DỰ ÁN GIẢM NGHÈO CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC GIAI ĐOẠN 2 (2010 – 2015) - Pdf 53

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

NGÂN HÀNG THẾ GIỚI

BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

DỰ ÁN GIẢM NGHÈO CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC
GIAI ĐOẠN 2 (2010 – 2015)
KHOẢN TÍN DỤNG CR. 4698-VN

SỔ TAY
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN DỰ ÁN

Tháng 8 năm 2010

MỤC LỤC
1


HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỔ TAY.......................................................................................5
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ.....................................................................................................7
CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................................................................9
CHƯƠNG I – CÁC THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN........................................................10
1.1. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN............................................................................................10
Mục tiêu tổng quát.......................................................................................................10
Mục tiêu cụ thể.............................................................................................................10
1.2. NHÀ TÀI TRỢ VÀ NGÂN SÁCH...............................................................................10
1.3. THỜI GIAN THỰC HIỆN...........................................................................................10
1.4. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ THỂ CHẾ...........................................................................10
Thể chế........................................................................................................................10
1.4.2. Cơ cấu tổ chức quản lý......................................................................................14

3.1.2. Mô tả hợp phần Tăng cường năng lực (TCNL)................................................39
3.1.3 Thống nhất một số thuật ngữ được sử dụng:....................................................40
3.2. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP PHẦN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC
BÊN LIÊN QUAN..............................................................................................................40
3.2.1. Phân chia giai đoạn và các bước chủ yếu............................................................40
3.2.2. Trách nhiệm cụ thể của các bên liên quan...........................................................40
3.3. HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THỰC HIỆN CÁC BƯỚC................................................43

2


3.4. GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN TCNL VÀ THỦ TỤC
TUYỂN CHỌN CÁ NHÂN/TỔ CHỨC THỰC HIỆN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TCNL........46
CHƯƠNG IV - MUA SẮM ĐẤU THẦU VÀ QUẢN LÝ HỢP ĐỒNG...................................47
..............................................................................................................................................47
CHƯƠNG V - SỔ TAY QUẢN LÝ TÀI CHÍNH....................................................................48
CHƯƠNG VI - THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG SINH KẾ................................................49
6.1. Phương pháp tiếp cận các hoạt động sinh kế trong Dự án GNMNPB-2................49
6.2 Cách tiếp cận dự án để Phát triển sinh kế cho người nghèo...................................49
CHƯƠNG VII- HỢP PHẦN NGÂN SÁCH PHÁT TRIỂN XÃ.............................................62
CHƯƠNG VIII - QUỸ VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH (O&M).............................63
8.1. TỔNG QUAN VỀ QUỸ VẬN HÀNH BẢO TRÌ.........................................................64
8.1.1. Khái niệm về vận hành và bảo trì:.....................................................................64
8.1.2. Mục tiêu hình thành Quỹ...................................................................................64
8.1.3. Thành lập Quỹ...................................................................................................64
8.1.4. Cơ quan quản lý Quỹ........................................................................................64
8.1.5. Quy mô áp dụng Quỹ........................................................................................65
8.1.6.Trách nhiệm thực hiện........................................................................................65
8.1.7. Chiến lược tăng cường nhận thức....................................................................65
8.2. LẬP KẾ HOẠCH HÀNG NĂM CHO CÔNG TÁC VẬN HÀNH BẢO TRÌ.................66

10.6. CÁC PHỤ LỤC.....................................................................................................110
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ CÓ LIÊN QUAN.................................................132
3


