HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG ĐỐI TÁC TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN GIẢM NGHÈO CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC GIAI ĐOẠN 2 - Pdf 52

Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía bắc giai đoạn 2

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG ĐỐI TÁC
TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN GIẢM NGHÈO CÁC TỈNH
MIỀN NÚI PHÍA BẮC GIAI ĐOẠN 2
(Ban hành kèm theo công văn số 175/NMPRP2-CPO ngày 16/12/2011)

Ban Điều phối Dự án Trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Trang web: giamngheo.mpi.gov.vn


MỤC LỤC
MỤC LỤC.........................................................................................................................2
1. MỤC ĐÍCH CỦA HƯỚNG DẪN.................................................................................5
2. CƠ SỞ VÀ CĂN CỨ.....................................................................................................5
2.1 Cơ sở.......................................................................................................................5
2.2 Căn cứ.....................................................................................................................7
3. NHỮNG ĐỐI TÁC TIỀM NĂNG..............................................................................11
3.1 Các cơ quan nhà nước khác...................................................................................11
3.2 Các công ty tư nhân kinh doanh nông nghiệp.......................................................12
3.3 Các tổ chức phi chính phủ và các cơ quan tài trợ..................................................13
3.4 Các ngân hàng.......................................................................................................14
3.5 Trường Cao đẳng và trường Đại học....................................................................15
3.6 Nghiên cứu: Các cơ quan trong nước và quốc tế...................................................15
Nghiên cứu cách để tăng năng suất và thu nhập từ sản xuất nông nghiệp cho các hộ
sản xuất nhỏ, cải thiện chuỗi cung cấp và mở rộng liên kết giữa nông dân và thị
trường đang được triển khai bởi các viện nghiên cứu trong nước (ví dụ cơ quan thuộc
Bộ NN&PTNT) và các cơ quan nghiên cứu quốc tế (ví dụ như ACIAR)...................15
Điểm mạnh: có các công nghệ mới, các tài liệu hướng dẫn, chuyên môn kỹ thuật
trong nhiều khía cạnh về phát triển kinh tế và xã hội, và liên kết hiệu quả với các tổ
chức quốc tế tốt nhất. Có khả năng để đánh giá các lựa chọn thay thế để cải thiện thu



3


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AA
ACIAR
ADB
ADDA
AFD
AUSAID
CARE
CASRAD
CF
CIDA
CIG
CIRAD
DANIDA
ĐPDATW
GRET
GTZ
HELVATAS
IFAD
IPSARD
JICA
KH&ĐT
NGO
NHTG
NMPRP2

Tổ chức phi chính phủ
Ngân hàng thế giới
Dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn 2
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Viện khoa học Nông-Lâm nghiệp Vùng núi phía Bắc
Oxfam Anh
Quản lý dự án
Cơ quan phát triển và hợp tác Thụy Điển
Trung tâm phát triển nông thôn bền vững
Thương binh xã hội
Tầm nhìn Thế giới

4


HƯỚNG DẪN THIẾT LẬP ĐỐI TÁC SẢN XUẤT1
1. MỤC ĐÍCH CỦA HƯỚNG DẪN
Hướng dẫn này nhằm:
(i)

Mô tả cách tiếp cận

(ii)

Giải thích sự cần thiết của đối tác sản xuất đối với dự án

(iii)

Xác định những đối tác tiềm năng


là kết quả từ các cuộc thảo luận với các cán bộ dự án, các công ty kinh doanh về nông nghiệp, tổ chức phi chính phủ,
thông tin về sinh kế trên trang web, cán bộ Ngân hàng Thế giới, các dự án tương tự, và các tài liệu ngành về Việt
Nam, từ các cuộc đối thoại Nam-Nam về các dự án phát triển hướng tới cộng đồng ở Bangladesh, Ấn Độ và Sri
Lanka.

5


kết hợp 2 cách tiếp cận (i) tiếp cận dựa trên nguồn lực và (ii) tiếp cận
hướng tới thị trường nhằm phát triển sinh kế cho người nghèo và kết nối họ
với thị trường. Cả hai cách tiếp cận này giúp nhà sản xuất và người mua gần
nhau hơn. Các sản phẩm mới và các liên kết kinh doanh mới với các nhà sản
xuất nhỏ ở nông thôn được khuyến khích. Hỗ trợ đào tạo kỹ năng nghề cho
thanh niên sẽ giúp đa dạng nguồn thu nhập.
Có 4 tiểu hợp phần sinh kế:
(i)

Tiểu hợp phần 1.2: Đa dạng các cơ hội thị trường và các sáng kiến
liên kết kinh doanh. Tiểu hợp phần này bao gồm các nghiên cứu và
phân tích, đối tác sản xuất và quỹ sáng kiến.

