LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này
là trung thực và chưa hề sử dụng để bảo vệ một hàm, học vị nào.
Tôi cam đoan rằng: Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được ghi rõ nguồn
gốc. Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại địa
phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi thực hiện đề
tài.
Hà nội, ngày 04 tháng 06 năm 2014
Người cam đoan
Nguyễn Văn Hoàng
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp ngoài sự lỗ lực của bản thân, tôi đã
nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá nhân
trong và ngoài trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, vì thế:
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa
Kinh tế và Phát triển nông thôn, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; đặc biệt
là các thầy cô trong bộ môn Phát triển nông thôn, những người đã hết lòng giúp
đỡ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại
trường.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến cô giáo Th.s Ngô
Minh Hải, người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và tận tình hướng dẫn chỉ
bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô chú, anh chị làm việc tại trạm
khuyến nông huyện Như Thanh, Phòng thống kê Như Thanh, các khuyến nông
viên cơ sở, cùng các bác, các hộ gia đình trong 2 xã Yên Thọ và Phú Nhuận đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi tìm hiểu tình hình của địa phương.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã
động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Do thời gian và kiến thức có hạn, đề tài của tôi không tránh khỏi những
hợp với phương pháp phỏng vấn trực tiếp 60 hộ nông dân ở 2 xã Yên Thọ và
Phú Nhuận (trong đó 20 hộ QMTT, 40 hộ QM hộ)
Sau khi tiến hành thu thập thông tin, xử lý số liệu và phân tích , chúng tôi có
được một số kết quả nổi bật sau:
iii
Về thực trạng trình độ CBKN các cấp của huyện: Toàn huyện có 32
CBKN, trong đó cấp huyện có 7 người, cấp xã có 25 người. Trình độ CBKN các
cấp của huyện Như Thanh tương đối cao, đại học chiếm 71,42%
Về hoạt động động thông tin tuyên truyền, toàn huyện có 195 thôn cụm
dân cư có loa đài truyền thanh trong đó số loa riêng là 200 loa. Công tác thông
tin tuyên truyền được huyện rất coi trọng bởi các CBKN xác định một hoạt động
khuyến nông có thành công hay không phụ thuộc rất lớn vào công tác thông tin
tuyên truyền, nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì việc nắm được
thông tin là điều vô cùng quan trọng.
Đối với hoạt động tập huấn kỹ thuật, số lượng các tầng lớp tham gia tập
huấn còn ít, các lớp tập huấn được tổ chứ cho 3 lĩnh vực trông trọt, chăn nuôi ,
thủy sản, tuy nhiên số lượng các lớp tập huấn trồng trọt vẫn chiếm nhiều ưu thế.
Đối với hoạt động XDMH trong 3 năm từ 2011 đến năm 2013 trạm đã tổ chức xây
dựng được 60 mô hình về trồng trọt, 18 mô hình về chăn nuôi, 5 mô hình thủy sản,
các mô hình được xây dựng ở hầu hết các xã, có một số mô hình được xây dựng ở
trạm.
Ngoài các hoạt động đó trạm khuyến nông còn tổ chức các cuộc tham
quan học tập, hội thảo, xây dựng CLBKN…thu hút được hàng nghìn hộ dân
tham gia.
Theo nhận định của người dân tại 2 xã điều tra thì trên địa bàn các xã hoạt
động khuyến nông chủ yếu tập trung vào các hoạt động như thông tin tuyên
truyền, tập huấn kỹ thuật, xây dựng mô hình trình diễn. Nguồn tiếp cận thông tin
của người dân rất đa dạng, trong đó cán bộ khuyến nông góp phần không nhỏ
vào việc truyền tải thông tin đến với người dân.