4


HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SỔ TAY
ĐỐI TƯỢNG PHỤC VỤ
Đối tượng phục vụ của cuốn Sổ tay này trước hết là cán bộ, nhân viên các Ban
QLDA các cấp từ Trung ương đến tỉnh, huyện và xã. Một số thông tin trong PIM
cũng sẽ được chắt lọc thành các tài liệu truyền thông (ví dụ như tờ rơi) để phổ biến
đến tận cấp hộ và cộng đồng thôn bản. Ngoài ra, Sổ tay còn phục vụ cho các cán bộ
làm công tác quản lý có liên quan đến GNMNPB-2 tại các Bộ, Ngành Trung ương
và các Sở, Ban ngành, ... tại các địa phương tham gia vào Dự án. Đồng thời, Sổ tay
còn là tài liệu cho các cán bộ của NHTG nghiên cứu khi thực hiện các công việc có
liên quan đến GNMNPB-2 hoặc tham khảo để vận dụng cho các dự án phát triển
khác tại Việt Nam. Các cán bộ tư vấn, kiểm toán được tuyển chọn cung cấp các dịch
vụ cho Dự án cũng là đối tượng cần tham khảo khi thực hiện cung cấp các dịch vụ
của mình.
Sổ tay hướng dẫn quy trình và cách thức thực hiện các hoạt động trong dự án và các
công tác liên quan như công tác lập kế hoạch, công tác theo dõi, báo cáo, công tác
quản lý tài chính, công tác đấu thầu mua sắm và hệ thống các mẫu biểu để tiện sử
dụng. Do khuôn khổ có hạn, Sổ tay chỉ nêu các nội dung chính với các lưu ý cần
thiết nhất, đồng thời dẫn chiếu đến các văn bản pháp quy hiện hành của Chính phủ,
các văn bản hướng dẫn của Bộ KHĐT, NHTG để người đọc có thể tham khảo.
CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA SỔ TAY
Sổ tay được Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ra quyết định phê duyệt, là tài liệu
pháp lý sử dụng trong phạm vi Dự án giảm nghèo các tỉnh Miền núi phía Bắc giai

 Chương 8
Muốn tìm hiểu về công tác Giám sát & Đánh giá:

 Chương 9
Muốn tìm hiểu về công tác an toàn môi trường và xã hội:
Chương 10

6


GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Trong tài liệu này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công trình: Là một công trình xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp trong dự án
như đường giao thông, chợ, công trình cấp nước, thuỷ lợi, cầu, cống và các hạng
mục công trình khác.
2. Hàng hoá: Là thiết bị truyền phát thanh, thiết bị văn phòng, thiết bị máy móc
phục vụ sản xuất và các loại hàng hoá khác.
3. Báo cáo đầu tư xây dựng công trình: Là hồ sơ xin chủ trương đầu tư xây dựng
công trình để cấp có thẩm quyền xem xét cho phép đầu tư.
4. Dự án đầu tư xây dựng công trình: Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến
việc đầu tư xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm
mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần
thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
5. Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: Là dự án đầu tư xây dựng
công trình rút gọn trong đó ghi rõ tên công trình, tên chủ đầu tư, địa điểm xây dựng
công trình, quy mô công trình, nguồn vốn, thời gian thi công, thời gian hoàn thành,
kèm theo thiết kế bản vẽ thi công và dự toán..
6. Chủ đầu tư: Là đơn vị, cá nhân được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu,
người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện các dự án, tiểu dự án.

hình thức chào hàng cạnh tranh thì Hồ sơ dự thầu còn được gọi là Báo giá.
18. Giá gói thầu: Là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ
sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiện
hành.
19. Giá dự thầu: Là giá do nhà thầu ghi trong Hồ sơ dự thầu, bao gồm toàn bộ các
chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu. Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá
dự thầu là giá sau giảm giá.
20. Giá trúng thầu : Là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ
sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
21. Hình thức hợp đồng: Các công việc thuộc các dự án của GNMNPB-2 là đơn
giản, nhỏ lẻ nên hình thức hợp đồng là: Trọn gói đối với tất cả các hợp đồng xây
lắp, mua sắm hàng hoá. Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn thì có thể áp dụng một
trong các hình thức là trọn gói; theo tỷ lệ phần trăm (%) hoặc theo đơn giá.
22. Giám sát tác giả: Là hoạt động giám sát của người thiết kế trong quá trình thi
công xây dựng công trình nhằm bảo đảm việc thi công xây dựng theo đúng thiết kế.
23. Bản vẽ hoàn công: Bản vẽ hoàn công chính là bản vẽ thiết kế thi công đã được
các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trên bản vẽ thiết kế thi công này có đóng dấu bản
vẽ hoàn công của nhà thầu thi công và chữ ký của người đại diện nhà thầu trên bản
vẽ. Mọi sai khác về số liệu như kích thước, cao độ .. giữa thực tế thi công và bản vẽ
thiết kế thi công thì được cập nhật bằng bút đỏ vào bản vẽ thiết kế thi công có xác
nhận của giám sát..
24. Tổ chức tư vấn: Là các công ty, viện nghiên cứu, trường đào tạo, tổ chức phi
chính phủ, có đủ tư cách hợp lệ và đăng ký kinh doanh/ giấy phép hoạt động phù hợp

