ dốc lớn, không có nớc đọng,
không có kết von và tầng mùn dầy, tỷ lệ mùn cao (8-10%).
Phân bố từ 700-1386m, tập trung ở phía tây của khu vực,
giáp với huyện Đà Bắc (tỉnhHoà Bình), Phù Yên (tỉnh Sơn
La).
- Đất feralit đỏ vàng phát triển ở vùng đồi núi thấp (F): Là loại
đất có quá trình Feralit mạnh và điển hình, màu sắc phụ
thuộc vào từng loại đá mẹ và độ ẩm của đất. Phân bố dới
700m thành phần cơ giới nặng, tầng đất dầy, ít đá lẫn, đất
khá mầu mỡ, thích hợp cho các loài cây rừng phát triển.
- Đất Rangin (hay đất hình thành trong vùng núi đá vôi)-R: Đá
vôi là loại đá cứng, khó phong hoá, địa hình lại dốc đứng
nên khi phong hoá đến đâu lại bị rửa trôi đến đó, nên đất
chỉ hình thành trong các hang hốc hoặc chân núi đá.
- Đất dốc tụ và phù sa sông suối trong các bồn địa và thung
lũng (DL): Là loại đất phì nhiêu, tầng dầy, màu nâu, thành
phần cơ giới chủ yếu là limon (L). Hàng năm thờng đợc bồi
thêm một lớp phù sa mới khá màu mỡ.
2.1.5. Hệ sinh thái và thảm thực vật rừng
Rừng kín thờng xanh nhiệt đới trên đất đá
vôi xơng xẩu
Rừng thứ sinh phục hồi sau nơng rẫy
Rừng thứ sinh tre nứa
Trảng cỏ, cây bụi, cây gỗ rải rác thứ sinh
Rừng trồng
Rừng kín thờng xanh ma ẩm á nhiệt đới núi
thấp
Rừng kín thờng xanh á nhiệt đới núi thấp trên
đất đá vôi xơng xẩu
Rừng thứ sinh phục hồi sau nơng rẫy á nhiệt
đới núi thấp
Trảng cỏ, cây bụi, cây gỗ rải rác thứ sinh á
nhiệt đới núi thấp
Thảm cây nông nghiệp và dân c
Hồ nớc
Tổng
1.549
10.3
1.156
639
4.624
21
7.7
4.2
30.7
diện tích, phân bố thành các mảng tơng đối lớn ở độ cao dới
700(800)m tại khu vực phía nam. Kiểu rừng này ít nhiều đã bị
tác động, nhng căn bản còn giữ đợc tính nguyên sinh. Thực vật
tạo rừng khá phong phú, phổ biến là các loài trong họ Dầu
(Dipterocarpaceae), họ Bồ hòn (Sapindaceae), họ Trinh nữ
(Mimosaceae), họ Vang (Caesalpiniaceae), họ Thầu dầu
(Euphorbiacea), họ Dâu tằm (Moraceae), họ Dẻ (Fagaceae), họ
Na (Annonaceae), họ Trâm (Myrtaceae), họ Thị (Eberaceae), và
nhiều họ khác. Rừng chia thành 4 tầng rõ rệt:
- Tầng u thế sinh thái (A2): Rất nhiều loài tham gia và tạo
thành tán rừng liên tục. Có thể kể tới là các loài: Táu ruối, Táu
nớc, Táu muối, Sao trung hoa, Chò chỉ, Chò nâu, Cứt ngựa,
Trờng, Sâng, Đái bò, Gội, Cà lồ, Trâm,...với đờng kính bình
quân 25-35 cm, chiều cao từ 18-22 m.
- Tầng dới tán rừng (A3) cao dới 15m, đờng kính bình quân dới
20cm. Ngoài những cây con của tầng trên, cond có nhiều
loài cây gỗ nhỏ mọc rải rác không tạo thành tán rừng liên tục.
