Dự án đầu tư xây dựng vườn quốc gia Xuân Thuỷ, tỉnh Nam Định - Pdf 11

Mục Luc
M c Lucụ i
t v n Đặ ấ đề 1
Ph n 1. Tên công trình, c s xây d ng d ánầ ơ ở ự ự 3
I. Tên công trình 3
II. Th i gian xây d ng d ánờ ự ự 3
III. C s xây d ng d án ơ ở ự ự 3
1. C s pháp lýơ ở 3
2. C s khoa h c v th c ti nơ ở ọ à ự ễ 4
2.1. c i m t nhiênĐặ đ ể ự 5
2.1.1. V trí a lýị đị 5
2.1.2. a hình a m oĐị đị ạ 5
2.1.3. c i m khí h u, thu v n, thu tri u, t c b i l ngĐặ đ ể ậ ỷ ă ỷ ề ố độ ồ ắ 6
2.1.4. c i m th nh ngĐặ đ ể ổ ưỡ 8
2.1.5. c i m c a l p th c bìĐặ đ ể ủ ớ ự 10
2.1.6. Các ki u Sinh c nh t ng p n cể ả đấ ậ ướ 11
2.1.7. Khu h Th c v tệ ự ậ 16
2.1.8. Khu h ng v tệ độ ậ 18
2.2. c i m kinh t xã h iĐặ đ ể ế ộ 19
2.2.1. c i m v xã h i Đặ đ ể ề ộ 19
2.2.2. c i m v kinh tĐặ đ ể ề ế 22
2.2.3. Tình hình i s ng nhân dân các xã trong vùng m.đờ ố đệ 25
2.2.2. Tình hình các c s h t ng.ơ ở ạ ầ 27
2.2.4. Các áp l c nh h ng n VQG Xuân Thu .ự ả ưở đế ỷ 30
2.2.5. Ti m n ng phát tri n du l ch trong khu v c . ề ă ể ị ự 33
2.3. ánh giá quá trình b o v v phát tri n VQG.Đ ả ệ à ể 34
3. c i m n i b t v s c n thi t ph i u t xây d ng VQG Đặ đ ể ổ ậ à ự ầ ế ả đầ ư ự 40
3.1. Các giá tr n i b t ị ổ ậ 40
3.2. S c n thi t u t xây d ng VQG ự ầ ế đầ ư ự 41
3.2.1. C n c chi n l c b o v môi tr ng v b o v t nhiên qu c giaă ứ ế ượ ả ệ ườ à ả ệ ự ố 41
3.2.2. C n c chi n l c phát tri n kinh t , du l ch c a t nh Nam nhă ứ ế ượ ể ế ị ủ ỉ Đị 41

3.1. Ch ng trình nghiên c uươ ứ 66
3.2. Ch ng trình o t oươ đà ạ 68
3.3. D ch v khoa h cị ụ ọ 68
4. Ch ng trình tuyên truy n giáo d cươ ề ụ 69
5. Ch ng trình du l ch sinh tháiươ ị 69
IV. gi i pháp th c hi nả ự ệ 69
1. t ch c qu n lýổ ứ ả 69
1.1. Phân c p qu n lýấ ả 69
1.1.1. Ch qu n u tủ ả đầ ư 69
1.1.2. Ch u tủ đầ ư 70
1.2. T ch c qu n lýổ ứ ả 70
1.2.1 Ch c n ng nhi m v v quy n h n c a ban qu n lýứ ă ệ ụ à ề ạ ủ ả 70
1.2.2 Biên ch cán b , ch c n ng nhi m v c a các phòng banế ộ ứ ă ệ ụ ủ 71
2. Gi i pháp v n u t ả ố đầ ư 74
2.1. C s xây d ng v n u tơ ở ự ố đầ ư 74
2.2. T ng h p m c v n u tổ ợ ứ ố đầ ư 74
2.3. Ngu n huy ng v n u t ồ độ ố đầ ư 75
2.4. K ho ch v n v ti n u tế ạ ố à ế độ đầ ư 76
3. Hi u qu c a d ánệ ả ủ ự 78
3.1. Khoa h c v b o t n thiên nhiênọ à ả ồ 78
3.2. Môi tr ngườ 78
3.3. Kinh t - Xã h iế ộ 78
3.4. Nghiên c u khoa h c v tuyên truy n giáo d c ứ ọ à ề ụ 79
Ph n III. Hi u qu u tầ ệ ả đầ ư 80
K t lu n v ki n nghế ậ à ế ị 81
I. K t lu nế ậ 81
II. M t s ki n nghộ ố ế ị 81
ii
Đặt vấn đề
Vườn quốc gia (VQG) Xuân Thuỷ bao gồm các cồn cát (Cồn Ngạn, Cồn Lu,