8


CÁC TỪ VIẾT TẮT
AOP
Ban QLDA

Giám sát & đánh giá

GNMNPB-1/Dự án 1

Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc – GĐ1 (2002-2007)

GNMNPB-2/Dự án 2/Dự án
NN&PTNT
NSPTX
NSĐP
NSTƯ
NHTG
TKCĐ
TN&MT
HĐND
KBNN
KH&ĐT
KTXH
UBND

Dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc – GĐ2 (2010-2015)
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Ngân sách phát triển xã
Ngân sách địa phương
Ngân sách trung ương
Ngân hàng Thế giới
Tài khoản chỉ định
Tài nguyên và Môi trường
Hội đồng nhân dân
Kho bạc nhà nước

Trong đó:
Vốn ODA: 96,6 triệu SDR tương đương 150 triệu USD (theo tỷ giá qui đổi tại thời
điểm đàm phán. Số vốn rút cụ thể bằng USD sẽ tùy thuộc tỷ giá áp dụng tại thời
điểm giải ngân).
Vốn đối ứng: bằng 255 tỷ VND tương đương 15 triệu USD
1.3. THỜI GIAN THỰC HIỆN

Thời gian thực hiện dự án: 2010-2015
1.4. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ THỂ CHẾ

Thể chế
1.4.1.1.

Cấp Trung ương

1. Bộ Kế hoạch & Đầu tư. Theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn
1096/TTg-QHQT ngày 03/7/2009, Bộ KH&ĐT được giao là cơ quan chủ quản của
Dự án; chủ trì điều phối các hoạt động của Dự án tại các tỉnh, thông qua Ban Điều
phối DATW.

10


2. Ban Điều phối dự án Trung ương do Bộ KH&ĐT thành lập trực thuộc Vụ Kinh
tế Nông nghiệp (Bộ KH&ĐT). Trách nhiệm của Ban ĐPDATW là làm đầu mối làm
việc giữa nhà tài trợ và các Bộ, ngành có liên quan, chỉ đạo và điều phối thực hiện
các công tác chuẩn bị và thực hiện Dự án và triển khai các công việc khác như: đề
xuất chính sách/cơ chế vĩ mô, tham gia xây dựng chính sách chung trong lĩnh vực
NN&PTNT, phối hợp với các cơ quan có liên quan ban hành/sửa đổi những quy
định áp dụng cho Dự án phù hợp với thủ tục của nhà tài trợ và các quy định hiện

4. Các Sở có liên quan ở cấp tỉnh (như Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài
Chính, Sở Công thương, Sở NN&PTNT, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở TN&MT,
Sở Lao Động, Thương Binh và Xã Hội, Ban Dân tộc tỉnh…) có trách nhiệm hỗ trợ kỹ
thuật về các lĩnh vực chuyên môn có liên quan cho Ban QLDA tỉnh, huyện và Ban PTX
1

Giám sát các chính sách an toàn của NHTG và các hoạt động giám sát và đánh giá Dự án (đầu kỳ, giữa kỳ
và cuối kỳ), thuê tuyển kiểm toán độc lập hàng năm để kiểm toán báo cáo tài chính dự án hàng năm đảm bảo
cho công tác QLTC Dự án đáp ứng được các quy định của Chính phủ Việt Nam và NHTG.
2
Đặc biệt đối với công tác thực hiện dự án tại 2 tỉnh Điện Biên và Lai Châu

11


trong những khâu như: thiết kế, mua sắm và thực hiện các tiểu dự án, các hoạt động đào
tạo, các hoạt động điều phối và lồng ghép. Sở Tài chính có trách nhiệm, thẩm tra quyết
toán cho các công trình và hoạt động dự án trong phạm vi được uỷ quyền. Sở Kế hoạch
và Đầu tư chịu trách nhiệm kiểm toán nội bộ các hoạt động của Dự án.
1.4.1.3.