Đó là: Lòng trứng, Chè, Sảng, Hột, thừng mực, Thị, Nóng,
Thâu lĩnh, Trọng đũa cây, Máu chó, và nhiều loài khác
trong họ Thầu dầu, Cam, Đay, Cà phê...
- Tầng cây bụi (B) cao dới 5m gồm các loài Bọt ếch, Cau chuột,
Xú hơng , Lấu, Trọng đũa, đôi khi có cả nứa ..., tuy nhiên
không nhiều.
15
Tầng thảm tơi (C) cao trên dới 1m: Thành phần loài khá
phong phú và phụ thuộc vào từng điều kiện cụ thể, bao gồm
các loài trong ngành Dơng xỉ, họ Ô rô, họ Gừng, họ Cỏ, Hơng
Găng (Randia spinosa)...
- Tầng thảm tơi (C) phụ thuộc vào từng điều kiện lập địa.
Phổ biến là các loài trong họ: Gai (Urticaceae), Thài lài
(Commelinaceae), Thu hải đờng (Begoniaceae), Tai voi
(Gesneriaceae), Ráy (Araceae), Dơng xỉ (Polypodiophyta), họ
Gừng (Zingiberaceae),...
Thực vật ngoại tầng cũng khá phong phú tạo ra bởi các loài
thuộc các họ: Na (Annonaceae), Đậu (Liguminosae), Nho
(Vitaceae), Trúc đào (Apocynaceae), họ Huyết đằng
(Sargentodoxaceae), họ Ráy (Araceae)...
-
16
(3) Rừng kín thờng xanh á nhiệt đới trên đất đá vôi xơng
xẩu
Có diện tích 883 ha, chiếm 5,9% diện tích tự nhiên, phân
bố thành những mảng tơng đối rộng ở khu vực núi Cẩn từ độ
cao 700 (800) m trở lên. Tại độ cao này, cấu trúc của rừng đã có
những thay đổi. Các loài trong họ Dầu (Dipterocarpaceae)
không còn thấy xuất hiện thay vào đó là sự xuất hiện một số
loài lá kim nh Sam bông (Amentotaxus argotaenia), Thông tre
(Podocarpus neriifolius) và sự gia tăng của các loài thực vật á
nhiệt đới nh Re, Dẻ, Chè.... Mặt khác, do địa hình dốc đứng với
đá tai mèo, đất đai kiệt nớc nên phần lớn cây rừng có kích thớc
nhỏ hơn ở đai rừng nhiệt đới. Tuy nhiên, cũng có thể bắt gặp
những cá thể có đờng kính trên 100cm mọc ở những hốc đá
có tầng đất dày. Rừng chia thành 4 tầng:
- Tầng u thế sinh thái (A2): cao khoảng 18- 25m gồm Sâng
Kiểu rừng này có diện tích 2.218 ha, chiếm 14,7% tổng
diện tích. Chúng phân bố tập trung ở khu vực núi Ten và phần
đất phía tây của vờn từ độ cao 700(800)m trở lên. Kiểu rừng
này ít nhiều đã bị tác động nhng còn giữ đợc tính nguyên
sinh về cơ bản. Độ tàn che của rừng thờng đạt 0,7- 0,8(0,9).
Thực vật chủ yếu là các loài cây lá rộng thuộc các họ Dẻ
(Fagaceae), họ Re (Lauraceae), họ Ngọc lan (Magnoliaceae), họ
Thích (Aceraceae), họ Chè (Theraceae), họ Sến (Sapotaceae),
họ Nhân sâm (Araliaceae), họ Đỗ quyên (Ericaceae), họ Hoa
hồng (Rosaceae), họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Trâm
(Myrtaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Trinh nữ (Mimosaceae), họ
Xoan (Meliaceae), họ Na (Annonaceae).... Riêng các loài cây
thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae) không thấy có mặt trong kiểu
rừng này. Rừng chia làm 4 tầng:
- Tầng u thế sinh thái (A2) cao khoảng 15-30m do nhiều loài
cây lá rộng thờng xanh tạo thành. Thực vật u thế hơn cả là
các loài trong họ Dẻ, Re, Mộc lan, Nhân sâm, Thích, Chè,....