Người dân tham gia trong hoạt động tập huấn kỹ thuật tương đối thấp.
v
MỤC LỤC
(Nguồn: Chính phủ 2010, nghị định số 02/2010/NĐ/CP ngày 8/01/2010 về công tác khuyến
nông) 10
1)Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trung tâm khuyến nông quốc gia, Tài liệu tập
huấn phương pháp khuyến nông, NXB Nông nghiệp- Hà Nội, 2007 86
2)PGS.TS Nguyễn Văn Long (2006), Giáo trình khuyến nông, Nhà xuất bản Nông nghiệp- Hà
Nội 86
3)Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Cẩm nang về
các phương pháp tiếp cận khuyến nông, NXB Nông nghiệp,2005 86
4)A.W. Vanden ban & Hawkins (1998), Khuyến nông, NXB Nông nghiệp- Hà Nội (Người
dịch: Nguyễn Văn Linh) 86
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 So sánh phương pháp tiếp cận khuyến nông truyền thống với phương
pháp tiếp cận khuyến nông có sự tham gia Error: Reference source not found
Bảng 2.2: Các dự án khuyến nông ở Việt Nam có sự tham gia Error: Reference
source not found
Bảng 3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng đất huyện Như Thanh Error: Reference
source not found
Bảng 3.2 Kết quả sản xuất - kinh doanh của huyện NHƯ THANH qua các năm
2011-2013 Error: Reference source not found
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của huyện qua 3 năm Error:
Reference source not found
Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu về xã hội của huyện Như Thanh Error: Reference
source not found
Bảng 4.1 Nguồn nhân lực của Trạm khuyến nông huyện Như Thanh năm 2013 Error:
Reference source not found
Bảng 4.2 Mức độ hoạt động của Trạm khuyến nông phân theo lĩnh vực. Error:
Reference source not found
diễn Error: Reference source not found
Bảng 4.18 Đánh giá của người dân về sự phù hợp của hoạt động khuyến nông
với nhu cầu của người dân Error: Reference source not found
Bảng 4.19 Mức độ cần thiết của việc tổ chức các lớp tập huấn. .Error: Reference
source not found
Bảng 4.20 Mức độ phù hợp của nội dung các lớp tập huấn Error: Reference
source not found
Bảng 4.21 Đánh giá của KNVCS về sự tham gia của người dân trong yêu cầu
viii
nội dung trước các buổi tập huấn Error: Reference source not found
Bảng 4.22 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong hoạt động
khuyến nông Error: Reference source not found
ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1 Cơ cấu tổ chức của trạm khuyến nông huyện NHƯ THANH Error:
Reference source not found
Sơ đồ 4.2 Hình thức chuyển giao KTTB đến với người dân Error: Reference
source not found
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BQ Bình quân
BVTV Bảo vệ thực vật
CBKN Cán bộ khuyến nông
CC Cơ Cấu
CLBKN Câu lạc bộ khuyến nông
ĐBVSMT Đảm bảo vệ sinh môi trường
KHKT Khoa học kỹ thuật
KN Khuyến nông
KNVCS Khuyến nông viện cơ sở
KTNN Kinh tế nông nghệp
một nền nông nghiệp hiệu quả và bền vững là những cán bộ , nhân viên, tình
nguyện viên hệ thống Khuyến Nông Việt Nam.Ngày 02/03/1993, khi Chính phủ
ban hành Nghị định 13/CP về công tác khuyến nông, hệ thống khuyến nông Việt
Nam đã được hình thành, cũng cố và ngày càng phát triển một cách toàn diện.
Khuyến nông khuyến ngư đã tích cực chuyển giao những TBHKKT và công nghệ
mới,đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ kỹ thuật, canh tác cho nông dân, chuyển tải
kịp thời mọi chủ trương , đường lối, chính sách phát triển sản xuất nông lân ngư
nghiệp của Đảng và Nhà nước…Khuyến nông Việt Nam thực sự đã góp phần tạo
nên sự tăng trưởng mạnh mẽ về năng suất, chất lượng sản phẩm nông – lân- ngư
nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực , đóng vai trò quan trọng trong công cuộc xóa
đới giảm nghèo và sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân.