Cấp Huyện

1. UBND huyện là cơ quan quyết định đầu tư các hoạt động thuộc các hợp phần
của dự án trên địa bàn của huyện theo phân cấp; có nhiệm vụ chỉ đạo các phòng ban
có liên quan, UBND các xã vùng dự án tổ chức, triển khai thực hiện dự án; phê
duyệt kế hoạch hàng năm đối với các hoạt động của dự án trên địa bàn huyện; kiểm
tra, đôn đốc quá trình thực hiện của dự án và lồng ghép với các chương trình dự án
trên địa bàn huyện.
2. Ban QLDA huyện được thành lập tại Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện, làm việc

12


trình được thực hiện trong các hợp đồng xây lắp có sự tham gia của cộng đồng,
thông tin và tuyên truyền về dự án, công khai đầy đủ các thông tin về kế hoạch, hoạt
động và người hưởng lợi của dự án, các chính sách an toàn của dự án.
3. Trưởng thôn, bản: đóng vai trò chính trong Dự án thực hiện tại thôn bản; tạo
điều kiện cho những người hưởng lợi tham gia vào việc lập kế hoạch và thực hiện
Dự án, tham gia vào việc đánh giá và giám sát các hoạt động của Dự án; và thể hiện
sự quan tâm của cộng đồng đối với việc ra quyết định và thực hiện Dự án.
1.4.1.5.

Các tổ chức, đoàn thể

Các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức đoàn thể như Hội Phụ nữ, Hội Nông dân,
các cá nhân có thể tham gia các hoạt động của Dự án ở cấp tỉnh, huyện và xã trên cơ
sở yêu cầu của Dự án thông qua các thủ tục tuyển chọn công khai và minh bạch.
1.4.1.6.

Nhà tài trợ

NHTG có trách nhiệm (i) đảm bảo rằng các thủ tục, chính sách, quy định của
NHTG được áp dụng cho Dự án như trong Hiệp định tài trợ sẽ được Bên Vay tuân
thủ; (ii) cung cấp các hướng dẫn cần thiết cho Bên Vay (cụ thể là các cơ quan thực
hiện dự án) về các thủ tục của NHTG 3, thực hiện giám sát định kỳ, đánh giá giữa
kỳ và đánh giá kết thúc thực hiện Dự án. NHTG sẽ không tài trợ cho các hoạt động
không tuân thủ theo đúng thủ tục của NHTG.
1.4.1.7.

Các đơn vị liên quan

suốt thời gian 5 năm. Ban ĐPDATW đã sơ bộ xác định như sau: 01 Tư vấn quốc tế
làm trưởng nhóm, làm việc không liên tục và tập trung nhiều vào giai đoạn đầu của
Dự án, 12 tư vấn trong nước 6 tham gia thiết kế kỹ thuật, truyền thông, giám sát thi
công, đào tạo, hoạt động sinh kế gắn với nông nghiệp, phi nông nghiệp .... Thời gian
thực hiện dịch vụ tư vấn từ đầu năm 2011 cho tới khi kết thúc Dự án.
Tư vấn giám sát – đánh giá độc lập theo quá trình 7 bao gồm các dịch vụ sau:
Giám sát độc lập tái định cư; giám sát độc lập thực hiện quản lý môi trường, đánh
giá giữa kỳ, đánh giá cuối kỳ và hỗ trợ lập Báo cáo kết thúc Dự án. Dịch vụ này sẽ
bắt đầu được thực hiện từ đầu năm 2011 và kéo dài cho tới khi kết thúc. (xem thêm
Điều khoản giao việc đã có ý kiến Không phản đối của NHTG)
Dịch vụ kiểm toán độc lập nhằm kiểm tra độc lập tình hình tài chính của dự án vào
cuối mỗi năm tài chính, tình hình giải ngân và thanh toán, chi tiêu từ các nguồn vốn,
kiểm tra tính trung thực và hợp lý của các báo cáo tài chính, quản lý tài sản, kiểm
tra tính tuân thủ của công tác quản lý tài chính và mua sắm đấu thầu so với các thủ
tục và quy định của WB và Chính phủ Việt Nam, nhằm xác định vấn đề phát sinh
cần giải quyết.
Dịch vụ tư vấn kiểm toán công tác đấu thầu mua sắm nhằm kiểm tra tính tuân thủ
về quy trình và thủ tục đấu thầu theo quy định của NHTG, kịp thời phát hiện những
sai sót, những vấn đề cần rút kinh nghiệm để thực hiện tốt hơn. Ban Điều phối
DATW sẽ tuyển chọn một đơn vị tư vấn có năng lực và kinh nghiệm về các thủ tục
đấu thầu của NHTG để tiến hành dịch vụ này sau khi Điều khoản giao việc được
thống nhất với NHTG.
1.4.2.Cơ cấu tổ chức quản lý