Trung tâm Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng đề cương lập dự án đầu tư và
được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê duyệt theo Quyết định số
2134/QĐ/BNN-KH, ngày 30/6/2003.
Trong khoảng thời gian tháng 7-9/2003, Trung tâm Tài nguyên và Môi
trường đã phối hợp với các cơ quan trong Viện, các cơ quan chức năng từ trung
ương tới cấp tỉnh, huyện, xã và Ban quản lý VQG Xuân Thuỷ triển khai điều tra cơ
1
bản xây dựng các chuyên đề và khảo sát các hạng mục cần thiết xây dựng dự án đầu
tư VQG Xuân Thuỷ.
2
Phần 1. Tên công trình, cơ sở xây dựng dự án
I. Tên công trình
Dự án đầu tư xây dựng VQG Xuân Thuỷ, tỉnh Nam Định
II. Thời gian xây dựng dự án
Năm 2003
III. Cơ sở xây dựng dự án
1. Cơ sở pháp lý
Các văn bản sau là cơ sở về mặt pháp lý xây dựng khu VQG Xuân Thuỷ:
- Nghị định 194/CT, của Chủ tịch hội đồng bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính
Phủ) ngày 9 tháng 8 năm 1986, về việc thành lập hệ thống rừng đặc dụng Việt
Nam.
- Chiến lược phát triển ngành Lâm Nghiệp Việt Nam đã được phê duyệt trong kỳ
họp thứ 11, Quốc Hội khóa 9, tháng 3 năm 1997.
- Tài liệu hướng dẫn nội dung, phương pháp xây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật
cho khu rừng đặc dụng, tháng 6 năm 1991 của bộ Lâm Nghiệp (nay là Bộ Nông
nghiệp và PTNT).
- Nghị định số 02/CP, ngày 15 tháng 1 năm 1994 của Chính phủ ban hành bản quy
định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn
định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp.
- Quyết Định 202 TTg ngày 2 tháng 5 năm 1994 của Thủ tướng Chính Phủ ban

và Môi trường, Viện Điều tra Quy hoạch Rừng xây dựng dự án đầu tư VQG Xuân
Thuỷ, tỉnh Nam Định.
- Quyết định số 2132/QĐ/BNN-KH, ngày 30/6/2003 về việc phê duyệt đề cương
và vốn dự toán đầu tư xây dựng VQG Xuân Thuỷ
- Quyết định số 872/2003/QĐ-UB, ngày 24 tháng 45 năm 2003 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Nam Định về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức
bộ máy của VQG Xuân Thuỷ
- Quyết định số 1091/QĐ-CT, ngày 8 tháng 5 năm 2003 của Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân tỉnh Nam Định về việc bổ nhiệm có thời hạn chức vụ giám đốc VQG Xuân
Thuỷ.
2. Cơ sở khoa học và thực tiễn
Dựa trên đặc điểm và các giá trị về tự nhiên, các giá trị khoa học, tài nguyên,
văn hoá xã hội của VQG Xuân Thuỷ được điều tra, đánh giá từ những năm giữa thế
kỷ XX đến nay. Những giá trị này đã được tổng hợp và đánh giá bổ sung trong các
báo cáo dưới đây:
- Báo cáo chuyên đề thảm thực vật VQG Xuân Thuỷ
- Báo cáo chuyên đề hệ thực vật VQG Xuân Thuỷ
- Báo cáo chuyên đề hệ động vật VQG Xuân Thuỷ
- Báo cáo chuyên đề xây dựng bản đồ lập địa VQG Xuân Thuỷ
4
- Báo cáo chuyên đề kinh tế xã hội VQG Xuân Thuỷ
- Báo cáo tiềm năng phát triển du lịch sinh thái VQG Xuân Thuỷ.
Các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, tính đa dạng sinh học, kinh tế xã hội và
tiềm năng du lịch sinh thái sẽ được tổng hợp từ các chuyên đề trên.
2.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.1. Vị trí địa lý
VQG Xuân Thuỷ Thuỷ thuộc hữu ngạn sông Hồng tại cửa Ba Lạt có tổng
diện tích tự nhiên là 7.100 ha, bao gồm Cồn Lu, Cồn Ngạn và Cồn Xanh, cách
thành phố Nam Định khoảng 40 km và cách Hà Nội 130km, có toạ độ địa lý:
Dài 5’ vĩ độ Bắc; từ 20

