BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
--------------------
ĐỖ THỊ NHÀI
SỰ THAM GIA CỦA NGƢỜI DÂN TRONG CÁC CHƢƠNG
TRÌNH, DỰ ÁN GIẢM NGHÈO: TRƢỜNG HỢP DỰ ÁN
GIẢM NGHÈO CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC –
GIAI ĐOẠN 2 (2010 – 2015) TẠI XÃ DO NHÂN,
HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG
TP. Hồ Chí Minh - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHƢƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
-------------------ĐỖ THỊ NHÀI
SỰ THAM GIA CỦA NGƢỜI DÂN TRONG CÁC CHƢƠNG
TRÌNH, DỰ ÁN GIẢM NGHÈO: TRƢỜNG HỢP DỰ ÁN
GIẢM NGHÈO CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC –
GIAI ĐOẠN 2 (2010 – 2015) TẠI XÃ DO NHÂN,
HUYỆN TÂN LẠC, TỈNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60340402
và đóng góp ý kiến giúp tôi hình thành nên ý tƣởng nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn sâu sắc tới thầy Đinh Công Khải. Trong thời gian qua, Thầy luôn
tạo động lực, tận tình hƣớng dẫn giúp tôi có hƣớng đi đúng đắn trong quá trình thực hiện,
chỉnh sửa và hoàn thiện luận văn
Tôi cảm ơn chính quyền xã Do Nhân và ngƣời dân địa phƣơng đã tạo điều kiện và cung
cấp cho tôi những thông tin cần thiết
Cảm ơn các anh chị học viên MPP6 và MPP7 đã luôn động viên, chia sẻ kinh nghiệm và
giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, cơ quan, đồng nghiệp và bạn bè luôn hỗ trợ và tạo điều
kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Học viên
Đỗ Thị Nhài
-iii-
TÓM TẮT
Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại xã Do Nhân, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình, một trong những
địa bàn triển khai dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc – giai đoạn 2 (GNMNPB-2).
Do Nhân mang những đặc trƣng của các tỉnh Tây Bắc nhƣ dân tộc thiểu số là chủ yếu, địa
bàn đồi núi đi lại khó khăn, tỉ lệ nghèo của xã hiện còn cao hơn tỉ lệ nghèo chung của vùng
Tây Bắc. Thông tin phục vụ cho nghiên cứu đƣợc thu thập thông qua khảo sát 54 hộ gia
đình, kết hợp với phỏng vấn bán cấu trúc cán bộ địa phƣơng, cán bộ dự án và các thông tin
thứ cấp có liên quan đến dự án GNMNPB-2, tình hình nghèo đói tại xã Do Nhân.
Tiếp cận dƣới góc độ thể chế, chính sách, vận dụng thang đo của Arnstein (1969) để phân
tích sự tham gia của ngƣời dân. Kết quả cho thấy, ngƣời dân tham gia vào tất cả các khâu từ
lập kế hoạch đến giám sát, đánh giá trong dự án GNMNPB-2. Tuy nhiên, sự tham gia của
ngƣời dân chủ yếu mang tính hình thức và có sự khác nhau về mức độ tham gia giữa các
1.1 Bối cảnh chính sách ................................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................. 2
1.3 Câu hỏi chính sách ................................................................................................... 2
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 2
1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3
1.5 Cấu trúc luận văn ..................................................................................................... 3
CHƢƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ DỰ ÁN GIẢM NGHÈO CÁC
TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC - GIAI ĐOẠN 2 TẠI XÃ DO NHÂN .................................. 4
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................................... 4
2.1.1 Điều kiện tự nhiên .............................................................................................. 4
2.1.1.1 Vị trí địa lý ...................................................................................................... 4
2.1.1.2 Địa hình .......................................................................................................... 4
2.1.1.3 Thời tiết, khí hậu ............................................................................................. 4
2.1.2 Điều kiện kinh tế và công tác giảm nghèo ........................................................... 5
2.2 Khái quát dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc - giai đoạn 2 ........................ 8
