BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG
HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN
CẢNG CÁI LÂN - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chương trình: Điều hành cao cấp- EMBA
PHẠM VĂN HẢI
Hà Nội - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG
HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN
CẢNG CÁI LÂN - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Ngành: Quản trị kinh doanh
Chương trình: Điều hành cao cấp- EMBA
Mã số: 60340102
Họ và tên học viên: Phạm Văn Hải
Xin cảm ơn tập thể ban lãnh đạo và cán bộ công chức, các đồng nghiệp tại Chi
cục hải quan cảng Cái Lân đã giúp tác giả hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, tháng 9 năm 2018
Tác giả
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG – BIỂU - SƠ ĐỒ - HÌNH VẼ....................................ix
TÓM TẮT LUẬN VĂN.........................................................................................xi
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ.........5
1.1. Khái niệm và quy trình thủ tục hải quan điện tử.......................................5
1.1.1. Khái niệm thủ tục hải quan....................................................................5
1.1.2. Khái niệm thủ tục hải quan điện tử........................................................6
1.1.3. Quy trình thực hiện thủ tục Hải quan điện tử:......................................7
1.2. Vai trò của việc áp dụng hải quan điện tử...................................................8
1.2.1. Vai trò đối với hội nhập quốc tế..............................................................8
1.2.2. Vai trò đối với công tác quản lý Nhà nước.............................................9
1.2.3. Vai trò đối với doanh nghiệp.................................................................10
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử
............................................................................................................................. 11
1.4. Kinh nghiệm thực hiện thủ tục hải quan điện tử của một số nước trên
thế giới................................................................................................................12
1.4.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc.................................................................12
1.4.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản..................................................................15
3.1.2. Căn cứ vào bài học kinh nghiệm thực hiện thủ tục hải quan điện tử
của Hàn Quốc, Nhật Bản và kết quả thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại
Chi cục hải quan cảng Cái Lân......................................................................55
3.2. Các giải pháp...............................................................................................56
3.2.1. Hoàn thiện các hệ thống quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng CNTT. .56
3.2.2. Hoàn thiện mô hình thủ tục HQĐT và mô hình bộ máy tổ chức........59
3.2.3. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực..............................................61
3.2.4. Áp dụng các công cụ quản lý hải quan hiệu quả.................................64
KẾT LUẬN............................................................................................................68
5
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................71
6
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASYCUDA
BTC
CBCC
CBL
CNTT
CO
CSDL
DN
GLTM
GS
HQ
Chống Buôn Lậu
Công Nghệ Thông Tin
Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin)
Cơ sở dữ liệu
Doanh nghiệp
Gian Lận Thương Mại
Giám Sát
Hải quan
Hải quan điện tử
Hệ thống thông tin
Hệ thống khai báo
Hệ thống xử lý dữ liệu
Kiểm soát
Tờ khai
Mạng nội bộ
Nhập khẩu
Nhập kinh doanh
Quản lý rủi ro
Sản xuất xuất khẩu
Tổng cục hải quan
Tờ khai
Thương mại
Thành phố
Thông quan điện tử
Trung tâm dữ liệu
Ngân hàng thế giới (World Bank)
Tổ chức hải quan thế giới ( World Customs Organization)
Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
Xuất kinh doanh
Xuất khẩu
Hình 2.9: DN nhập danh sách khách hàng...............................................................36
Hình 2.10: Dữ liệu danh sách hàng từ file excel......................................................36
Hình 2.11: Nhập danh sách hàng từ file excel.........................................................37
Hình 2.12: Cơ quan hải quan ghi nhận thời điểm kiểm tra tờ khai VNACCS.........38
Hình 2.13: Kết quả phân luồng của DN (luồng vàng).............................................39
Hình 2.14: Kết quả phân luồng của DN (luồng đỏ)................................................39
Hình 2.15: Kết quả phân luồng của DN (luồng xanh).............................................40
8
Hình 2.16 (a): Kiểm tra chứng từ hồ sơ hải quan điện tử.........................................41
Hình 2.16 (b): Kiểm tra chứng từ hồ sơ hải quan điện tử........................................41
Hình 2.16 (c): Kiểm tra chứng từ hồ sơ hải quan điện tử.........................................42
9
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Để thực hiện đề tài: “Thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập
khẩu tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân - thực trạng và giải pháp”, học viên đã
tổng quan lại tình hình nghiên cứu về đề tài, qua đó nhận thức được sự cần thiết của
việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại toàn Tổng cục hải quan nói chung và Chi
cục hải quan cảng Cái Lân nói riêng. Đồng thời đề tài sử dụng các phương pháp:
tổng hợp phân tích, so sánh, hệ thống hóa, duy vật biện chứng để phục vụ phân tích
thực trạng đề tài, tổng hợp số liệu để phân tích các nội dung nghiên cứu về quy trình
thực hiện thủ tục hải quan điện tử của Chi cục hải quan cảng Cái Lân, đưa ra các
giải pháp thực hiện hoàn thiện hoạt động này của Chi cục hải quan cảng Cái Lân.