dải cát cao không ngập triều, một ít diện tích đã có lớp phủ Phi lao, phía đuôi Cồn
Lu là một bãi vạng trên đất cát, cát pha, và bãi lầy đất trống. Diện tích còn lại là diện
tích ngập mặn Sú và Trang.
5
- Cồn Xanh: Cồn Xanh nằm tiếp giáp với Cồn Lu. Độ cao trung bình Cồn
Xanh từ 0,5 – 0,9 m. Cồn Xanh được cấu tạo bởi cát biển. Cồn Xanh đang tiếp tục
được bồi đắp để mở rộng diện tích và nâng cao cốt đất. Cồn Xanh luôn luôn ngập
nước lúc triều cường (nước lớn). Lúc nước ròng (nước nhỏ) Cồn Xanh gồm 2 dải
cát, một dải cát nằm ở vị trí phía đông và một dải cát nằm ở vị trí đông nam. Đây là
cồn đã và đang hình thành để mở rộng quỹ đất.
- Lòng lạch sông và lạch triều: Lòng lạch sông và lạch triều là địa hình âm,
luôn luôn ngập nước thường xuyên. Lòng lạch sông và lạch triều đang được trầm
tích phù sa (bùn, sét và cát) bồi đắp, nâng cao cốt đất và thu hẹp dòng chảy. Lòng
lạch sông và lạch triều đại bộ phận có lớp trầm tích lầy nhão. Lòng lạch sông và lạch
triều có diện tích lớn (khoảng 4000 ha) có tiềm năng mở rộng diện tích đất trong tương
lai.
Tóm lại địa hình bãi triều VQG phân hoá thành 3 kiểu chính:
- Địa hình dương không ngập triều
- Địa hình ngập nước thường xuyên
- Địa hình đất ngập nước theo chu kỳ
2.1.3. Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn, thuỷ triều, tốc độ bồi lắng
a. Đặc điểm khí hậu
VQG Xuân Thuỷ thuộc khu địa lý đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm khí hậu
chung của đồng bằng ven biển, (Vũ Tự Lập, Lê Diên Dực). VQG có khí hậu nhiệt
đới hơi ẩm (K=1,5 - 2,00), gió mùa có mùa đông lạnh với 2 tháng nhiệt độ trung
bình <18
0
c. Mùa hè nóng, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất >25
0
c. Mưa vào mùa

Độ bốc hơi trung bình năm là 817,4 mm.
Độ bốc hơi trung bình tháng biến thiên từ 86 - 126 mm/tháng.
Độ bốc hơi cao nhất vào tháng 7.
- Chế độ gió:
Hướng gió: Mùa đông gió thịnh hành là hướng Bắc.
Mùa hạ gió thịnh hành là hướng Đông và Đông Nam.
Tốc độ gió trung bình 3 -4 m/giây.
- Thời tiết: Trong 1 năm VQG có những đặc điểm thời tiết chính sau:
Thời tiết lạnh và khô hanh về mùa đông.
Tiết mát mẻ mưa phùn, ẩm ướt về mùa xuân.
Tiết nắng nóng mưa dông, mưa rào về mùa hạ.
Tiết mát dịu, mưa ngâu, bão, dông về mùa thu.
b. Thuỷ văn:
VQG Xuân Thuỷ được cung cấp nước và lượng phù sa của sông Hồng. Tại
cửa Ba Lạt có hai con sông chính là sông Trà và sông Vọp. Ngoài ra còn có các lạch
sông thoát nước.
Sông Trà chạy từ cửa Ba Lạt theo hướng Đông Nam ra biển, dài khoảng 10
km và là ranh giới ngăn cách giữa Cồn Ngạn và Cồn Lu. Hạ lưu sông Trà đã được
phù sa lấp đầy thành bãi bồi và sông chỉ còn là lạch khi nước triều xuống thấp.
Sông Vọp bắt nguồn từ cửa Ba Lạt chảy ra biển. Tại hạ lưu sông Vọp kéo dài
ra biển là ranh giới phân chia giữa VQG với bên ngoài theo hướng Bắc và Tây bắc.
Lượng phù sa tại cửa Ba Lạt đạt bình quân khoảng 1,8 gam/lít. Đây là lượng
phù sa chính để tiếp tục bồi lắng lãnh thổ VQG.
Ngoài sông Trà, sông Vọp, còn có một lạch triều ngắn chia Cồn Lu và Cồn
Xanh. Lạch triều này cũng chảy từ cửa Ba Lạt ra biển.
c. Thuỷ triều
7
Thuỷ triều VQG thuộc chế độ nhật triều với chu kỳ khoảng 25 giờ. Thuỷ
triều tương đối yếu, biên độ trong một ngày trung bình khoảng 150 - 180 cm. Triều
lớn nhất đạt 3,3 m và triều nhỏ nhất là 0,25 m. Do có thuỷ triều mà rừng ngập mặn