6
7

Bao gồm cả các tư vấn tăng cường cho hai tỉnh mới là Điện Biên và Lai Châu
Nguyên văn tiếng Anh “Independant Process Monitoring and Evaluation”


27
UBND
huyệnDA
DA
huyện

UBND230
230
UBND
xãDA
DA


CácBan
BanQLDA
QLDA
Các
huyện
huyện

CácBan
BanPhát
Phát
Các
triểnxã

triển

CÁC HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN CHỦ YẾU


sách an toàn xã hội; 01 Cán bộ sinh kế; 01 Cán bộ phụ trách HP NSPTX; 02 Cán bộ
tổng hợp và đấu thầu mua sắm; 01 cán bộ tăng cường năng lực; 01 cán bộ hành
chính kiêm thủ quỹ. Tổng số 15-16 người, trong đó có ít nhất 70% làm việc chuyên
trách. Ban ĐPDATW tổ chức họp 6 tháng một lần 10, lần lượt tại các tỉnh Dự án để
điều phối các các đơn vị liên quan thực hiện Dự án.
2. Ban Chỉ đạo dự án tỉnh do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND tỉnh làm

Trưởng ban, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư làm Phó ban thường trực,
Giám đốc Sở Tài chính làm Phó ban, các thành viên khác bao gồm Lãnh đạo
các Sở Xây dựng, Giao thông, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Tài nguyên Môi trường, Giáo dục, Lao động Thương binh Xã hội, Y tế,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện dự án, Lãnh đạo Ban Dân tộc tỉnh, Giám
đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Hội Phụ nữ và Hội Nông dân tỉnh, Lãnh
đạo Trường đào tạo cấp tỉnh.
3. Ban QLDA tỉnh
Nhân sự của các Ban QLDA tỉnh tối đa 12 người11 với các vị trí chủ yếu như sau: 01
Giám đốc dự án12 là Lãnh đạo Sở KH&ĐT; 01 Phó giám đốc dự án/ hoặc Điều phối
viên, 01 cán bộ đấu thầu mua sắm và công tác kế hoạch, 02 – 03 Kế toán và thủ
quỹ, 01 cán bộ Chính sách an toàn, 02 cán bộ phụ trách Thông tin quản lý (bao gồm
cả truyền thông và thông tin) và giám sát đánh giá, 01 cán bộ kỹ thuật, 01 cán bộ
phụ trách đào tạo (trường đào tạo cử sang), 01 cán bộ phụ trách sinh kế và NSPTX,
01 phiên dịch tiếng Anh, 01 lái xe. Ban QLDA tỉnh sẽ tự mình biên chế các vị trí
cho phù hợp. Mỗi vị trí sẽ đều phải có Bản phân công nhiệm vụ cụ thể. Ban QLDA
tỉnh tổ chức họp hàng tháng13 để kiểm điểm tình hình thực hiện Dự án và giải quyết
các vấn đề còn vướng mắc và rút kinh nghiệm để triển khai công việc của tháng tiếp
theo. Ban QLDA tỉnh tổ chức các cuộc họp giao ban hàng quý với lãnh đạo của các
Ban QLDA huyện, Ban PT xã, có sự tham gia của đại diện của các Sở ban ngành có
liên quan trong tỉnh.
9