2.2.1 Giới thiệu chung về dự án ................................................................................... 8
2.2.1.1 Mục tiêu .......................................................................................................... 8
2.2.1.2 Nội dung ......................................................................................................... 8
2.2.2 Chính sách thu hút sự tham gia của ngƣời dân ..................................................... 9
2.2.2.1 Một số nguyên tắc phát triển ............................................................................ 9
-v-
2.2.2.2 Tham gia trong lập kế hoạch ............................................................................ 9
2.2.2.3 Tham gia thực hiện dự án............................................................................... 10
2.2.2.4 Tham gia giám sát, đánh giá các công trình .................................................... 10
2.2.3 Tình hình triển khai dự án tại xã Do Nhân ......................................................... 11
2.2.2.1 Tổ chức thực hiện .......................................................................................... 11
4.3.2 Xếp hạng ƣu tiên các nhu cầu ........................................................................... 30
4.3.3 Lập kế hoạch giải quyết khó khăn/nhu cầu ........................................................ 31
4.4 Ngƣời dân tham gia thực hiện dự án ........................................................................ 34
4.4.1 Đóng góp nguồn lực ......................................................................................... 34
4.4.2 Thực hiện các hoạt động ................................................................................... 36
4.5 Tham gia giám sát, đánh giá dự án .......................................................................... 36
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH .................................... 40
5.1 Kết luận ................................................................................................................. 40
5.2 Khuyến nghị chính sách ......................................................................................... 41
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 44
PHỤ LỤC ....................................................................................................................... 49
-vii-
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Diễn giải tiếng Anh
Diễn giải tiếng Việt
BPTX
Ban Phát triển xã
BQLDA
Ban Quản lý dự án
NHTG
Ngân hàng Thế giới
PPMU
Ban quản lý dự án giảm nghèo tỉnh
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
UBND
Ủy ban nhân dân
UNCDF
United National Capital
Quỹ Đầu tƣ Phát triển Liên hợp quốc
Development Fund
USD
WB
Hình 4.9: Lý do không tham gia xác định nhu cầu ........................................................... 29
Hộp 4.1: Ngƣời dân tham gia ra quyết định về các vấn đề cần giải quyết ......................... 29
Hình 4.10: Lý do ngƣời dân không tham gia xếp hạng các nhu cầu ƣu tiên ...................... 30
Hộp 4.2: Lý do ngƣời dân thờ ơ với cuộc họp xác định nhu cầu ....................................... 30
Hộp 4.3: Công tác lập kế hoạch tại xã .............................................................................. 31
Hình 4.11: Ngƣời dân đóng góp ý kiến cho kế hoạch của các tiểu dự án ......................... 33
Hình 4.12: Ngƣời dân tham gia đóng góp nguồn lực ........................................................ 34
Hình 4.13: Mức đóng góp nguồn lực của ngƣời dân ........................................................ 35
Hình 4.14: Mức độ tham gia giám sát, đánh giá của ngƣời dân ........................................ 37
Hình 4.15: Lý do ngƣời dân không tham gia giám sát, đánh giá ....................................... 38
Hộp 4.5: Hiệu quả của công tác giám sát, đánh giá .......................................................... 38