Trong phạm vi của một luận văn thạc sỹ, học viên đã phân tích về khái niệm
hải quan điện tử; quy trình cũng như vai trò của việc áp dụng thủ tục hải quan điện
TRIPs), đảm bảo hệ thống pháp luật về hải quan đầy đủ, thống nhất, rõ ràng và công
khai, phù hợp với các cam kết quốc tế, thực hiện nghiêm chỉnh, bình đẳng cho mọi
đối tượng. Việc thực hiện thủ tục hải quan chứng tỏ thiện chí, nỗ lực tích cực của
Nhà nước Việt Nam trong việc tham gia thực hiện các mục tiêu của các tổ chức này,
vì lợi ích quốc gia và quốc tế.
Xu thế phát triển của hải quan quốc tế ngày nay là ứng dụng CNTT vào hoạt
động quản lý một cách có hiệu quả. Việc ứng dụng thủ tục hải quan điện tử là con
đường phát triển của hầu hết các nước và là yêu cầu của HQ quốc tế trong xu hướng
toàn cầu hóa.
Thực hiện thủ tục HQ điện tử là một bước đột phá quan trọng của ngành hải
quan trong công cuộc cải cách thủ tục hành chính. Qua một thời gian thực hiện,
thực tế cho thấy thủ tục hải quan điện tử là một hình thức thủ tục mới có nhiều ưu
điểm so với thủ tục hải quan thủ công, như: tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí, tiết
kiệm nhân lực, thông quan hàng hóa nhanh chóng, giảm bớt thủ tục giấy tờ, tăng
doanh thu, tăng lợi nhuận, tăng uy tín thương hiệu cho doanh nghiệp và nâng cao
2
hiệu quả quản lý. Việc làm này đã được cộng đồng doanh nghiệp, dư luận đánh giá
cao và đây cũng là một đóng góp quan trọng, thúc đẩy nhanh quá trình hội nhập của
Việt Nam với nền kinh tế thế giới.
Cảng Cái Lân là một cảng nước sâu thuộc cụm cảng Hòn Gai - tỉnh Quảng
Ninh. Theo quy hoạch định hướng phát triển hệ thống cảng biển của Chính phủ và
với mục tiêu đến năm 2020 tỉnh Quảng Ninh cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp và
dịch vụ hiện đại, Quảng Ninh sẽ tập trung phát triển hoàn thiện hệ thống cảng biển.
Trong đó, trọng tâm hoàn thiện 9 bến làm hàng container tại khu vực Cái Lân. Bên
cạnh những ưu điểm chung, việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Chi cục hải
quan cảng Cái Lân cũng còn có những hạn chế cần phải khắc phục để hoàn thiện và
phát triển thủ tục hải quan điện tử trong thời gian tới. Chính vì vậy, học viên đã
Những công trình nghiên cứu nêu trên nhìn chung cung cấp được những vấn
đề cơ bản về lý luận chung nhưng việc vận dụng vào thực tế và các giải pháp đưa ra
mới chỉ mang tính thời điểm. Thực tế nền kinh tế luôn vận động không ngừng, các
quy định và chính sách mới được ban hành do đó các giải pháp có thể đúng tại thời
điểm này nhưng tại thời điểm khác sẽ không có giá trị.
Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu chưa có công trình nào nghiên cứu cụ
thể, toàn diện thủ tục hải quan điện tử tại Cục Hải quan Quảng Ninh nói chung và
Chi cục hải quan cảng Cái Lân nói riêng, đặc biệt là trong bối cảnh ngành hải quan
đang tiến hành cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính, ứng dụng hệ thống
VNACCS/VCIS. Do vậy việc lựa chọn đề tài này có ý nghĩa thiết thực và không bị
trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đây.
4
1.3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về thủ tục hải quan điện tử, khẳng định
sự cần thiết phải áp dụng thủ tục hải quan điện tử, nghiên cứu cơ sở pháp lý của thủ
tục hải quan điện tử, kinh nghiệm thực hiện thủ tục hải quan điện tử của một số
nước.
- Phân tích, đánh giá một cách khách quan tình hình thực hiện thủ tục hải
quan điện tử tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân. Chỉ rõ những ưu điểm, nhược điểm
của quy trình thủ tục và những nhân tố tác động.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quy trình thủ tục hải
quan điện tử tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân, nói riêng và phát triển mô hình
thông quan điện tử tại Việt Nam, nói chung.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Thủ tục Hải quan điện tử.