kế hoạch, triển khai, quản lý và theo dõi các hoạt động dự án15.
5. Ban Phát triển xã
Nhân sự của Ban PTX bao gồm 04 vị trí chủ yếu: Chủ tịch hay Phó chủ tịch UBND
xã làm Trưởng ban, Hội trưởng Hội phụ nữ làm Phó ban, các thành viên bao gồm:
kế toán xã, cán bộ địa chính; ngoài ra Ban PTX có thể có một số thành viên khác là
đại diện các ban, ngành có liên quan trong xã. Ban PTX cũng bao gồm 2 đại diện
của mỗi thôn bản (trong đó ít nhất có 1 đại diện là nữ), số lượng đại diện cho thôn
bản sẽ tùy theo số lượng thôn bản của mỗi xã.
6. Ban GS xã gồm đại diện Hội đồng Nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức xã
hội và người dân…
Lưu ý : Đối với các xã Dự án tham gia CT 135 hoặc các chương trình dự án khác
thì nên kết hợp Ban PT xã và Ban GS xã lồng ghép vào các ban quản lý, ban giám
sát các chương trình dự án đó.

14

Với hai huyện Điện Biên Đông (tỉnh Điện Biên) và huyện Tam Đường (tỉnh Lai Châu) có số lượng xã Dự án
lần lượt là 10 và 12 thì số cán bộ Ban QLDA huyện có thể nhiều hơn từ 2-3 người.
15

Với hai tỉnh Điện Biên và Lai Châu, mỗi CF phụ trách một xã còn với 4 tỉnh còn lại, mỗi CF phụ trách 2 xã

17


SƠ ĐỒ HỆ THỐNG CÁC HỢP PHẦN CỦA DỰ ÁN

GNMNPB-2

HỢP PHẦN 1

THP2.2: Hỗ trợ các
hoạt động sinh kế và
dịch vụ sản xuất

THP3.2: Đào tạo cán
bộ xã và thôn bản

THP2.3: Hỗ trợ hoạt
động phát triển KTXH
của phụ nữ

THP3.4: Đào tạo các
kỹ năng liên quan đến
việc làm

THP3.3: Đào tạo cán
bộ huyện

THP3.5: Bảo vệ tài sản
hộ gia đình và tài sản
công

18


1.5. CÁC HỢP PHẦN
1.5.1. Hợp phần 1: Phát triển kinh tế huyện:

Không nhiều hơn 50% tổng số vốn NHTG phân bổ cho tỉnh dự án.
Mục tiêu của hợp phần là cung cấp vốn đầu tư hỗ trợ cho Kế hoạch phát triển KTXH

Hợp phần này bao gồm 5 tiểu hợp phần:
Tiểu hợp phần 3.1: Hỗ trợ lập kế hoạch phát triển KT-XH

19


Tiểu hợp phần 3.2: Đào tạo cán bộ xã và thôn bản
Tiểu hợp phần 3.3: Đào tạo cán bộ huyện
Tiểu hợp phần 3.4: Đào tạo kỹ năng liên quan đến việc làm
Tiểu hợp phần 3.5: Bảo vệ tài sản hộ gia đình và tài sản công
1.5.4. Hợp phần 4: Quản lý dự án – Giám sát và Đánh giá

Phần vốn NHTG đầu tư cho hợp phần chiếm 7,5% tổng vốn NHTG phân bổ cho tỉnh dự án.
Hợp phần này sẽ bao gồm việc giám sát và đánh giá, truyền thông và thông tin và kiểm
toán nội bộ và kiểm toán độc lập, điều phối và hướng dẫn chung, cung cấp các thiết bị
cần thiết và quản trị dự án nhằm đảm bảo dự án được thực hiện năng suất và hiệu quả.
1.6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.6.1. Phân bổ vốn vay NHTG