Hộp 4.6: Ý kiến đóng góp của ngƣời dân không đƣợc ghi nhận ....................................... 39
-1-
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1 Bối cảnh chính sách
Xóa đói giảm nghèo là một trong tám Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ và là nhiệm vụ trọng
tâm của các nƣớc đang phát triển nhằm đạt đến sự phát triển bền vững. Trong hơn 20 năm
qua, Việt Nam đƣợc cộng đồng quốc tế đánh giá là có thành tựu nổi bật trong công tác giảm
nghèo. Cụ thể là tỷ lệ hộ nghèo cả nƣớc đã giảm từ 58% năm 1993 xuống còn 4,5% vào cuối
năm 2015. Bên cạnh đó, công tác giảm nghèo ở Việt Nam còn đối mặt với nhiều thách thức
nhƣ tỷ lệ nghèo ở miền núi phía Bắc còn cao, khoảng cách giàu nghèo ngày càng có xu hƣớng
gia tăng (Bộ Lao động–Thƣơng binh và Xã hội, 2016). Trong đó, Tây Bắc là vùng nghèo
nhất, tính đến cuối năm 2014 tỉ lệ nghèo vùng Tây Bắc là 18,26% cao gấp 2,7 lần so với tỉ
lệ nghèo chung của cả nƣớc (Chu Thanh Vân, 2015). Trong những năm qua, Nhà nƣớc đã
có nhiều chính sách xóa đói giảm nghèo ƣu tiên cho vùng này nhƣ Chƣơng trình 135,
Chƣơng trình 30a…. Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc - giai đoạn 2
(GNMNPB-2) là sự phối hợp giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ và Ngân hàng Thế giới (NHTG),
Phân quyền và Ngƣời dân điều khiển.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm phản ánh toàn diện sự tham gia của ngƣời dân, các nguyên nhân gây cản
trở sự tham gia của ngƣời dân trong dự án GNMNPB-2. Từ đó, đề xuất các khuyến nghị
chính sách nhằm phát huy sự tham gia tích cực của ngƣời dân trong giai đoạn tiếp theo của
dự án GNMNPB-2 và các dự án giảm nghèo khác tại xã Do Nhân nói riêng và vùng Tây
Bắc nói chung.
1.3 Câu hỏi chính sách
1) Dƣới góc nhìn của các nhà quản lý, theo thang đo của Arnstein (1969), ngƣời
dân tham gia dƣới những hình thức và mức độ nào trong dự án Giảm nghèo các tỉnh miền
núi phía Bắc – giai đoạn 2?
2) Những nguyên nhân nào cản trở sự tham gia của ngƣời dân trong dự án Giảm
nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc – giai đoạn 2?
3) Nhà nƣớc cần làm gì nhằm phát huy sự tham gia của ngƣời dân trong các dự án
giảm nghèo?
1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là sự tham gia của ngƣời dân xã Do Nhân trong dự án
GNMNPB-2.
-3-
Chủ thể nghiên cứu là ngƣời dân sống tại xã Do Nhân, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi về nội dung
Nội dung nghiên cứu của đề tài là các hình thức và mức độ tham gia của ngƣời dân trong
các giai đoạn của dự án GNMNPB-2, những cản trở đối với sự tham gia của ngƣời dân.
1.4.2.2 Phạm vi không gian
Đề tài chọn xã Do Nhân làm điểm nghiên cứu bởi xã mang những đặc trƣng của vùng núi
2015b). Cụ thể:
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Là một trong những xã vùng sâu của huyện Tân Lạc, Do Nhân nằm cách trung tâm huyện
khoảng 15 km về phía Tây Nam. Địa phận xã có tiếp giáp với bốn xã khác trong huyện bao
gồm: Mãn Đức, Quyết Chiến, Lỗ Sơn và Quy Mỹ. Nhƣ vậy, Do Nhân cách xa trung tâm
huyện và tiếp giáp với những xã cũng có điều kiện khó khăn tƣơng tự nên không có nhiều
tiềm năng để phát triển kinh tế.
2.1.1.2 Địa hình
Do Nhân thuộc xã miền núi nên địa hình tƣơng đối phức tạp, không bằng phẳng, thấp dần
từ Đông sang Tây. Phía Đông Bắc là vùng núi nhấp nhô, phía Tây Nam là núi đá cao. Với
đặc điểm địa hình nhƣ vậy, sản xuất nông nghiệp của xã không thuận lợi do không chủ
động đƣợc nƣớc tƣới. Việc đi lại, vận chuyển hàng hóa và giao lƣu phát triển kinh tế cũng
gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, thu nhập của ngƣời dân thấp, khó phát triển các nghề phi nông
nghiệp để giảm nghèo.
2.1.1.3 Thời tiết, khí hậu
Khí hậu Do Nhân thuộc vùng tiểu khí hậu Tây Bắc. Một năm đƣợc chia làm hai mùa:
Mùa hè bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10. Với đặc điểm mƣa nhiều, tập trung vào tháng 7, 8
dễ gây ngập úng do hệ thống sông ngòi ít. Hơn nữa, địa hình đất dốc nên không giữ đƣợc
nƣớc dẫn đến hạn hán kéo dài từ cuối tháng 10 năm trƣớc đến tháng 6 năm sau, ảnh hƣởng
đến sản xuất nông nghiệp.