và đất cồn cát mặn nhiều (Cmn).
Những đặc điểm của đất cát ven biển đã khẳng định độ màu mỡ của các loại
đất này kém phì nhiêu, nhưng lại rất thích hợp với Dừa và Phi lao.
b. Đất mặn nhiều - Mn
8
Đất mặn bãi triều VQG Xuân Thuỷ là loại đất mặn clorua. Đất mặn được
hình thành do quá trình lắng đọng phù sa cửa sông Hồng trong môi trường mặn
nước biển chịu ảnh hưởng trực tiếp của mặn thủy triều.
Đất mặn bãi triều thuộc loại đất mặn nhiều vì tổng số muối tan chiếm 0,5 -
1,0% nồng độ clo 0.15 - 0,25%.
Đặc tính cơ bản của đất mặn VQG là có nồng độ muối hoà tan cao, hàm
lượng magiê cao trội hơn hàm lượng canxi. Điều này rất phù hợp với qui luật phân
bố magiê trong đất, vì đất chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước biển.
Thành phần cơ giới của đất mặn bãi triều được phân hoá như sau:
Đất mặn nhiều Cồn Ngạn có thành phần cơ giới thịt nặng, đất Cồn Lu có
thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt trung bình. Đất mặn nhiều lạch sông Vọp,
sông Trà lạch triều có nhiều biến động thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nặng.
Đất mặn nhiều VQG có những tính chất hoá học sau:
Lượng chất hữu cơ nơi ngập nước thường xuyên, nơi có rừng ngập mặn khá
cao trung bình 2,5 - 3,5%. Vì chất hữu cơ phân giải kém, do mặn cao làm cho vi
sinh vật hoạt động yếu. Hàm lượng mùn nghèo vì trong môi trường mặn mùn phân
tán. Đạm tổng số và đặc biệt đạm hoạt tính nghèo vì phân giải chất hữu cơ kém, Lân
tổng số và Kali tổng số đều cao đến rất cao vì mang tính chất phù sa sông Hồng.
Phản ứng môi trường đất từ trung tính đến hơi kiềm, canxi trao đổi cao. Đất mặn
nhiều VQG Xuân Thuỷ rất thuận lợi cho sú vẹt, đước và trang phát sinh và phát
triển thành rừng ngập mặn.
c. Đất lầy mặn - Jmn
Đất lầy mặn là đất đặc trưng cho vùng đất ngập nước. Nhưng do đặc điểm vị
trí địa hình và cấu tạo địa mạo của bãi triều cửa sông ven biển Xuân Thuỷ (nằm
ngoài đê ngăn biển, diện tích hẹp, hữu ngạn sông, giáp cửa sông và bãi triều đã và

nước mặn. Đất mặn không thoáng khí, bị glêy hoá, hàng ngày bị ngập nước khi triều
lên và được phơi ra khi triều xuống.
- Rừng ngập mặn Xuân Thuỷ phân dị thành 2 trạng thái: Rừng sú thuần loài
có nguồn gốc rừng tự nhiên thuộc hai cấp tuổi 5 - 10 năm và cấp tuổi > 10 năm. Sú
là loài cây bụi, cao1 -2m , thân ngắn, chìa cành nhiều, tán dầy, rộng khá liên tục.
Trong quần lạc sú, có thêm nhiều loài mắm, bần. Trạng thái sú đã được sử dụng làm
vuông tôm.
Rừng trang thuần loài là rừng trồng, gồm 3 cấp độ tuổi: cấp tuổi < 5 năm, cấp
tuổi 5 - 10 năm và cấp tuổi > 10 năm. Thân cao trung bình 4 - 5 m, mật độ 5000
cây/ha.
b. Rừng Phi lao
Trên dải cao thoát triều (đất không ngập triều) Cồn Lu là rừng phi lao trồng.
Rừng phi lao trồng gồm 3 cấp tuổi, cấp tuổi < 5 năm, cấp tuổi 5 - 10 năm và cấp tuổi
> 10 năm. Mật độ trồng 3.300 cây/ha. ở cấp tuổi > 10 năm có đường kính trung bình
15 - 25 cm, chiều cao 10 - 15 m. Đất cồn cát thoát triều, cây phi lao tỏ ra ưa thích, vì
vậy rừng phi lao phát triển tốt.
c. Hiện trạng đất trống và mặt nước
Ngoài lớp phủ rừng ngập mặn, rừng phi lao, VQG Xuân Thuỷ còn có hiện
trạng đất trống và mặt nước.
10
- Hiện trạng đất trống: Có những đất trống trên cồn cát, bãi vạng, đất lầy.
- Hiện trạng mặt nước là những diện tích đất ngập nước thường xuyên của
VQG . Đại bộ phận mặt nước là nước mặn, chỉ có ở cửa sông Trà là nước lợ.
2.1.6. Các kiểu Sinh cảnh đất ngập nước
2.1.6.1. Sinh cảnh thảm rừng cây gỗ ngập mặn
Xét theo khía cạnh thảm thực vật, theo Thái Văn Trừng (1998) thì đây chính
là Kiểu rừng kín thường xanh mưa nhiệt đới - Kiểu phụ thổ nhưỡng ngập nước
mặn hàng ngày. Sinh cảnh này phân bố ở vùng trung tâm, chiếm diện tích chủ yếu
phần đất nổi của VQG. Thành phần loài thực vật chủ yếu là Sú (Aegiceras
Comiculata), Trang (Kandelia canden), Bần (Sonneratia caseolaris), Mắm