Phân bổ vốn cho các tỉnh dự án: Với tổng số vốn vay của NHTG là 150 triệu USD ,
phần phân bổ cho các khoản chi phí vận hành của Ban ĐPDATW và các khoản chi phí
chung do Ban ĐPDATW thực hiện, dự kiến khoảng 9 triệu USD. Phần còn lại sẽ được
phân bổ cho các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Hòa Bình với mức tạm tính là 20 triệu
USD/1 tỉnh, phân bổ cho các tỉnh Điện Biên và Lai Châu với mức tạm tính là 17 triệu
USD/1 tỉnh. Phần vốn chưa phân bổ 27 triệu USD, do Ban ĐPDATW tạm thời quản lý
và sẽ được xem xét phân bổ cho các tỉnh dự án vào thời điểm đánh giá giữa kỳ
(khoảng năm 2012) theo một số tiêu chí sẽ được NHTG thống nhất với Chính phủ
(thông qua Bộ KH&ĐT) với nguyên tắc là tỉnh nào chuẩn bị và thực hiện dự án tốt
hơn sẽ được ưu tiên phân bổ nhiều vốn hơn.
Phân bổ vốn cho các xã dự án: Theo thiết kế dự án, khoảng 15% tổng chi phí dự án sẽ

đảm bảo đầu tư không dàn trải.



Các xã nằm trong quy hoạch vùng ngập hoặc tiếp nhận dân tái định cư của các
dự án thủy điện không được đưa vào tham gia Dự án.

1.6.3. Lập kế hoạch dự án

Việc đề xuất lựa chọn các tiểu dự án được thực hiện theo thủ tục lập kế hoạch có sự
tham gia. Các Ban QLDA tỉnh/huyện đảm bảo các tiểu dự án được đầu tư phải (i) được
tham khảo ý kiến người dân một cách công khai; (ii) đảm bảo an toàn môi trường và
xã hội; (iii) sơ bộ dự toán được chi phí và đánh giá được lợi ích của tiểu dự án, và (iv)
sơ bộ đề xuất phương án vận hành bảo trì công trình. Sau khi được lựa chọn, các tiểu
dự án phải được lồng ghép với các hoạt động của các chương trình, dự án khác trên
cùng địa bàn và được đưa vào Kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương17. Hàng
năm, trong quá trình thực hiện Dự án, các hoạt động tiếp tục được chọn lựa, điều chỉnh
và cập nhật vào Kế hoạch KTXH cho phù hợp với điều kiện thực tế.
 Tham chiếu đến Chương II: Quy trình lập kế hoạch hàng năm có sự tham gia,
mục 2.3 của Sổ tay này.
1.6.4. Phân cấp trong Mua sắm đấu thầu

Thủ tục mua sắm đấu thầu của Dự án được áp dụng theo thủ tục quy định của NHTG.
Tuy nhiên, một số quy định về trình duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu/hồ sơ
yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu vẫn phải tuân thủ theo quy định hiện hành của
Chính phủ Việt Nam. Các quy định về mua sắm đấu thầu cần tuân thủ bao gồm: (i)
Hiệp định tài trợ; (ii) Các hướng dẫn hiện hành của NHTG về tuyển chọn tư vấn, mua
sắm hàng hóa và xây lắp công trình; (iii) Luật đấu thầu của Việt Nam và các văn bản
hướng dẫn dưới Luật của Chính phủ và các cơ quan thuộc Chính phủ; (iv) Kế hoạch
mua sắm và kế hoạch thực hiện Dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Các Ban QLDA huyện: tổ chức đấu thầu mua sắm đối với các hoạt động sau: (i) dịch
vụ tư vấn thiết kế các tiểu dự án mà Ban QLDA huyện làm chủ đầu tư; (ii) các hoạt
động tư vấn, đào tạo... do Ban QLDA huyện trực tiếp quản lý; (iii) các gói thầu xây
lắp, thiết bị do Ban QLDA huyện làm chủ đầu tư hoặc chủ trì mua sắm tập trung cho
các Ban PT xã (nếu có, ví dụ như trang thiết bị);
Các Ban PTX: tổ chức đấu thầu mua sắm đối với các gói thầu xây lắp, thiết bị do xã
làm chủ đầu tư.
 Tham chiếu đến Chương IV: Mua sắm đấu thầu
1.6.5. Chính sách chống tham nhũng