Mùa đông kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Gió mùa Đông Bắc thƣờng xuất hiện
trong mùa đông và kéo dài thành từng đợt từ 3 – 7 ngày, gây rét đậm và rét hại.
-5-
2.1.2 Điều kiện kinh tế và công tác giảm nghèo
Kinh tế của xã có sự tăng trƣởng chậm chạp qua ba năm 2013 – 2015 với tốc độ tăng bình
quân giá trị sản xuất (GTSX) đạt 2,24%/năm . Về cơ cấu, do đặc thù là xã vùng sâu, vùng xa,
giao thông khó khăn nên ngành tiểu thủ công nghiệp và thƣơng mại dịch vụ chƣa phát triển.
Tốc độ phát triển
Cơ cấu
Số lƣợng
Cơ cấu
Số lƣợng
Cơ cấu
(%)
(tỷ đồng)
(%)
(tỷ đồng)
(%)
2014/2013
2015/2014
Bình
quân
I. Tổng GTSX
75
102,27
109,52
105,83
2. Tiểu thủ công nghiệp
3,52
16
3,825
17
2,3
10
108,66
60,13
80,83
3. Thƣơng mại – dịch vụ
II. Một số chỉ tiêu
1. Thu nhập bình quân/khẩu
13
14
14,2
466
379
367
(triệu đồng/ngƣời/năm)
2. Sản lƣợng lƣơng thực
bình quân/khẩu
(kg/ngƣời/năm)
3. Tỉ lệ hộ nghèo
55,09%
42,8%
22,6%
Nguồn:UBND xã Do Nhân, 2013-2015b
-9-
Hợp phần 3 – Tăng cƣờng năng lực, chiếm 7,5% nguồn vốn NHTG phân bổ cho tỉnh. Mục tiêu của
hợp phần là nâng cao năng lực lập kế hoạch, hỗ trợ đào tạo cán bộ huyện, xã, thôn; đào tạo nghề
cho ngƣời dân; bảo vệ tài sản công và tài sản của các hộ gia đình.
Hợp phần 4 – Quản lý dự án và Giám sát đánh giá, chiếm 7,5% nguồn vốn NHTG phân bổ cho
tỉnh.
Trong bốn hợp phần trên, UBND huyện làm chủ đầu tƣ các hợp phần 1, 3, 4. Hợp phần 2 sẽ do
UBND xã làm chủ đầu tƣ
2.2.2 Chính sách thu hút sự tham gia của người dân
Theo Sổ tay hƣớng dẫn thực hiện dự án GNMNPB-2 (Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ và NHTG, 2010), thì
ngƣời dân đƣợc huy động tham gia vào tất cả các khâu của dự án, cụ thể nhƣ sau:
2.2.2.1 Một số nguyên tắc phát triển
Đối với vấn đề giới: Có sự bình đẳng trong tham gia giữa nam và nữ. Ƣu tiên phụ nữ đối với các
tiểu dự án hỗ trợ sinh kế (thuộc tiểu hợp phần 2.3)
Phân bổ và sử dụng nguồn vốn: Ngƣời dân có quyền ra quyết định việc sử dụng nguồn vốn đƣợc hỗ
trợ một cách phù hợp và hiệu quả
Về quyền và lợi ích của ngƣời dân vùng dự án đƣợc thể hiện trên các khía cạnh : 1) Thảo luận và ra
quyết định về việc sử dụng nguồn vốn đƣợc phân bổ cho Ngân sách Phát triển xã phù hợp với nhu
cầu tại địa phƣơng; 2) Tham gia công tác lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động; 3) Đóng góp lao
động đƣợc trả công cho dự án để cải thiện thu nhập; 4) Đóng góp các nguồn lực sẵn có nhƣ tiền, lao
động, đất đai, vật liệu cho dự án.