Đặc biệt là các loài Dẻ, Re đóng vai trò lập quần rất rõ nét ở
tầng tán rừng. Tầng tán khá liên tục và đồng đều. Cây rừng
tơng đối lớn, đờng kính bình quân đạt tới 35- 38cm và rất
dễ dàng gặp cây có đờng kính trên 50cm.
- Tầng cây gỗ dới tán (A3): có chiều cao 5-15m, ngoài các loài
cây con của tầng trên còn nhiều các loài cây gỗ nhỏ khác
thuộc họ Thị (Diospyros spp.); họ Na nh Thâu lĩnh
(Alphonsea squamosa); họ Chè nh các loài Súm (Eurya spp.),
Chè (Camellia spp.); họ Trâm nh Trâm (Syzygium hancei); họ
Nhân sâm nh các loài Chân chim (Schefera spp,), họ Hồi có
loài Hồi núi (Illicium griffithii); họ Sến nh Kồng sữa
(Eberhardtia tonkinensis): họ Đơn nem nh Trọng đũa cây
(Ardisia sp.); .... Tầng tầng tán liên tục.
(Cyperaceae). ở rừng kín thờng xanh ma ẩm á nhiệt đới phổ
biến là các loài Hu đay (Trema oriantalis), Ba gạc lá xoan
(Euvodia meliaefolia), Xoan nhừ (Choerospondias axillaries),
Màng tang (Litsea cubeba).... Còn ở đai rừng nhiệt đới lại là các
loài trong họ ba mảnh vỏ thuộc các chi Macaranga, Mallotus,
Croton..., Bồ đề (Styrax tonkinensis).... Cũng có thể bắt gặp
một vài loài của rừng nguyên sinh nh Chò chỉ (Shorea
chinensis) nhng có diện tích rất nhỏ ở khu vực xóm Lấp. Kích
thớc cây rừng rất biến động phụ thuộc vào thời gian phục hồi
dài hay ngắn của từng lâm phần. Những lâm phần có thời
gian phục hồi dài đờng kính có thể đạt tới 18-20cm, chiều cao
17- 18m, dới tán rừng đã xuất hiện các loài cây rừng nguyên sinh
mọc trở lại.
(6) Rừng thứ sinh Tre nứa
Rừng tre nứa chỉ chiếm một diện tích nhỏ (639 ha) nằm
trong vành đai rừng kín thờng xanh ma ẩm nhiệt đới ở khu vực
phía đông của vờn. Đây cũng là kiểu phụ thứ sinh đợc hình
thành sau nơng rẫy bỏ hoang hoặc rừng cây gỗ bị khai thác
kiệt. Thực vật tạo rừng, chủ yếu là loài Nứa lá nhỏ
(Schizostachyum dullooa) và một số loài cây gỗ mọc rải rác. Mật
độ cây khá dầy (200 -250 bụi/ha và 30.000 - 37.500 cây/ha)
với đờng kính bình quân 2cm và chiều cao bình quân 5m. Dới tán cây gỗ thảm tơi là các loài cây thuộc họ Cỏ (Poaceae) và
họ Cói (Cyperaceae) khá phát triển. Ngợc lại, dới tán Nứa thảm tơi
ít phát triển thờng là một số loài trong họ Gừng (Zingiberaceae)
và một số họ khác mọc rải rác. Dây leo phổ biến là Sắn dây,
Kim cang, Dất, Bìm bìm.... Nh vậy, rõ ràng loại rừng này kém
có giá trị kinh tế, tuy nhiên trong điều kiện đất rừng ít màu
mỡ và có mức độ chiếu sáng cao, rừng tre nứa có vai trò lớn
trong việc giữ đất, chống xói mòn và tạo ra những điều kiện
môi trờng sống cho một số nhóm động vật hoang dã.