Để hoạt động khuyến nông thực sự đạt hiệu quả cao thì cần phải có sự tham
gia tích cực của người dân.Sự tham gia của người dân và hoạt động khuyến nông là
1
quá trình bàn bạc cởi mở,bình đẳng giữa các nhà lãnh đạo và người dân địa
phương. Trong đó kiến thức và ý kiến của người dân được khám phá và tôn trọng.
Họ cần được được xem là chủ thể của sự bàn bạc này.
Nằm trong cơ cấu tổ chức của khuyến nông Nhà nước, Trung tâm khuyến
nông, khuyến lâm Thanh Hóa nói chung và phòng NNvà PTNT huyện Như Thanh
nói riêng trong vài nằm trở lại đây đã có nhiều hoạt động tiêu biểu góp phần tích
cực vào công cuộc phát triển nông nghiệp nông thôn của huyện, của tỉnh. Hiện
nay ,khoa học kỹ thuật phát triển, mà kiến thức của hộ nông dân với khoa học kỹ
thuật lại rất hạn hẹp. Do đó mà việc chuyển giao công nghệ, kỹ thuật tiến bộ, kiến
thức nông nghiệp và cả nội dung chính sách cho người dân để họ đủ khả năng giải
quyết các vấn đề trong phát triển nông nghiệp hiện nay. Để làm tốt công tác
chuyển giao công nghệ, thông tin đến người dân thì đội ngũ khuyến nông hết sức
quan trọng. Theo phương thức áp đặt từ trên xuống của khuyến nông, chưa huy
động được sự tham gia của người dân cũng như chưa xuất phát từ lợi ích của người
dân. Một số chương trình khuyến nông bền vững phải huy động được sự tham gia
của người dân vào quá trình lập kế hoạch, thảo luận, đưa ra quyết định, cho một
• Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự tham gia của người dân trong các
hoạt động khuyến nông của trạm khuyến nông huyện Như Thanh , tỉnh Thanh Hóa
3
1.3 Câu hỏi ngiên cứu
• Các hoạt động khuyên nông trên địa bàn huyện Như Thanh được triển khai
như thế nào?
• Sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông đến mức độ nào?
• Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của người dân trong các hoạt động
khuyến nông là gì?
• Khi thực hiện khuyến nông có sự tham gia của người dân có những thuận
lợi khó khăn gì?
• Làm thế nào để tăng cường hơn sự chủ động, tham gia tích cực của người
dân trong các hoạt động khuyến nông.
1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
• Sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông cũng như các
yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của họ trong hoạt động khuyên nông.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi về nội dung
Do giới hạn về thời gian cũng như nguồn lực nên đề tài chỉ tập trung nghiên
cứu sự tham gia của người dân trên địa bàn huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hóa.
Đánh giá sự tham gia của người dân trong các hoạt động khuyến nông của
địa phương, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân trong
hoạt động khuyến nông.
1.4.2.2 Phạm vi về thời gian
Thời gian thu thập số liệu: số liệu phục vụ cho nghiên cứu được lấy từ năm
2011-2013.
Thu thập số liệu mới năm 2013.
Thời gian thực tập đề tài: từ ngày 22/01/2014 đến ngày 22/02/2014.
1.4.2.3 Phạm vi về không gian
như thế nào cho ngày càng tốt hơn.
Khuyến nông theo nghĩa hẹp là một tiến trình giáo dục không chính thức mà
đối tượng của nó là nông dân. Tiến trình này đem đến cho nông dân những thông
tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giải quyết những vấn đề hoặc những khó
khăn trong cuộc sống. Khuyến nông hỗ trợ phát triển các hoạt động sản xuất, nâng
cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của nông dân
và gia đình họ.
Trên cơ sở đúc kết hoạt động khuyến nông ở Việt Nam, chúng ta có thể định
nghĩa khuyến nông như sau: Khuyến nông là cách đào tạo và rèn luyện tay nghề
cho nông dân, đồng thời giúp cho họ hiểu được những chủ trương, chính sách về
nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý, những thông tin
thị trường, để họ có đủ khả năng tự giải quyết được các vấn đề của gia đình và cộng
đồng nhằm đẩy mạnh sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao dân trí, góp phần xây
dựng và phát triển nông thôn mới.