tán rừng, đặc biệt là nơi bìa rừng, ven sông suối chúng mọc thuần loài dày đặc.
Ngoài ra ngoại tầng cũng khá phát triển với loài phổ biến là Cóc kèn (Derris
trifolia). Loài này thường leo lên thân cây gỗ và phát triển mạnh ở những vùng lập
địa cao, khô hơn, ngập chiều nông hơn, gần các bờ đe quai lấn biển. Tuy nhiên thân
loài dây leo này không dài chỉ khoảng 15 - 25m và thường hiếm khi phủ kín lên tán
rừng cây gỗ.
Tái sinh dưới tán rừng thưa thớt kém phát triển, chỉ đạt khoảng 800 -1000
cây/ha. Nguyên nhân chủ yếu là do rừng quá dày, cây con không đủ không gian dinh
dưỡng để phát triển. Tuy nhiên, ở ngoài tán rừng, ven bìa rừng nơi đất tốt có đủ điều
kiện thì tái sinh rất phát triển.
12
(2) Ưu hợp rừng trồng thuần loài Trang
Rừng này có nguồn gốc do công tác trồng rừng lấn biến từ những năm 1990,
có tuổi khoảng từ 5 đến 15 năm. Kiểu ưu hợp này phân bố ở vùng trung tâm của
VQG nằm về phía nam của diện tích rừng ngập mặn có trong Vườn. Tuỳ theo rừng
cấp tuổi trồng mà rừng có độ cao khác nhau. Khu vực phía bắc, rừng trên 10 năm
tuổi, có độ cao bình quân khoảng 4 - 5m. Khu vực phía nam, rừng từ 5 - 10 năm
tuổi, có độ cao bình quân khoảng 3m. Rừng thường chỉ có 2 tầng, cây Trang chiếm
tầng trên và là tầng ưu thế, tầng dưới là Ô rô. Cũng giống như kiểu ưu hợp trên, ở
bìa rừng ven các sông suối, Ô rô và một số loài cói phát triển mạnh, nhiều chỗ mọc
thuần loài. Dây leo chưa phát triển, thường chỉ gặp thưa thớt một số dây Cóc kèn.
Tái sinh dưới tán rừng kém phát triển chỉ đạt khoảng 1000 cây/ha.
(3) Thành phần động vật
Kiểu sinh cảnh này rất quan trọng đối với các loài động vật nói chung và các
loài chim nói riêng. Đây là nơi chú ẩn, ngủ đêm, nơi đậu của hầu hết các loài chim
có trong khu vực. Các loài chim di cư, thường ban ngày kiếm ăn ở các bãi lầy phù
sa, bãi cát, hoặc nơi mặt nước biển , đến khi đêm đến thì trở về cư trú ở trong khu
rừng này. Quá trình điều tra đã phát hiện nhiều điểm đậu của các loài chim trong tán
rừng.
Đối với các loài chim định cư thì đây còn là nơi là tổ sinh sản quan trọng như