(9) Thảm nông nghiệp và dân c
Diện tích 1.369 ha, chiếm 9,1% diện tích tự nhiên phân bố rải
rác khắp VQG, nhng tập trung thành diện tích lớn là ở phía
đông của vờn nơi có nhiều bản làng. Nó bao gồm ruộng lúa nớc,
nơng rẫy trồng lúa, hoa màu, chè.... Trong một chừng mực nhất
định các hệ sinh thái này không phải là đối tợng bảo vệ của
các khu bảo tồn, song ở một khía cạnh khác chúng lại là môi trờng sống của những nhóm sinh vật nhất định, không chỉ là
các động vật nhỏ (Chuột, Dán...), mà còn cả các loài thực vật
nữa (Cỏ cứt lợn, Cỏ may, các loài cỏ dại trên cánh đồng và các
thực vật theo ngời).
2.1.6. Hệ thực vật rừng
2.1.6.1. Thành phần thực vật
Kết quả điều tra bớc đầu và tập hợp tài liệu, đã thống kê đợc 726 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 475 chi và 134 họ.
Trong các ngành thực vật đã ghi nhận đợc thì ngành Ngọc lan
20
(Magnoliophyta) chiếm đa số, sau đó là ngành Dơng xỉ
(Polypodiophyta) rồi đến ngành Thông đất (Lycopodiophyta),
ngành Thông (Pinophyta) và ít loài nhất là 2 ngành Khuyết lá
thông và ngành Quản bút.
Bảng 3: Thành phần thực vật VQG Xuân Sơn
Số
họ
Ngàng thực vật
Số
chi
21
42
4
5
5
111
444
672
- Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)
94
735
541
- Lớp Hành (Liliopsida)
17
87
tiêu biểu với 6 loài: Chò nâu -Dipterocarpus retusus, Chò chỉ Shorea chinensis, Sao trung hoa - Hopea chinensis, Táu nớc Vatica glabrata, Táu lá ruối -Vatica odorata subsp. odorata và Táu
muối - Vatica diospyroides đều là những loài trong họ Dầu di
c lên phía bắc xa hơn cả.
Luồng thứ hai, từ phía Tây Bắc đi xuống bao gồm các yếu
tố vùng ôn đới theo độ vĩ Vân Nam - Quí Châu và chân dẫy
núi Himalaya, trong đó có các loài cây ngành Thông
21
(Pinophyta), họ Đỗ quyên (Ericaceae) và các loài cây lá rộng rụng
lá thuộc họ Dẻ (Fagaceae), họ Thích (Aceraceae).
Luồng thứ ba, từ phía Tây và Tây nam lại, là luồng các yếu
tố Indonêxia-Malaixia của vùng khô hạn ấn Độ - Miến Điện, tiêu
biểu là một số loài rụng lá nh Sâng - Pometia pinnata, họ Bàng
(Combretaceae)...
2.1.6.2. Tài nguyên thực vật
Đã thống kê đợc khoảng gần 550 loài cây tài nguyên thuộc 4
nhóm công dụng (có loài thuộc nhiều nhóm công dụng):
Nhóm cây cho gỗ (G): có 220 loài, nhng hầu hết thuộc nhóm
gỗ hồng sắc và tạp mộc. Nhóm gỗ thiết mộc có một số loài có
giá trị kinh tế cao nh Lát hoa (Chukrasia tabularis), Sến mật
(Madhuca pasquieri), Nghiến (Excentrodendron tonkinense), Trai
lý (Garcinia fagraeoides), Đinh (Fernandoa spp.)...
Nhóm cây làm thuốc (T): Có 300 loài có thể dùng làm thuốc.
Nếu so với tổng số 726 loài đã phát hiện ở đây, cho thấy cây
làm thuốc đã chiếm một vị trí khá quan trọng của khu hệ.
Nhóm cây ăn đợc: Có 128 loài. Trong đó đáng kể nhất là loài
Rau sắng (Melientha suavis) và Chè shan (Camellia sinensis var.
assamica).