(ii)

Tiểu hợp phần 2.2: Hỗ trợ sinh kế và các dịch vụ sản xuất. Phần này
sẽ đầu tư vào các tổ chức kinh tế của người nghèo và tăng khả năng
tiếp cận tài sản, tín dụng, kỹ năng, khoa học và kỹ thuật, và thị
trường.

(iii)


6


hỗ trợ các khách hàng của dự án; tạo chuỗi liên kết giữa các khâu
trong sản xuất kinh doanh; và cải tiến sản phẩm/kênh cung cấp. Tương
tự, dự án sẽ liên kết với các tổ chức nguồn lực/NGOs để tăng cường
các nhóm tín dụng và tiết kiệm tại xã/thôn bản để khiến họ trở thành
các khách hàng tín dụng tin cậy cho ngân hàng thương mại.
Dự án sẽ tham gia vào tham vấn cho các bên có liên quan để xây dựng
hướng dẫn cho các đối tác trong lĩnh vực sinh kế. Dự án sẽ tổ chức
“Diễn đàn Đối tác” thường niên để thu hút các nhà tham gia thị
trường như nhà cung cấp đầu vào, các đơn vị dịch vụ, người mua hàng
lớn, nhà sản xuất nhỏ. Dự án sẽ thành lập Ban Chuyên Gia tại Ban
ĐPDATW (bao gồm các chuyên gia kỹ thuật có kinh nghiệm từ Bộ
KH&ĐT, Bộ NN&PTNT, Bộ Lao động TBXH, các ngân hàng, Hiệp hội
Thương mại….) để sàng lọc và phê duyệt các đề xuất đối tác. Ban
ĐPDATW sẽ tuyển các tư vấn kỹ thuật để hỗ trợ các công việc cho Ban
chuyên gia và phát triển hướng dẫn PPP. Các diễn đàn này dự kiến sẽ
được tổ chức tại cấp trung ương vào các năm đầu. Dựa vào kinh
nghiệm đã có, các diễn đàn ở tỉnh cũng sẽ được tổ chức. Ban QLDA
Tỉnh sẽ phân công cán bộ có trách nhiệm thực hiện công việc liên quan
đến các đối tác sinh lợi như thực hiện đề xuất, tham gia vào đàm phán,
dự thảo các Biên bản ghi nhớ và xem xét việc thực hiện của các đối
tác. (Trang 52, Sổ tay Hướng dẫn thực hiện dự án)
2.2
2.1.1

Căn cứ

Ưu tiên nhóm mục tiêu

cường và đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp; (iii) nâng cao sự tham gia của
người nghèo vào thị trường; (iv) xây dựng các doanh nghiệp vừa và nhỏ, và
các doanh nghiệp gia đình; (v) cải thiện tiếp cận với các dịch vụ tín dụng và
tài chính; và (vi) đào tạo (đặc biệt là dạy nghề) và thông tin.
2.1.2 Cải thiện Sinh kế của nhóm Mục tiêu
Nhằm hỗ trợ việc thiết kế Dự án, báo cáo “Sinh kế khả thi” đã được xây dựng
cho 5 tỉnh trong 6 tỉnh dự án. 4 Báo cáo GRET đưa ra 19 đề xuất hoạt động tạo
thu nhập cho 5 trong 6 tỉnh dự án, kể cả sản xuất ở cấp nông trại, dịch vụ hỗ
trợ và cơ sở hạ tầng liên quan. Nghiên cứu không được thực hiện tại tỉnh Điện
Biên. Các hoạt động tạo thu nhập bao gồm:
o Tỉnh Hòa Bình: Lâm ngiệp, chăn nuôi (trâu, gia súc, lợn)
o Tỉnh Sơn La: Lâm nghiệp, trồng trọt trên ruộng bậc thang, nuôi gà, lợn
bản, trồng cây trên đất dốc và dịch vụ thú y
o Tỉnh Lai Châu: Trồng lúa thâm canh, nuôi trâu trong chuồng cải tiến,
thảo quả
o Tỉnh Lào Cai: Chè “Shan tuyết”, thêu, dệt thổ cẩm, thủy sản, nuôi lợn,
nông-lâm nghiệp
o Tỉnh Yên Bái: Nuôi gà, khai hoang đất, dịch vụ nông nghiệp và chế
biến gỗ
Mặc dù có nhiều khía cạnh về sản xuất, dịch vụ và cơ sở hạ tầng được phân
tích tốt, nhưng những đề xuất trong báo cáo của GRET vẫn còn chung chung,
không cụ thể để các tỉnh có thể đưa ra những biện pháp can thiệp phù hợp.
Báo cáo không xác định chi phí và lợi ích cho nhà sản xuất hay đánh giá chuỗi
giá trị nhằm xác định khâu nào cần cải thiện để hỗ trợ việc thực hiện chương
trình sinh kế. Vì thế, một số công việc bổ sung cần được tiến hành như một
phần của các hoạt động “đánh giá hiện trạng”, những hoạt động này đã được
đưa vào kế hoạch hành động của NMPRP-2 và được coi là cơ sở cho việc thiết
kế các biện pháp can thiệp đối với sinh kế.
Quan hệ đối tác về nghiên cứu, ví dụ, giữa các cơ quan trong nước (ví dụ như
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hệ thống nông nghiệp, Viện Khoa học