2.1.1.2 Vai trò của khuyến nông
Khuyến nông có vai trò là cầu nối: Khuyến nông là cầu nối giữa nông dân
với Nhà nước, nhà nghiên cứu, môi trường, thị trường, và với các tổ chức, đoàn thể
trong nước và quốc tế. Một trong những cầu nối khuyến nông là mối “Liên kết 4
nhà” có vai trò khá quan trọng trong việc nâng cao kết quả sản xuất nông nghiệp
cho người nông dân.
Khuyến nông có vai trò chuyển đổi nền kinh tế của đất nước: khi bước vào
nền kinh tế thị trường sản xuất nông nghiệp gặp rất nhiều khó khăn vì vậy khuyến
nông có vai trò rất quan trọng giúp nông dân sản xuất kịp thời, đảm bảo chất lượng,
đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
6
Khuyến nông đã huy động được một lực lượng cán bộ kỹ thuật từ Trung
ương đến địa phương. Nhờ đó những tiến bộ KHKT đã được chuyển giao đến
người nông dân, nông dân nhanh chóng tiếp cận và ứng dụng thành công các thành
tựu KHKT vào sản xuất kinh doanh góp phần ổn định kinh tế, tăng thu nhập cho
người dân.
doanh của nông dân từ hướng dẫn kỹ thuật, tư vấn đầu vào đến định hướng đầu ra.
Nội dung hoạt động khuyến nông
Ở nước ta hoạt động khuyến nông chủ yếu tập trung vào một số nội dung sau:
Tuyên truyền chủ trương, chính sách về phát triển nông nghiệp xây dựng
nông thôn của Đảng và Chính phủ
Truyền bá những KTTB trong thâm canh cây trồng, vật nuôi, bảo quản
nông sản, bao gồm cả nghề cá, nghề rừng và là một mảng hoạt động quan trọng của
phát triển nông thôn.
Cung cấp cho nông dân những thông tin về thị trường, giá cả nông sản để
họ tổ chức sản xuất kinh doanh có lãi.
Phổ biến những kinh nghiệm sản xuất giỏi của nông dân cho các nông
dân khác làm theo.
Bồi dưỡng, phát triển kỹ năng và kiến thức quản lý kinh tế cho hộ nông dân
để tăng năng suất chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho họ.
Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật và tham gia cung ứng vật tư cho nông dân.
Truyền bá thông tin kiến thức, lối sống sinh hoạt lành mạnh cho nông
dân, đề cao ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, nhằm phát triển nền nông nghiệp
bền vững.
8
[Tài liệu hướng dẫn phương pháp khuyến nông, Dự án phát triển nông thôn
Cao Bằng - Bắc Cạn, 2004]
Tóm lại: nội dung hoạt động của công tác khuyến nông rất phong phú đa
dạng bao gồm về nhiều mặt kinh tế-xã hội… với mục đích cuối cùng giúp cho nông
dân phát triển tốt hơn trên mọi lĩnh vực của sản xuất và đời sống. Tuy nhiên tuỳ
theo điều kiện từng vùng khác nhau mà nội dung khuyến nông khác nhau sao cho
phù hợp với khả năng và điều kiện kinh tế-xã hội của từng vùng, như tiến bộ khoa
học kỹ thuật mới phải phù hợp với sản xuất của người dân. Có như vậy người nông
dân mới tự nguyện chấp nhận đổi mới.
2.1.1.4 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của khuyến nông
- Mục tiêu: Theo Điều 2, Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010.
Bồi dưỡng, tập huấn cho người sản xuất về chính sách, pháp luật; tập huấn,
truyền nghề cho nông dân về kỹ năng sản xuất, tổ chức, quản lý sản xuất kinh
doanh trong các lĩnh vực khuyến nông; tập huấn cho người hoạt động khuyến nông
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
b) Thông tin tuyên truyền
- Phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước thông qua hệ thống truyền thông đại chúng và các tổ chức chính trị xã hội.
- Phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, các điển hình tiên tiến trong sản
xuất, kinh doanh thông qua hệ thống truyền thông đại chúng, tạp chí khuyến nông, tài
liệu khuyến nông, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, diễn đàn và các hình
thức thông tin tuyên truyền khác; xuất bản và phát hành ấn phẩm khuyến nông.
- Xây dựng và quản lý dữ liệu thông tin của hệ thống tông tin khuyến nông.
10
c) Trình diễn và nhân rộng mô hình
- Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ phù hợp
với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất và định hướng của ngành, các mô
hình thực hành sản xuất tốt gắn với tiêu thụ sản phẩm.
- Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp.
- Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh nông nghiệp hiệu
quả và bền vững.
- Chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ từ các mô hình trình diễn, điển
hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng.
d) Tư vấn và dịch vụ khuyến nông
- Chính sách và pháp luật liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tổ chức, quản lý để nâng cao
năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm giá thành, nâng cao sức
cạnh tranh của sản phẩm.
- Khởi nghiệp cho chủ trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ về lập dự án đầu
tư, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, huy động vốn, tuyển dụng và đào tạo lao động, lựa
chọn công nghệ, tìm kiếm thị trường.
Điều kiện áp dụng Được ứng dụng ở hầu hết điều
kiện đồng đều, có thể kiểm
soát, kinh tế khá, đầu tư cao.
Phù hợp ở các vùng phức tạp và
đa dạng, nhiều rủi ro, kinh tế
kém phát triển và đầu tư thấp.
Ưu điểm - Nhanh tróng, đơn giản, ít tốn
kém.
- Có thể tập trung giải quyết
các vấn đề lớn của địa phương
và quốc gia.
- Mềm dẻo, linh hoạt, dân chủ
và có sự tham gia.
- Năng lực của nông dân và
CĐ được nâng cao.
- Sử dụng có hiệu quả nguồn lực.
Nhược điểm - Áp đặt cứng nhắc và không
có sự tham gia.
- Bộ máy cồng kềnh, kém hiệu
quả.
- Nguồn lực được sử dụng với
hiệu quả chưa cao.
- Tốn thời gian và chi phí cao
hơn.
- Phạm vi áp dụng còn hẹp,
chưa thực sự phổ biến như
mong đợi.
Nguồn: Tài liệu tập huấn phương pháp khuyến nông. NXB Nông nghiệp Hà Nội, 2007.
12
2.1.2 Lý luận về khuyến nông có sự tham gia
(Nguồn: [ />b) Tại sao người dân nên tham gia?
- Họ có hiểu biết sâu sắc về thôn bản họ, điều kiện sinh sống và hoàn cảnh
của người dân.
- Họ sẽ có động cơ để cộng tác với chương trình khuyến nông hơn nếu họ
được chia sẻ trách nhiệm.
- Thực hiện quyền dân chủ.
- Xác định đúng các nhu cầu của chính họ.
- Xếp thứ tự ưu tiên về các nhu cầu trên.
- Giúp họ có những hành động cần thiết trên cơ sở tận dụng tối đa các nguồn
lực sẵn có của mình.
(Nguồn: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, trung tâm khuyến nông
quốc gia, tài liệu tập huấn phương pháp khuyến nông, nhà xuất bản Nông nghiệp,
năm 2007)
2.1.2.2 Mục tiêu của khuyến nông có sự tham gia
Giúp người dân tự đưa ra các quyết định xem giải pháp nào là tốt nhất với
điều kiện thực tế của họ.
Hỗ trợ người dân từng bước nâng cao kiến thức mới bằng cách thực hiện,
theo dõi và đánh giá các hoạt động thử nghiệm trên chính đồng ruộng của họ và áp
dụng mở rộng.
Giúp cán bộ khuyến nông hỗ trợ người dân trong quá trình thực hiện các hoạt
động khuyến nông phù hợp với nhu cầu của người dân.
Nâng cao năng lực cho cán bộ khuyến nông trong việc quản lý và theo dõi
các hoạt động khuyến nông.
14