2.2.2.2 Tham gia trong lập kế hoạch
Nguồn vốn đƣợc phân bổ cho các thôn, trong đó ƣu tiên những thôn nghèo, xa trung tâm xã. Việc
phân bổ nguồn vốn đƣợc dán công khai tại các xóm.
Địa điểm họp là hội trƣờng UBND xã hoặc nhà văn hóa các thôn, thuận tiện cho việc đi lại của
ngƣời dân.
-10-
-11-
Các thông tin về nguồn vốn đầu tƣ cho từng tiểu dự án đƣợc dán công khai ở trụ sở UBND xã và
tại các thôn, xóm.
2.2.3 Tình hình triển khai dự án tại xã Do Nhân
2.2.2.1 Tổ chức thực hiện
Công tác quản lý dự án ở cấp xã đƣợc cơ cấu gồm: BPTX, BGS xã và tổ công tác ở các xóm:
BPTX chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và điều hành các hoạt động của dự án. Thành phần của
BPTX gồm Chủ tịch UBND xã làm Trƣởng ban; Phó ban; Cán bộ phụ trách công tác đấu thầu
các tiểu dự án; Cán bộ làm công tác kế toán và cán bộ làm công tác kế hoạch (Cán bộ CF)
BGS đƣợc hình thành một cách độc lập có vai trò giám sát toàn bộ các hoạt động của dự án. Cơ
cấu tổ chức BGS do đồng chí Bí thƣ Đảng ủy xã làm Trƣởng ban, Chủ tịch HPN xã làm phó ban
và ủy viên là đại diện các ban ngành, đoàn thể của xã.
Ở các thôn, xóm có các tổ công tác với nhiệm vụ tổ chức việc lập kế hoạch, điều hành và giám
sát các hoạt động của dự án. Thành viên Tổ công tác bao gồm Trƣởng thôn và các ban ngành,
đoàn thể.
2.2.2.2 Kết quả thực hiện
Sau 5 năm triển khai (2010 – 2015), có 66 tiểu dự án đƣợc thực hiện với tổng nguồn vốn là
3.972.266.000 đồng.
Bảng 2.2: Kết quả thực hiện dự án
Năm
2010 và 2011
2012
2013
2014
Tổng số
Tổng số
tiểu dự án
2
Tiểu hợp
phần 2.4
0
0
0
8
8
Tổng vốn
(đồng)
119.910.000
654.456.000
1.478.200.000
1.719.700.000
3.972.266.000
-12-
Báo cáo tổng kết dự án GNMNPB-2 (BPTX Do Nhân, 2015) đã chỉ ra những kết quả cụ thể đạt
đƣợc trong các tiểu hợp phần nhƣ sau:
* Cơ sở hạ tầng (Tiểu hợp phần 2.1)
Thủy lợi: Dự án đã thực hiện 7 tiểu dự án cứng hóa kênh mƣơng với tổng chiều dài là 900 m.
Nhờ đó, 70 ha diện tích đất nông nghiệp đƣợc tƣới tiêu chủ động, góp phần tăng 4% sản lƣợng
sản xuất của nông dân
Giao thông: Để thúc đẩy lƣu thông hàng hóa, có 11 tiểu dự án đƣờng giao thông kết nối với các
khu sản xuất, kết nối giữa các thôn xóm đã đƣợc xây dựng.
* Các hoạt động sinh kế và phát triển kinh tế, xã hội (tiểu hợp phần 2.2 và tiểu hợp phần 2.3)
Dự án đã hình thành đƣợc 40 nhóm sinh kế. Hầu hết các hộ đƣợc tham gia đƣợc tập huấn kỹ
500.000 đồng/ngƣời/tháng (Thủ tƣớng Chính phủ, 2011).
Liên quan đến nghèo tƣơng đối xã hội đƣa ra tiêu chuẩn sống trung bình. Những ngƣời sống dƣới
mức sống trung bình đƣợc gọi là nghèo tƣơng đối (UNCDF, 2003). Chẳng hạn, ở Anh hộ gia
đình đƣợc coi là nghèo nếu có thu nhập nhỏ hơn 60% thu nhập trung vị (Ashworth-Hayes, 2016).