Khả năng tiếp cận với nhóm mục tiêu của dự án còn hạn chế - do đó phải phát
triển quan hệ đối tác hiệu quả để hỗ trợ kịp thời cho các sinh kế bền vững.
Những yếu tố chính làm hạn chế khả năng tiếp cận các nhóm mục tiêu của dự
án như sau:
• 27 huyện với 230 xã tham gia dự án khá tách biệt với trung tâm
tỉnh và tách biệt với nhau - và khoảng cách mà cán bộ dự án phải
di chuyển là rất lớn.5
• Cán bộ sinh kế dự án (hiện có 178 cán bộ sinh kế, trong đó có
150 CFs), tách biệt với nhau. Mỗi cán bộ CF phải chịu trách
nhiệm hơn 1,000 hộ tại tỉnh Yên Bái, Sơn La và Hòa Bình, và
960 hộ tại tỉnh Lào Cai. Tại hai tỉnh “mới” tham gia dự án, số
lượng hộ mà mỗi CF chịu trách nhiệm hợp lý hơn: 623 hộ/CF tại
tỉnh Điện Biên và 494 hộ/CF tại tỉnh Lai Châu. 6
• Sự phối hợp, hợp tác với cán bộ của các tổ chức khác, đặc biệt là
phòng NN&PTNT ở cấp huyện, là cần thiết. Tuy nhiên, vấn đề
này vẫn chưa được triển khai.
5

Tại Sơn La và Hòa Bình, khoảng cách mà các CF phải di chuyển giữa các xã có thể lên đến 70 km, thậm chí nhiều
hơn đối với những thôn bản nằm trong khu vực xã biên giới, có thể hơn 100 km. So sánh với Dự án giảm nghèo và
trao quyền Tamil Nadu, được NHTG tài trợ, dự án “Puthu Vazhvu” ở Ấn Độ cũng dựa trên nguyên tắc phát triển
hướng tới cộng đồng, 1 điều phối viên cộng đồng của họ chịu trách nhiệm 4-5 thôn bản với bán kính chỉ 4-5 km.
6

Mục tiêu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là 1cán bộ khuyến nông/ 500 hộ như quy định của Bộ
NN&PTNT (2000) Hoạt động khuyến nông 1993-2000 và định hướng hoạt động khuyến nông 2001-2010. Số liệu
này được trích dẫn trong Văn kiện thảo luận 152, Khuyến nông, đói nghèo và dễ bị thương tổn tại Việt Nam, Nghiên
cứu Quốc gia dành cho Sáng kiến Neuchatel, Malin Beckman, Thụy Điển, Viện Hàn lâm Khoa học Nông nghiệp năm
2001.


xuất kỹ thuật/dịch vụ tiếp thị đối với các hoạt động tạo thu nhập cho người
nghèo; dự án này được Ban quản lý dự án tỉnh Điện Biên quan tâm. Các công
ty tư vấn cá nhân và các tổ chức phi chính phủ ở Việt Nam cũng có kinh
nghiệm về đánh giá hiện trạng, trong đó bao gồm phân tích chuỗi giá trị. Ở
khu vực Tây Bắc, quan hệ đối tác về nghiên cứu đang giúp tìm ra những kỹ
thuật mới và phương pháp tiếp cận theo định hướng thị trường, tập trung vào
cải thiện sinh kế bền vững cho các hộ nông dân sản xuất nhỏ.
2.1.5. Tóm tắt: Lý do lựa chọn đối tác
Sự cần thiết của tiếp cận đa chiều nhằm giảm nghèo và hỗ trợ sinh kế bền
vững, việc thiếu các các bộ dự án có kinh nghiệm và được đào tạo có khả
7

Các chuyến thăm tới những dự án Nam Á này của các cán bộ dự án đã diễn ra vào năm 2011 nhằm nâng cao sự
hiểu biết về những bài học của họ, bao gồm cách hình thành đối tác hiệu quả.

10


năng làm việc hiệu quả với nhóm mục tiêu, và những kinh nghiệm đối tác
thành công của các dự án phát triển hướng tới cộng đồng khác, cộng với
những kinh nghiệm của đối tác thành công tại Việt Nam, tất cả những điểm
này thể hiện sự cần thiết của đối tác trong việc thực hiện dự án. Giảm nghèo
cho nhóm mục tiêu (133,732 hộ trong đó hơn 50% hộ nghèo) là một thách
thức lớn. Các quy định hợp tác với cơ quan chính phủ khác, hợp tác với các
dự án và các nhà tài trợ khác và đối tác với các công ty kinh doanh về nông
nghiệp, các tổ chức phi chính phủ có kinh nghiệm, các nhà nghiên cứu, các dự
án từ hỗ trợ song phương và các tổ chức khác sẽ nâng cao năng lực để hướng
tới người nghèo và đạt được mục tiêu. Phần sau sẽ mô tả những đối tác tiềm
năng chính, và những điểm mạnh, điểm yếu của họ.


cần thiết nhằm thúc đẩy sự phối hợp hiệu quả.
8

Ví dụ, Chương trình Xúc tiến Đầu tư của Bộ NN & PTNT: Diễn đàn tỉnh Lào Cai từ 28 đến 31 tháng 7, năm 2011.