Số loài quan
Số loài
1
2
3
4
Thú
Chim
Bò sát
Lỡng thê
Tổng
loài
có mẫu
sát
62
12
5
17
10
52
thôn) gồm: Cỏi, Lấp, Dù, Lạng, Lùng Mằng (xã Xuân Sơn), Thân
(xã Đồng Sơn), Nớc Thang (xã Xuân Đài), Xoan, Tân Ong, Hạ Bằng
(xã Kim Thợng).
Các Xóm này phân bố chủ yếu dới chân các dãy núi đá vôi
và núi đất, ở độ cao từ 200 - 400 m so với mực nớc biển, tập
trung ở phía đông, một phần phía bắc và nam của Vờn quốc
gia.
Biểu 5: Thành phần dân số và lao động
TT
Xóm
1
2
3
4
5
6
Lạng
Dù
Cỏi
Lấp
Lùng Mằng
Xoan
Dân số
278
175
341
23
7
8
9
10
Tân Ong
Hạ Bằng
Nớc Thang
Xóm Thân
Tổng
cộng
149
362
455
481
2730
80
195
242
251
1520
34
97
125
%
54.55 485
45.07
%
Xã Xuân
Sơn
1
Lạng
62
278
2
Dù
37
175
3
718
718 100.00
6
Xoan
35
207
207 100.00
7
Tân Ong
26
149
149 100.00
8
Hạ Bằng
60
10 Xóm Thân
89
481
481 100.00
522 2730
4 0.37
Mờng
I
Tổng cộng
218 1076
Khẩu
Dao
278 100.00
143 81.71
4 1.17
32
Trong sản xuất và sinh hoạt, ngời Dao còn mang tính cộng
đồng rõ nét. Khi một gia đình làm nhà, hoặc làm ruộng, nơng rẫy, thờng những ngời thân hoặc một nhóm hộ gia đình
cùng tham gia hỗ trợ. Trớc đây ngời Dao sống du canh du c. Từ
những năm 1970 trở lại đây, ngời Dao đã định c ổn định
theo chủ trơng của Nhà nớc. Tuy nhiên, họ vẫn du canh bằng
hình thức sản xuất lơng thực trên nơng rãy không cố định.
Dân tộc Mờng
Dân tộc Mờng là nhóm dân tộc thiểu số có dân số lớn nhất
và vùng phân bố rộng nhất trong các dân tộc thiểu số ở Việt
Nam. Ngời Mờng sinh sống hầu hết ở các tỉnh trung du và miền
núi từ Thanh Hoá trở ra. Tại Vờn quốc gia Xuân Sơn, ngời Mờng
sống thành từng xóm riêng biệt tại các xóm Lấp, Lạng và Nớc
Thang và một số ít sinh sống trong các xóm Dù.
Ngời Mờng ở đây vẫn còn giữ đợc bản sắc đặc trng của
mình. Tại các xóm ngời Mờng, hầu hết họ vẫn làm nhà sát nhau
và là nhà sàn. Nhà sàn của họ thể hiện rõ những nét kiến trúc,
hoa văn độc đáo. Nhà sàn thờng rộng, có nhà rộng tới 100 mét
vuông.
Ngày nay, vào các xóm ngời Mờng, rất ít gặp họ mặc trang
phụ truyền thống, mà họ thờng mặc âu phục. Chỉ trong
những ngày lễ hội, tết cổ truyền họ mới vận trang phục truyền
thống. Tuy nhiên, ngời dân vẫn giữ đợc nghề dệt vải cổ truyền
dùng may váy áo và khăn. Trong sinh hoạt văn hoá, ngời Mờng thờng tổ chức các lễ hội vào dịp cới hỏi, tết cổ truyền với nhiều
trò chơi giải trí nh hát ví, kể truyện ngời Mờng, múa đâm
đuống...
Trong sản xuất ngời Mờng vẫn giữ đợc tính cộng đồng. Họ
thờng hỗ trợ lẫn nhau trong các công việc cần nhiều sức lực nh
làm ruộng, nơng rãy, săn bắt, hái lợm. Ngời Mờng có truyền
25