- Thủ tục Hải quan điện tử tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ
1.1. Khái niệm và quy trình thủ tục hải quan điện tử
1.1.1. Khái niệm thủ tục hải quan
Để hiểu rõ khái niệm về thủ tục hải quan điện tử, trước hết cần phải hiểu khái
niệm về thủ tục hải quan.
Công ước Kyoto định nghĩa như sau: “Thủ tục hải quan là tất cả những công
việc mà những người liên quan và cơ quan hải quan phải thực hiện theo quy định
của pháp luật hải quan”. [CITATION Côn \p 10 \l 1033 ]
Ở Việt Nam, thủ tục hải quan được Luật Hải quan năm 2014, tại khoản 23,
Điều 4 quy định: “Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và
công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của luật này đối với hàng hóa,
phương tiện vận tải”. [CITATION Luậ \p 27 \l 1033 ] Định nghĩa này được cụ thể
hóa tại Điều 21, tóm tắt như sau: Khi làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập
khẩu, người khai hải quan phải: Khai, nộp/xuất trình tờ khai hải quan và các chứng
từ thuộc hồ sơ hải quan bằng giấy hoặc ở dạng chứng từ điện tử, xuất trình hàng hóa
để hải quan kiểm tra, nộp thuế theo quy định của pháp luật; công chức hải quan
phải: Đăng ký hồ sơ hải quan, kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa,
thu thuế theo quy định của pháp luật, quyết định việc thông quan.
Hiểu đơn giản thì thủ tục hải quan là những thủ tục cần thiết để hàng hóa,
phương tiện vận tải được nhập khẩu/nhập cảnh vào trong quốc gia hoặc xuất
khẩu/xuất cảnh ra khỏi biên giới, lãnh thổ quốc gia đó.
Thực tế cho thấy, thủ tục hải quan là một thủ tục bắt buộc ở tất cả hơn 200
vùng lãnh thổ, quốc gia trên toàn thế giới, trong đó bao gồm Việt Nam. Mục đích
của việc làm thủ tục hải quan được thể hiện trên 2 phương diện chính:
7
- Phương diện kinh tế: Mục đích quan trọng nhất của thủ tục hải quan là
thống xử lý dữ liệu điện tử như: Các bộ quản lý chuyên ngành, các ngành (Ngân
hàng, Bảo hiểm, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam thuộc Chính phủ... ),
các hãng vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu…; cung cấp các dịch vụ điện tử cho
người khai hải quan như: Dịch vụ khai báo điện tử, dịch vụ thanh toán điện tử,
thông quan điện tử…
Theo nghĩa rộng: Thủ tục HQĐT là thủ tục hải quan theo đó cơ quan hải quan
áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin và trang
thiết bị hiện đại để cung cấp các dịch vụ về thông quan hải quan cho người khai hải
quan, phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh và các bên có liên quan khác.
Có thể hiểu nôm na, khái niệm thủ tục HQĐT là thủ tục hải quan, trong đó
việc khai báo và gửi hồ sơ của người khai hải quan cùng với việc tiếp nhận và đăng
ký hồ sơ hải quan của công chức hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử của hải quan. Nói cụ thể hơn, thủ tục hải quan điện tử là công việc
người khai và công chức hải quan phải thực hiện đối với hàng hóa xuất nhập khẩu,
phương tiện vận tải; trong đó người khai hải quan phải khai báo, gửi hồ sơ của mình
và tiếp nhận, đăng ký hồ sơ hải quan của công chức hải quan qua hệ thống xử lý dữ
liệu điện tử của hải quan.
Bảng 1.1. Bảng tổng hợp so sánh hai phương thức thực hiện thủ tục hải quan
Tiêu chí so sánh
Thủ tục hải quan truyền thống
Thủ tục hải quan điện tử
1. Quy trình
Phức tạp
Đơn giản
Đa năng
Chuyên môn hóa cao
7. Bộ máy
Cồng kềnh
Tinh giảm
8. Cơ chế vận hành
Xin – cho
Chuẩn mực, thông lệ
9. Chính sách
Thay đổi khó lường
Dễ định lượng
10. Khả năng hội nhập
Khó khăn
Thuận lợi
Nguồn: Tác giả tổng hợp
1.1.3. Quy trình thực hiện thủ tục Hải quan điện tử:
Bước 5: Quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ.