11


3.2

Các công ty tư nhân kinh doanh nông nghiệp

Quan hệ đối tác sản xuất giữa nông dân và doanh nghiệp/công ty là rất cần
thiết mang lại sự thay đổi về thông tin, kỹ thuật sản xuất, tiếp cận vốn và dịch
vụ tài chính và cung cấp đầu vào hiện đại (chẳng hạn, nguyên vật liệu cây
trồng, phân bón, kiểm soát dịch bệnh, dịch vụ quản lý và khuyến nông) nhằm
mở rộng đầu ra để chế biến cho thị trường trong nước hay cho xuất khẩu.
Theo thời gian, các đối tác như vậy có thể mang lại những ý tưởng hợp tác
mới giữa những nhóm nhà sản xuất, hiệu quả trong mua sắm đầu vào và tiếp
cận với tín dụng rộng rãi hơn. Hình thức đối tác phù hợp nhất là thông qua
những thỏa thuận liên kết giữa các công ty tư nhân và các nhà sản xuất ở nông
thôn.
Trong vùng dự án, đã có một số kinh nghiệm về liên kết sản xuất nông nghiệp
thương mại giữa các xã và công ty/doanh nghiệp tư nhân, chẳng hạn sản xuất
ngô ở tỉnh Sơn La; giong riềng (làm miến) và ớt ở Điện Biên; bông và các sản
phẩm bằng da ở tỉnh Hòa Bình. Chè, gỗ, các sản phẩm lâm nghiệp khác, dầu
quế, và tre cũng được sản xuất mang tính thương mại. Tiềm năng mở rộng
thông qua (i) sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng; (ii) thúc đẩy trang thiết bị
nông nghiệp; (iii) xây dựng mạng lưới thị trường nhằm đa dạng các cây trồng
có giá trị cao; (iv) hợp tác thúc đẩy thương mại; và (v) lồng ghép kiến thức về


Các tổ chức phi chính phủ và các cơ quan tài trợ

Tổ chức phi chính phủ quốc gia và quốc tế đóng vai trò tích cực trong việc
phát triển nông thôn trong vùng dự án. Chẳng hạn, Helvetas hoạt động tích
cực tại tỉnh Hòa Bình và các tỉnh khác với sự hỗ trợ tài chính từ Cơ quan Phát
triển và hợp tác Thụy Điển (SDC). Những dự án khác do các cơ quan tài trợ
(như CIDA, DANIDA JICA và AFD) cũng đang được triển khai tại tỉnh Lào
Cai và Điện Biên, chẳng hạn, các tổ chức phi chính phủ cũng thiết kế và thực
hiện dự án giảm nghèo cho các dân tộc thiểu số. Tổ chức CARE Quốc tế tại
Việt Nam đã thực hiện các dự án sáng tạo tại Việt Nam như Hành động dân sự
nhằm lồng ghép kinh tế-xã hội vào chương trình quản lý nguồn tài nguyên
thiên nhiên (CASI, từ 2004 đến 2009 đã thu hút nhiều tổ chức phi chính phủ
địa phương) mà hỗ trợ các tổ chức xã hội dân sự mới của Việt Nam trở thành
những chủ thể phát triển ở mọi cấp. CASI đang được thực hiện tại Sơn La,
Yên Bái, Hòa Bình, Điện Biên và các tỉnh khác ở khu vực miền núi phía bắc.
Nhóm làm việc với Dân tộc thiểu số (EMWG) tổ chức các cuộc hội thảo hằng
tháng về các chủ đề liên quan ở Trung Tâm các tổ chức phi chính phủ tại Hà
Nội.10 Cũng có các tổ chức phi chính phủ có trụ sở ở địa phương (như Trung
tâm hợp tác Phát triển ở tỉnh Điện Biên) hay đại diện cho các dân tộc thiểu số.
Đối với việc đào tạo cán bộ dự án hay nâng cao năng lực cho dự án để thực
hiện các hoạt động, có thể thuê tuyển các tổ chức phi chính phủ có năng lực
như World Vision (ở Điện Biên), hay ADDA hợp tác với các xã, thôn bản, và
Hội Nông dân ở Điện Biên, Hòa Bình, Lai Châu và Sơn La, và có nhiều kinh
nghiệm về phát triển cộng đồng. Như đã nêu trong PAD, dự án sẽ hợp tác với
các tổ chức/tổ chức phi chính phủ đầu nguồn nhằm tăng cường các nhóm tiết
kiệm ở thôn bản/xã và các nhóm tín dụng để họ trở thành những khách hàng
tín dụng đáng tin cậy của các ngân hàng thương mại. Hằng năm Danh sách
một số tổ chức, hiệp hội và tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam được xuất bản
và có tại Trung Tâm NGOs. Năm 2011, ấn phẩm này có thông tin chi tiết của