Rõ ràng, nghèo tuyệt đối mang tính tĩnh, vƣợt qua ngƣỡng nhất định ngƣời dân sẽ thoát nghèo.
Trong khi đó, nghèo tƣơng đối mang tính động.Tức là, khi xã hội phát triển ngƣời dân có thể
thoát khỏi nghèo tuyệt đối nhƣng họ vẫn nghèo so với nhóm dân cƣ khác tức là vẫn thuộc nghèo
tƣơng đối.
Tuy nhiên, cách xác định nghèo dựa vào thu nhập không phản ánh đầy đủ quyền của con ngƣời
bởi nhiều nhu cầu cơ bản của con ngƣời có thể không đáp ứng đƣợc bằng tiền (Đặng Nguyên
-14-
Anh, 2015). Do đó, nhiều quốc gia đã sử dụng nhiều tiêu chí để xác định tình trạng nghèo đƣợc
gọi là nghèo đa chiều. Nghèo đa chiều là “sự không đảm bảo nhu cầu sống tối thiểu, thiếu hụt về
dinh dưỡng, không tiếp cận được dịch vụ y tế, giáo dục và thiếu kiến thức về an toàn thực phẩm
và vệ sinh cá nhân, tỷ lệ bệnh tật và tử vong cao đặc biệt là trẻ sơ sinh, tuổi thọ thấp” (Sharif,
2007).
Trong dự án GNMNPB-2, tình trạng nghèo đƣợc xác định là nghèo tuyệt đối dựa trên chuẩn
nghèo đƣợc Chính phủ quy định cho giai đoạn 2011 – 2015.
3.1.2 Khung phân tích về sự tham gia của người dân trong giảm nghèo
3.1.2.1 Khái niệm sự tham gia của người dân trong giảm nghèo
Sự tham gia đƣợc hiểu là “sự đóng góp của các tác nhân trong tiến trình phát triển của cộng đồng
từ nhận dạng vấn đề, tổ chức thực hiện, quản lý việc thực hiện” (Schafft và Greenwood, 2003)
Trong các chƣơng trình giảm nghèo, ngƣời dân tham gia vào các khía cạnh khác nhau của
chƣơng trình bao gồm từ lập kế hoạch cho tới giám sát, đánh giá (Bowen, 2007)
Theo Onen (2007), sự tham gia của ngƣời dân trong giảm nghèo đƣợc xem là một quá trình tích
cực và toàn diện từ khâu ban đầu là lập kế hoạch cho đến tổ chức thực hiện và cuối cùng là giám
sát và đánh giá. Trong đó, giai đoạn lập kế hoạch, ngƣời dân tham gia với các nội dung: 1) Xác
2) Liệu pháp (Therapy): Ở nấc thang này, vấn đề của ngƣời dân đƣợc nhận diện bởi ngƣời triển
khai dự án. Tuy nhiên, thay vì nghiên cứu để tìm ra nguyên nhân thực sự của vấn đề thì ngƣời
dân bị đổ lỗi là có nhận thức và kiến thức hạn chế. Vì vậy, họ đƣợc mời tham gia vào các lớp tập
huấn, đào tạo. Ví dụ, nông dân đƣợc khuyến cáo sử dụng một số giống lúa có năng suất cao
nhƣng kết quả sản xuất thì ngƣợc lại. Để giải quyết vấn đề này, cơ quan chuyên môn đã mở các
lớp tập huấn kỹ thuật trồng lúa cho nông dân.
Tham gia mang tính hình thức với các 3 hình thức:
3) Đƣợc thông tin (Informing): Ngƣời dân đƣợc thông báo về dự án. Tuy nhiên, những thông tin
này chỉ mang tính chất một chiều tức là ngƣời dân không có cơ hội để phản hồi. Sau khi nhận đƣợc
thông tin, ngƣời dân có thể đặt ra các câu hỏi chất vấn nhƣng chính quyền trả lời quanh co, không
mang lại sự hài lòng cho ngƣời dân là minh chứng cho cấp độ “Đƣợc thông tin”