vậy cần khuyến khích trồng và bảo vệ.
(5). Sinh cảnh đầm tôm
Sinh cảnh này chiếm diện tích nhỏ, phân bố chủ yếu ở phía bắc trên Cồn
Ngạn và một phần nhỏ ở Cồn Lu. Do quá trình canh tác đầm tôm đã tạo ra các sinh
cảnh này. Thông thường trên các đầm tôm được tạo ra thành 2 dạng gồm mặt nước
không có cây và phần có thực vật che phủ. Diện tích có thực vật thường là dải đất
được tôn cao hoặc các diện tích ven bờ đầm. Thực vật trong đầm tôm chủ yếu là Sú
(Aegiceras Comiculata), Lau (Saccharum spontaneum), Sậy (Phramites vallatoris)
và các loài Cói (Cypeus spp.). Độ che phủ trên các đầm tôm thường chỉ đạt khoảng
30%. Trên bờ đầm là nơi đa dạng nhất về thành phần loài thực vật trong VQG, gồm
3 loài cây gỗ như Giá, Tra làm chiếu, Đẻn biển (Vitex trifolia) và một số loài cây gỗ
được nguời dân trồng là Xanh, Sung, Xoan, Mít. Đa dạng nhất vẫn là các loài cây
bụi, cây thảo như Vọng cách, Lau, Sậy, các loài trong họ Cỏ, họ Cúc và họ Đậu.
Đầm tôm cũng là nơi kiếm và làm tổ của nhiều loài chim trong khu vực như:,
Cò đen, Cò lao ấn độ, Cốc biển đen, Diệc lửa, Choắt chân đỏ, Choắt mỏ trắng đuôi
đen, Mòng bể đầu đen , và đôi khi Cò thìa cũng xuất hiện kiếm ăn trên sonh cảnh
này. Đầm tôm cũng đem lại nguồn lợi lớn cho một nhóm người dân trong khu vực.
Vấn đề đặt ra là nên phát triển nuôi tôm sinh thái để duy trì độ tre phủ ổn định của
rừng cũng như duy trì sinh cảnh của các loài chim, đồng thời vẫn đảm bảo thu nhập
của người dân.
(6) Sinh cảnh cồn cát và bãi cát
Kiểu sinh cảnh này chiếm diện tích tương đối lớn trong VQG. Chúng bao
gồm hai cồn Xanh lớn, xanh nhỏ và một phần diện tích các bãi cát ven biển chạy
dọc Cồn Lu. Các bãi cát có 2 dạng khác nhau đó là cồn cát và bãi cát phẳng. Trên
các bãi cát phẳng thường không có thực vật che phủ. Do khu vực là cửa sông Hồng
nên một số bãi cát trên Cồn Lu có pha lẫn đất phù sa lắng đọng. Còn các công cát
thường tỷ lệ cát chiếm đa số. thực vật trên các cồn cát này chủ yếu là loài Muống
biển (Ipomoea pes-caprae), là loài dây bò trên mặt đất. Nhiều nơi, chúng rất phát
triển che phủ kín mặt cát. Ngoài ra còn có một số loài cây thảo trong họ Cúc và họ
Cỏ. Loài cỏ thường gặp là Cỏ chân nhện (Digitaria ciliaris) mọc dày trên các đụn cát.

tính đa dạng sinh học cao nhất của Vườn quốc gia. Hầu hết các loài thuỷ sinh sinh
sống trong sinh cảnh này. Nếu được điều tra kỹ lưỡng, chắc chắn nâng cao thành
phần loài động, thực vật thuỷ sinh trong Vườn. Theo người dân đánh bắt cho hay
vùng biển này là nơi sinh sống của Cá heo và cá Sú vùng là hai loài quý hiếm đang
bị đe doạ.
Đây cũng là sinh cảnh quan trọng của nhiều loài chim nước như các loài
Nhạn, Bói cá, Diều, Ngỗng trời, Vịt trời, Cò giang
Tuy nhiên kiểu sinh cảnh này vẫn đang bị người dân sử dụng một số phương
pháp đánh bắt mang tính chất huỷ diệt như thuốc nổ, điện, lưới vét. Cần có biện
pháp quản lý các hoạt động đánh bắt này
15
2.1.7. Khu hệ Thực vật
Thành phần loài thực vật
Theo nghiên cứu của Gs.Ts Phan Kế Lộc (1999) đã thống kê được 99 loài
thực vật bậc cao có mạch 33 họ. Chuyên đề thực vật phục vụ dự án đầu tư VQG đã
phát hiện và thống kê thêm 16 loài thuộc 8 họ, nâng số loài lên 116 thuộc 99 chi, 42
họ. Thực vật nổi đã bước đầu được Viện Nghiên cứu Hải sản và Sở Thuỷ lợi Nam
Hà nghiên cứu và đã công bố 64 loài.
Biểu 1: Thành phần thực vật bậc cao có mạch VQG Xuân Thuỷ
Ngành Họ Chi Loài
1. Khuyết thực vật – Psilotophyta 4 6 6
2. Thực vật hạt kín – Angiospermae 38 93 109
2.1. Thực vật hai lá mầm- Dicotyledones 32 68 85
2.2. Thực vật một lá mầm- Monocotyledones 6 25 34
Tổng số 42 99 116
Thành phần thực vật tương đối nghèo so với rừng nhiệt đới ẩm trên vùng đồi
núi, thể hiện ở các ngành thực thực vật. Chỉ có 2 ngành thực vật có mặt tại khu vực
VQG, đó là Khuyết thực vật và Thực vật hạt kín. Trong hai ngành này, thực vật hạt
kín chiếm đa số. Trong ngành thực vật hạt kín thì lớp thực vật hai lá mầm có thành
phần loài hơn gấp hai lần thực vật một lá mầm.