Có hai ngân hàng chủ chốt trong vùng dự án được mô tả ngắn gọn dưới đây:
Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (VBSP): Ngân hàng này được
thành lập vào năm 1995 nhằm phục vụ người nghèo mà Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (VBARD) không thể hướng đến. Tiền thân là
Ngân hàng Người nghèo Việt Nam, sau đó được đổi tên thành Ngân hàng
Chính sách Xã hội Việt Nam vào tháng 3 năm 2003 và bắt đầu xây dựng hệ
thống chi nhánh của mình trong khi phục vụ một lượng khách hàng lớn hơn
bao gồm sinh viên, những người khuyết tật, các công ty nhỏ và siêu nhỏ.
Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam được thành lập nhằm tiếp nhận các
chương trình mục tiêu giảm nghèo của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn, và tổng hợp tất cả chương trình của chính phủ cho vay vốn tới
người nghèo và các nhóm xã hội dễ bị tổn thương khác. Đối với các hộ nghèo,
Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam cung cấp các khoản vay không cần
thế chấp với kỳ hạn phải thanh toán và tỷ lệ lãi suất khác nhau căn cứ vào mục
đích, quy mô của vốn vay, và năng lực hoàn trả của người vay. Cho các hộ
nghèo vay được thực hiện thông qua cho vay theo nhóm. Cuối năm 2003,
220.000 nhóm tín dụng và tiết kiệm đã hoạt động. Ngân hàng Chính sách Xã
hội mong muốn tăng huy động tiết kiệm từ nhà nước nhằm tăng nguồn vốn
của mình. Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam nhận được khoản tài trợ từ
chính phủ và hoạt động như một tổ chức phi lợi nhuận. Ngân hàng Chính sách
Xã hội Việt Nam dự kiến tiếp tục áp dụng chính sách cho vay trợ cấp, giảm sự
phát triển của các nhà cung cấp tài chính nhỏ sử dụng phương pháp tiếp cận
hướng tới thị trường. Thách thức lớn nhất mà Ngân hàng Chính sách Xã hội
Việt Nam đang gặp phải liên quan đến sự mở rộng mạng lưới chi nhánh, tăng
cường năng lực của nhân viên và hệ thống thông tin quản lý, và định ra chính
sách tỷ lệ lãi suất phù hợp. Ngân hàng Thế giới cũng đang cung cấp các khoản
vay cho Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam để hỗ trợ về mặt kỹ thuật.
Điểm mạnh: Các chi nhánh có tại tất cả các tỉnh dự án, cả ở cấp huyện
và có một số hoạt động tại xã, bao gồm hoạt động tiết kiệm. Ngân hàng

3.5

Trường Cao đẳng và trường Đại học12

Các trường cao đẳng và đại học có nhiều kinh nghiệm và có các dự án nghiên
cứu, giảng dạy và đào tạo trong vùng Dự án. Các trường được nêu trong Biểu
1. Cán bộ của những trường này có thể đóng vai trò tích cực trong việc xây
dựng sinh kế, kể cả đào tạo và các sáng kiến giảm nghèo.
Điểm mạnh: Có chuyên gia kỹ thuật trong nhiều lĩnh vực phát triển
kinh tế và xã hội, có các trang thiết bị đào tạo và kinh nghiệm trong
nâng cao năng lực, có kiến thức về phân tích chi phí-lợi ích, và kỹ năng
thiết kế dự án, v.v. Có nguồn nhân lực có kỹ năng, năng lực làm việc về
dự án.
Điểm yếu: Không có mặt tại vùng nông thôn, kỹ năng và kinh nghiệm
kinh doanh kém, liên kết với thị trường còn hạn chế.
3.6

Nghiên cứu: Các cơ quan trong nước và quốc tế

Nghiên cứu cách để tăng năng suất và thu nhập từ sản xuất nông nghiệp
cho các hộ sản xuất nhỏ, cải thiện chuỗi cung cấp và mở rộng liên kết
giữa nông dân và thị trường đang được triển khai bởi các viện
nghiên cứu trong nước (ví dụ cơ quan thuộc Bộ NN&PTNT) và các
cơ quan nghiên cứu quốc tế (ví dụ như ACIAR).
12

Ban DPDATW đã tiến hành thảo luận sơ bộ với các trường cao đẳng và đại học. Cần thêm nhiều cuộc thảo luận để
có tiến triển hơn về cách hình thành các quy định đối tác phù hợp