1.2. Vai trò của việc áp dụng hải quan điện tử
1.2.1. Vai trò đối với hội nhập quốc tế
Trong giai đoạn hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay, Việt Nam cần phải
thực hiện các yêu cầu cam kết với các nước, các tổ chức đã tham gia ký kết như
ASEAN, APEC … Nhiệm vụ của ngành hải quan là phải đơn giản hóa thủ tục hải
quan theo công ước Kyoto sửa đổi, thực hiện việc xác định giá trị hải quan theo
11
hiệp định trị giá GATT, thực hiện công ước hệ thống mô tả hài hòa và mã hóa hàng
hóa (công ước HS), thực hiện cam kết liên quan đến bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đối
với hàng hóa (Hiệp định TRIPs), đảm bảo hệ thống pháp luật về hải quan đầy đủ,
thống nhất, rõ ràng và công khai, phù hợp với các cam kết quốc tế, thực hiện
nghiêm chỉnh, bình đẳng cho mọi đối tượng. Việc thực hiện HQĐT chứng tỏ được
thiện chí và nỗ lực của Nhà nước Việt Nam trong việc tham gia thực hiện các mục
tiêu của các tổ chức này, vì lợi ích quốc gia và quốc tế.
Thủ tục HQĐT từ phạm vi quốc gia đã mở ra phạm vi toàn cầu trong một thời
gian ngắn đã làm giảm thiểu sự phức tạp và xung đột về thủ tục hải quan giữa các
nước, tạo ra hàng loạt thuận lợi và thống nhất trong hợp tác và giao thương quốc tế,
tránh tổn thất và rủi ro xuất phát từ lỗi thủ tục gây ra. Khi không có thủ tục HQĐT
thì từng quốc gia sẽ gặp nhiều khó khăn trong phát triển thương mại, đầu tư, du lịch
quốc tế. Mặt khác, những lợi ích và thuận lợi trong hợp tác quốc tế về các lĩnh vực
đó cũng rất khó thâm nhập vào từng quốc gia.
Vai trò gắn kết nhanh, hiệu lực cao, hiệu quả tốt của thủ tục hải quan điện tử
trong hợp tác và phát triển giao thương tại mỗi quốc gia đều được thể hiện rõ ràng
trên thực tiễn trong nhiều thập kỷ qua. Minh chứng cho vai trò của thủ tục hải quan
điện tử là hàng loạt quốc gia đã đưa tốc độ phát triển thương mại quốc tế lên cao
hơn tốc độ tăng trưởng GDP của mình.
quốc tế về thương mại, đầu tư, du lịch được cải thiện rõ rệt.
1.2.3. Vai trò đối với doanh nghiệp
Trong lĩnh vực giao thương quốc tế, các doanh nghiệp ngoài việc theo đuổi
mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận tối đa, còn kỳ vọng đạt nhiều mục tiêu phát sinh
13
khác như: giảm chi phí, giảm rủi ro, tăng thuận lợi hội nhập, tăng năng lực cạnh
tranh.
Trước khi TTHQĐT ra đời, việc đạt lợi nhuận tối đa không phải là trường hợp
hiếm hoi của doanh nghiệp trong giao thương toàn cầu. Tuy nhiên, để đạt được điều
đó, các doanh nghiệp đã phải giảm thiểu các mục tiêu phát sinh, trong đó phải chấp
nhận: tăng chi phí, rủi ro cao, khó khăn trong hội nhập, suy giảm năng lực cạnh
tranh.Với việc xuất hiện TTHQĐT và Nhà nước đưa vào vận hành, doanh nghiệp
ngày càng nhận ra phương thức thực hiện thủ tục hải quan này có vai trò quan trọng
đối với Nhà nước và cả đối với doanh nghiệp.
- TTHQĐT cho phép doanh nghiệp giảm thiểu nhiều loại chi phí về hải quan,
trong đó nổi bật là: giảm chi phí làm tờ khai hải quan; giảm thời gian kiểm tra hải
quan (nhất là đối với luồng vàng và luồng đỏ); giảm thời gian kiểm tra sau thông
quan; giảm thời gian xử lý các lỗi kỹ thuật nghiệp vụ; giảm chi phí đưa và nhận hối
lộ giữa doanh nghiệp với công chức hải quan. Tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp do
cắt giảm chi phí lưu kho bãi, nâng cao sức cạnh tranh.
- TTHQĐT giúp doanh nghiệp tránh hoặc giảm thiểu được nhiều rủi ro trong
giao thương quốc tế, trong đó dễ thấy nhất là: giảm thiểu xung đột thủ tục giữa các
quốc gia do áp dụng chung các chuẩn mực quốc tế; giảm thiểu tác động phá hoại
của buôn lậu và gian lận thương mại do được phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời
theo những chuẩn mực chung và thống nhất trên phạm vi quốc gia, khu vực và toàn
cầu.
- TTHQĐT tạo nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp hội nhập quốc tế, trong đó