Dự án cần phải tuân thủ Luật Phòng chống tham nhũng số 55/2005/QH11 tháng
11/2005, một số nghị định, văn bản pháp luật khác 18, và Kế hoạch Hành động quản lý
nhà nước, minh bạch và phòng chống tham nhũng của dự án (Phụ lục 8 – Báo cáo
nghiên cứu khả thi chung được Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt tại Quyết định số
116/QĐ-BKH ngày 22/01/2010)
1.6.6. Cơ chế giải ngân

Sau khi trao đổi, thảo luận với các cơ quan có liên quan và Ban QLDA các cấp, Dự án
2 sẽ tiếp tục sử dụng mô hình giải ngân như Dự án 1 với một số điều chỉnh nhằm khắc
phục những khiếm khuyết trong quá trình thực hiện của Dự án 1.
Tài khoản tiếp nhận vốn NHTG mở tại hệ thống Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam. Tài
khoản tiếp nhận vốn đối ứng: mở tại KBNN các cấp.
18

Tham khảo tên văn bản tại Danh mục các văn bản pháp lý trang 131

22


 Tham chiếu đến Chương V: Quản lý tài chính của Sổ tay này

môi trường, xã hội....
Các cơ quan, đơn vị tham gia giám sát bao gồm các Bộ, ngành liên quan như (Bộ
KH&ĐT, Bộ Tài chính), HĐND các tỉnh/huyện, các tổ chức quần chúng, các Ban,
ngành liên quan tại từng địa phương và các cộng đồng người hưởng lợi. Ngoài ra, còn
có một đơn vị tư vấn giám sát độc lập quá trình thực hiện dự án có chuyên môn sâu về
các lĩnh vực hoạt động của dự án, bao gồm cả việc thực hiện công tác đền bù và phục
hồi cuộc sống cho những người bị ảnh hưởng bởi Dự án và thực hiện chương trình
quản lý môi trường. Thêm nữa các đơn vị thực hiện Dự án bắt buộc phải thiết lập hệ
23


thống kiểm soát nội bộ trong bộ phận kế toán tài chính và hệ thống kiểm soát chất
lượng.
Đánh giá dự án chủ yếu tập trung vào các phương diện: Kết quả của dự án; hiệu suất
và hiệu quả dự án. Nội dung, các hướng dẫn để tiến hành các đánh giá này, điều khoản
tham chiếu mẫu cho các đợt đánh giá này đã có sẵn tại trang web của Bộ KH&ĐT
(www.mpi.gov.vn ). Dự án sẽ tiến hành điều tra cơ sở để làm căn cứ cho công tác đánh
giá tác động của dự án.
Trong quá trình thực hiện Dự án, NHTG sẽ có các phương pháp, cách thức riêng để
giám sát các hoạt động thông qua các báo cáo của Dự án, báo cáo của Tư vấn độc lập,
báo cáo kiểm toán, thủ tục xin xem xét trước hoặc sau đối với các gói thầu... Ngoài ra,
NHTG sẽ tổ chức (chủ trì) các đoàn giám sát dự án 6 tháng/lần và đánh giá giữa kỳ.
 Tham chiếu đến Chương IX: Giám sát đánh giá của Sổ tay này

24


CHƯƠNG II - QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH HÀNG NĂM CÓ SỰ
THAM GIA
2.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH NĂM

địa phương cần được xác định, căn cứ trên yêu cầu và nguyện vọng của người dân tại
thôn, bản và đề xuất để đưa vào các hoạt động của Dự án.
19

Đặc biệt là phụ nữ và những người dễ bị tổn thương trong xã hội nên được ưu tiên
Ngôn ngữ và phương thức truyền thông nên được lựa chọn phù hợp để đem lại hiệu quả tối đa cho người dân
địa phương (sách âm thanh)
21
Như chương trình 135-II và chương trình được tài trợ bởi các nguồn ngân sách nhà nước khác
20

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status