15

vốn). Năm 2005, ở cấp quốc gia, 75% hộ gia đình là thành viên của hợp tác
xã; chưa có số liệu về tỷ lệ hộ gia đình là thành viên hợp tác xã trong vùng dự
án.
Các công ty tư nhân khác, chẳng hạn các công ty tư vấn, cũng có thể trở thành
đối tác nếu họ có kinh nghiệm và có chuyên gia làm việc với các dân tộc thiểu
số, giảm nghèo và xây dựng sinh kế trong vùng dự án và có các kỹ năng liên
quan về mặt kỹ thuật như đánh giá chuỗi giá trị, và phân tích khảo sát thị
trường. Những dự án của những nhà tài trợ khác cũng đang hoạt động trong
vùng dự án hoặc các vùng khác ở Việt Nam cũng là những đối tác tiềm năng.
Ban ĐPDATW, với sự hỗ trợ của Ngân hàng Thế giới, đang tích cực xây dựng
mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức phát triển song phương tại Hà Nội.

13

CPO đã tiến hành thảo luận sơ bộ với các hiệp hội thương mại, hợp tác xã và các tổ chức khác. Cần thêm nhiều
cuộc thảo luận để có tiến triển hơn về cách hình thành các quy định đối tác phù hợp.

16


Biểu 1: Những đối tác tiềm năng trong vùng dự án – Danh sách sơ bộ
Những đối tác tiềm Hà Nội
năng

Lai Châu

Lào Cai

Các tổ chức nhà Ban chuyên gia: Bộ
KH&ĐT, Bộ


ớt, gừng, ớt

Tổ chức phi chính Trung tâm Tổ chức Tổ chức Action Aid, Oxfam, CECI, SRD, CARE, Helvetas, CASI; Các chuyên gia Trung tâm phát
SRD
SUDECOM,
CARE,
GTZ đào tạo, triển cộng đồng
phủ và các dự án phi chính phủ, nhóm ADDA
hoạt
động
dân
tộc
TUSTA,
SCF
CESEED,
ADDA
và dự án SIEED,
song phương
thiểu số, văn phòng
tổ chức phi chính
phủ, các cơ quan tài
trợ

COHED,
ADDA, SRD

Các trường đại học Tất cả
(tất cả các tỉnh)


ADDA,
CARE, WV, SRD

Đại học Kinh tế
quốc gia

Cộng Cao đẳng Sư Trường đào tạo Cao đẳng
phạm
nghề
phạm

Đại học nông
lâm Tây Bắc,
Sơn La

Sư Cao đẳng
phạm

Sư Cao đẳng Kinh
tế, Cao đẳng Sư


phạm

Ngân hang

Tất cả

Ngân hàng Chính
sách; Ngân hàng

Phát triển nông
thôn

Ngân
hàng
Chính
sách;
Ngân
hàng
Nông nhiệp và
Phát triển nông
thôn

Ngân hàng Chính
sách; Ngân hàng
Nông nhiệp và
Phát triển nông
thôn

Hợp tác xã, Hiệp Các hiệp hội thương  Hợp tác xã thủ  Hợp tác xã  Hợp tác xã  Hợp tác xã  Hợp tác xã  Hợp tác xã
mại về chè, hạt
thủ công mỹ
hội thương mại/1
công mỹ nghệ
Sa Pa
thương mại
thương mại
nông nghiệp
giống, mỹ nghệ, lúa
gạo, dầu thơm, thủy

Mường
dịch
vụ
Khương)
Tân Thịnh
 Hợp tác xã
(Huyện
thương mại và  Hợp tác xã
Văn Chấn);
dịch vụ Mường
rau an toàn

(huyện
Lào Cai
 Hợp tác xã
Mường Tè)
Tân Thanh
(thành phố
Yên Bái)

Các tổ chức khác Tất cả
(tất cả các tỉnh)

Than
(huyện
Uyên)

nghệ Vong
Ngàn



Công ty tư vấn, các Công ty tư vấn, Công ty tư vấn, Công ty tư vấn, Công ty tư vấn, Công ty tư vấn,
dự án khác, vv
các dự án khác, các dự án khác, các dự án khác, các dự án khác, các dự án khác,
vv
vv
vv
vv
vv

1/ xem thêm Phụ lục 2, 3 và 5.