bãi bồi, chắn sóng, phòng hộ cho các hoạt động canh tác thuỷ sản và sản xuất nông
nghiệp.
Tài nguyên thực vật
Các loài cây gỗ chủ yếu là gỗ nhỏ có tác dụng làm củi, hàng rào, đăng đó và
cho tanine. Hầu hết các loài cây ăn được là các loài rau dại, hoặc rau trồng đã bỏ
hoang phân bố rải rác, không nhiều. Trong số các loài cây có khả năng làm cây
cảnh, cây bóng mát có một số loài đáng chú ý như: Bần chua có thể trồng ven đường
các vùng ven biển, Tra làm chiếu có hoa đẹp tán rộng có thể trồng làm cảnh hoặc
trồng ven đường làm bóng mát, Vẹt dù có thể trồng làm cây cảnh quan các vùng ven
biển rất đẹp, một số loài khác có thể trồng làm cảnh như Phi lao, Rứa dại biển, các
loài cúc và các loài quyết thực vật.
Biểu 2: Tài nguyên khu hệ thực vật VQG
Công dụng Số loài
Cây gỗ củi 14
Cây cho tanine 7
Cây ăn được 7
Cây làm cảnh, bóng mát 15
Cây làm thuốc 43
Đặc biệt đáng chú ý, thành phần cây thuốc trong khu vực tương đối đa dạng,
có tới 43 loài có thể làm thuốc, chiếm gần 40% tổng số loài. Tuy nhiên, trong vùng
không có các loài cây thuốc có giá trị dược liệu và kinh tế cao. Hầu hết các loài cây
17
thuốc ở đây chỉ chữa được các bệnh thông thường thuộc đường hô hấp và đường
ruột như: Vọng đắng, Cứt lợn, Cam thảo đất, Mã đề
2.1.8. Khu hệ động vật
Thành phần loài
Kế thừa các tài liệu nghiên cứu trước và kết quả đợt khảo sát xây dựng dự án
đầu tư đã thống kê được: 10 loài thú; 215 loài chim; 10 loài bò sát, ếch nhái; 107
loài cá;…động vật đáy
Biểu 3: Thành phần loài động vật

Lưỡng thê
Tổng
Ghi chú: Sách Đỏ Việt Nam/1992:
E (Endangered): Loài ở mức nguy cấp
V (Vulnerable): Loài ở mức sẽ nguy cấp
R (Rare): Loài ở mức hiếm
T (Threatened): Loài ở mức bị đe doạ
2.2. Đặc điểm kinh tế xã hội
Do đặc thù của VQG nên trong phạm vi ranh giới không có dân sinh sống. Vì
vậy phạm vi điều tra của chúng tôi chỉ đánh giá tình hình kinh tế xã hội 5 xã vùng
đệm của VQG qua đó đánh giá được áp lực từ ngoài vào trong VQG.
Vùng đệm được xác định là: một phần của Cồn Ngạn (tính từ đê Vành Lược
trở về phía đê trung ương cũ), Bãi Trong, và 5 xã Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc,
Giao Xuân, Giao Long thuộc huyện Giao Thuỷ tỉnh Nam Định.
2.2.1. Đặc điểm về xã hội
Dân số và mật độ dân số
5 xã vùng đệm VQG Xuân Thuỷ có 46.148 khẩu, 11.464 hộ với diện tích 38,66
km
2
(Theo số liệu thống kê của các xã năm 2002). Thực tế cho thấy số người trong một
hộ hơi thấp, bình quân là 4 người / hộ, trong mỗi hộ thường là 2 - 3 thế hệ, rất ít có
những hộ gia đình đông tới 9 – 10 người và có đến 4 thế hệ cùng chung sống. Mật độ
dân cư các xã tương đối đồng đều, trung bình 1.206 người/km
2
. Xã có mật độ dân
cao nhất 1.331 người/km
2
, xã có mật độ thấp nhất là 1023 người/km
2
.

Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Dân số Tăng % Dân số Tăng % Dân số Tăng %
Tổng số 44.733 1,8 45.426 1,5 45.967 1,2
Giao Thiện 9.639 2,0 9.805 1,7 9.950 1,5
Giao An 9.449 1,9 9.583 1,4 9.688 1,1
Giao Lạc 9.596 1,9 9.742 1,5 9.850 1,1
Giao xuân 9.488 2,0 9.642 1,6 9.780 1,4
Giao Hải 6.561 1,6 6.654 1,4 6.699 1,0
Nguồn: Theo các báo cáo của các xã vùng đệm.
20
Tôn giáo và dân tộc
Khu vực 5 xã vùng đệm VQG Xuân Thuỷ là nơi sinh sống chủ yếu của người
dân tộc Kinh.Thành phần dân theo đạo thiên chúa giáo, chiếm 41 % tổng số dân
trong khu vực. Sự phân bố giữa các xã trong khu vực không đồng đều, trong đó xã
Giao Thiện chiếm 72%, xã Giao An 32%, xã Giao Lạc 71%, Giao Xuân 27% và
Giao Hải 3,6%.
Hiện nay trên địa 5 xã vùng đệm có tất cả 23 nhà thờ lớn nhỏ, riêng ở xã Giao
Thiện có một nhà thờ có linh mục. Trong năm có tất cả 6 lễ chính, còn bình thường
thì hàng tuần người dân theo đạo thiên chúa vẫn đến nhà thờ để làm lễ cầu nguyện.
Cơ cấu lao động
Số người trong độ tuổi lao động ở các xã trong vùng đệm là: 23.412 người
chiếm 50,7% số dân trong khu vực, trong đó: Số lao động nữ là 12.046 người
(chiếm 51,5%). Như vậy, trung bình trong mỗi hộ có khoảng 2 người trong độ tuổi
lao động.
Biểu 7: Cơ cấu dân số theo giới tính và lao động các xã vùng đệm
Đơn vị : người
TT Xã
Tổng dân số Dân số trong tuổi lao động
Tổng Nữ Nam Tổng Nữ Nam
1 Giao Thiện 9.950 5.268 4.682 5.670 2.830 2.840

suất các loài cây trồng thường thấp, do đất xấu, kỹ thuật canh tác đất nông nghiệp
chưa cao, vẫn là các kỹ thuật truyền thống, công tác thuỷ lợi chưa chủ động được
tưới tiêu, còn phụ thuộc nhiều vào thời tiết.
Biểu 8: cơ cấu sử dụng đất đai các xã vùng đệm.
Đơn vị tính : ha
Loại đất

Tổng
cộng
Tỷ lệ
%
Giao Thiện Giao An Giao Lạc Giao Xuân Giao Hải
Tổng diện tích TN. 993,5 821,3 740,7 757,7 555,4 3868,6 100
I.Đất nông nghiệp 761,2 613,7 535,0 561,7 414,2 2885,8 74,7
1. Đất trồng cây HN 431,1 464,1 445,9 488,6 360,2 2189,9 75,9
Đất ruộng lúa 2 vụ 430,3 432,0 442,3 464,4 352,9 2121,9 95,9
Đất màu 0,8 32,1 3,6 24,2 7,3 62,0 4,1
2. Vườn tạp 42,0 33,9 49,6 32,6 22,6 180,7 6,3
3 Mặt nước NTTS 288,1 115,7 39,5 40,5 31,4 515,2 17,8
II. Đất chuyên dùng 154,3 118,5 138,2 132,8 97,4 641,2 16,8
III. Đất ở 52,3 51,5 64,1 58,6 35,1 261,6 6,9
IV. Đất khác 25,7 12,9 3,4 4,6 8,7 55,3 1,6
Nguồn : Số liệu thống kê các xã cung cấp Tháng 7/2003.
Sản xuất nông nghiệp:
22
Nông nghiệp hiện là một trong những ngành mũi nhọn, trọng tâm trong cơ
cấu phát triển kinh tế của các xã khu vực vùng đệm VQG Xuân Thuỷ, với 2 ngành
chính, đó là trồng trọt và chăn nuôi.
* Trồng trọt
Từ khi có khoán 10, sản xuất Nông nghiệp có nhiều chuyển biến tích cực

23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status