18


4. HÌNH THÀNH CÁC ĐỐI TÁC
Phần này trình bày hướng dẫn sơ bộ về hình thành các đối tác ở cấp địa phương,
tỉnh và trung ương. Hướng dẫn xây dựng quan hệ hợp tác với những đối tác chính
đã được trình bày trong phần 3.
Cho tới nay, Ban ĐPDATW đã tổ chức một số cuộc thảo luận với (i) một số công
ty kinh doanh nông nghiệp quan tâm tới sản xuất mây, ớt, và tỏi; (ii) các tổ chức
phi chính phủ đang hoạt động trong vùng dự án có trụ sở tại Trung tâm phi chính
phủ tại Hà Nội, như Nhóm Công tác về Dân tộc thiểu số, Helvetas, Tổ chức Phát
triển nông nghiệp Châu Á Đan Mạch (ADDA), Trung tâm phát triển nông thôn bền
vững, Tổ chức Tầm nhìn Thế giới (WV), CARE và OXFAM; (iii) Các công ty tư
vấn tư nhân cũng có thể cung cấp dịch vụ; (iv) các cơ sở đào tạo cấp tỉnh; (v) các
cơ quan nghiên cứu đang hoạt động ở vùng Tây Bắc như ACIAR, CASRAD và
NOMAFSI; (vi) các hiệp hội thương mại; (vii) các ngân hàng ở cấp tỉnh. Các thông
tin cở bản về dự án đã được cung cấp cho cho các tổ chức này.
Ban QLDA Tỉnh/Huyện lập danh sách các tổ chức có tiềm năng xây dựng đối


sản và nông - lâm nghiệp ở cấp thôn bản
o Xác định những dịch vụ mà mỗi cơ quan có thể cung cấp, kể cả chi phí của
dịch vụ, mẫu biên bản ghi nhớ/hợp đồng sử dụng các dịch vụ đã thống nhất,
các quy định thực hiện, kể cả giám sát và báo cáo, quy định về đấu thầu, vv
o Các thông tin và mạng lưới khác nếu được yêu cầu.
Thực hiện:
Tổ chức các cuộc họp quý của ủy ban liên vụ, và chia sẻ biên bản cuộc họp và
những tài liệu nhận được cho tất cả các tỉnh. Làm việc với Ban QLDA Tỉnh nếu
cần nhằm xây dựng biên bản ghi nhớ/hợp đồng với các nhà cung cấp dịch vụ từ cơ
quan nhà nước.
BAN QLDA Tỉnh/Ban QLDA Huyện:
Lập kế hoạch:
Cấp tỉnh và huyện là nơi mà hầu hết các hoạt động diễn ra và nơi cần hợp tác nhất.
Ban QLDA Tỉnh/Ban QLDA Huyện sẽ xác định (i) những lĩnh vực mà họ cần hợp
tác với các cơ quan khác trong đào tạo, thông tin liên quan và dịch vụ kỹ thuật; (ii)
cung cấp dịch vụ cho các bên tham gia dự án; và (iii) các dự án khác đã thực hiện
các hoạt động sinh kế để tiếp thu được các bài học kinh nghiệm. Cần thúc đẩy
những hoạt động này nhằm nâng cao sự phối hợp, hợp tác và tránh sự chồng chéo.
Tất cả cán bộ, bao gồm cả Hướng dẫn viên cộng đồng (CF) cần có các hướng dẫn
của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn và các tập quán tốt về trồng trọt, chăn
nuôi, thủy sản và lâm nghiệp
Thực hiện:
BAN QLDA TỈNH: Đạt được thỏa thuận với các cơ quan (như Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về dịch vụ khuyến nông) cung cấp dịch vụ, chuẩn bị biên bản
ghi nhớ/hợp đồng với các cơ quan cung cấp dịch vụ nếu cần thiết. Thực hiện và
giám sát việc thực hiện. Tham vấn cho các Ban QLDA Huyện và CF nếu cần thiết.
BAN QLDA HUYỆN: Đưa ra đánh giá nhu cầu đào tạo và các khóa đào tạo cụ thể
(như Trung tâm khuyến nông huyện, hay hỗ trợ kỹ thuật từ cán bộ của cơ quan
khác) và những yêu cầu khác cần nêu trong các đề xuất sinh kế tạo thu nhập đã

dẫn để nâng cao nhận thức - thúc đẩy, khuyến khích các Ban quản lý huyện
và tỉnh đóng vai trò dẫn đầu và có cách tiếp cận chủ động nhằm thúc đẩy
quan hệ kinh doanh

(ii)

Xác định các xã quan tâm và địa điểm có tiềm năng để đầu tư sản xuất và
đồng thời tìm kiếm các ý tưởng đầu tư tiềm năng (các xã, sản xuất hay các
hoạt động chế biến cụ thể, …) hay đầu tư về tiếp thị (chẳng hạn thủ công
mỹ nghệ) hay phi nông nghiệp (như may, đóng gạch, dịch vụ) hay thương
mại - Tất cả các cấp quản lý có thể xác định các ý tưởng, tạo dựng các mối
quan hệ với các công ty, cung cấp thông tin nhằm thúc đẩy kinh doanh và
phổ biến Hướng dẫn;

(iii)

Quảng cáo các cơ hội kinh doanh nông nghiệp sẵn có trong Dự án
NMPRP-2 và mời các nhà đầu tư tiềm năng nộp đơn;

(iv)

Các công ty, huyện, và xã cùng nhau thảo luận khả năng đầu tư, và thăm
thực địa và thị trường - nhằm giúp giới thiệu các công ty với các văn phòng
dự án tỉnh và huyện và các xã;

(v)

Thành lập nhóm CIGs nếu CIGs muốn viết đề xuất (khi đề xuất được chấp
nhận, CIGs sẽ thành nhóm chính thức);


Thực hiện
Ban QLDA Tỉnh/Huyện: Thực hiện hợp đồng, hỗ trợ nông dân và các nhà sản
xuất khi cần thiết, giám sát và đánh giá hợp đồng và báo cáo kết quả.

4.3 Thiết lập đối tác với tổ chức phi chính phủ và hợp tác với các
nhà tài trợ
BAN ĐPDATW:
Lập kế hoạch:
Xác định đối tác tiềm năng là các tổ chức phi chính phủ có năng lực thông qua
(i)

Quảng cáo về dự án;

(ii)

Gặp gỡ các tổ chức phi chính phủ và thảo luận những kinh nghiệm phát triển ở
nông thôn của họ trong vùng dự án và các vùng khác của Việt Nam;

(iii)

Đánh giá tiềm năng của các tổ chức phi chính phủ để tăng giá trị trong
việc thực hiện dự án - chẳng hạn đào tạo, phương pháp thực hiện hiện
trường các chương trình. Tiêu chí lựa chọn tổ chức phi chính phủ, điều
khoản tham chiếu, và biên bản ghi nhớ/mẫu hợp đồng. Gặp gỡ các nhà tài
trợ song phương (Ví dụ như JICA, DANIDA, EC, CIDA, ACIAR, v.v) để
hiểu rõ vai trò của họ trong vùng dự án và tiềm năng hỗ trợ dự án. Hỗ trợ
các Ban QLDA Tỉnh gặp các đối tác tổ chức phi chính phủ tiềm năng và
các dự án tài trợ để hiểu được giá trị của đối tác. Xem Phụ lục 3.

Thực hiện:

xã đã hợp tác với các tổ chức phi chính phủ thực hiện thành công. Lựa chọn và đấu
thầu các dịch vụ của các tổ chức phi chính phủ có năng lực và có kinh nghiệm để
hỗ trợ việc thực hiện các hoạt động ưu tiên trong các xã dự án.

4.4

Thiết lập đối tác với các ngân hàng14

BAN ĐPDATW:
Lập kế hoạch
Thảo luận về dự án với các văn phòng Hà Nội của tất cả các ngân hàng đang hoạt
động trong vùng dự án để giới thiệu cho họ về dự án và thảo luận lợi ích tiềm năng
mà đối tác đem lại.
Thực hiện:

14

Ban DPDATW đã tiến hành thảo luận sơ bộ với các hiệp hội thương mại, hợp tác xã và các tổ chức khác. Cần thêm nhiều
cuộc thảo luận để có tiến triển hơn về cách hình thành các quy định đối tác phù hợp

23


Sẽ xác định các bước thực hiện dựa trên bước lập kế hoạch.
BAN QLDA TỈNH/BAN QLDA HUYỆN:
Lập kế hoạch
Thảo luận về dự án với các ngân hàng trong huyện/tỉnh mình nhằm tìm hiểu khả
năng hợp tác trong tương lai.
Thực hiện
Sẽ xác định các bước thực hiện dựa trên bước lập kế hoạch.

bộ dự án và các bên liên quan khác. Theo dõi và báo cáo về tất cả các hợp đồng

4.6

Hình thành đối tác với Hợp tác xã, Hiệp hội thương mại
24


BAN ĐPDATW:
Lập kế hoạch
Cung cấp thông tin về dự án và khuyến khích sự tham gia của hợp tác xã, hiệp hội
thương mại và các tổ chức khác. Hỗ trợ Ban QLDA tỉnh nếu cần.
Thực hiện
Sẽ xác định các bước thực hiện dựa trên bước lập kế hoạch.
BAN QLDA TỈNH/BAN QLDA HUYỆN:
Lập kế hoạch
Xác định các hợp tác xã, hiệp hội thương mại có liên quan trong mỗi tỉnh và giới
thiệu cho họ về dự án. Tổ chức thảo luận với những cơ quan này và định hướng
phương thức để họ tham gia vào dự án cũng như làm việc với người dân ở các xã
mục tiêu.
Thực hiện
Sẽ xác định các bước thực hiện dựa trên bước lập kế hoạch.

4.7 Thiết lập quan hệ đối tác với các cơ quan nghiên cứu
Ban ĐPDATW:
Lập kế hoạch
Cung cấp thông tin về dự án cho các cơ quan nghiên cứu, các dự án được hỗ trợ
bởi các nhà tài trợ làm nghiên cứu ở khu vực Tây Bắc và xác định cách thức để họ
được tham gia, nếu có thể, trong quan hệ đối tác với dự án. Hỗ trợ Ban QLDA tỉnh
khi cần thiết.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status