i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam kết rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao động
của chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian học và nghiên cứu và chưa
được công bố trong bất cứ một chương trình nghiên cứu nào của người khác.
Những kết quả nghiên cứu và tài liệu của người khác (trích dẫn, bảng, biểu,
công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) được sử dụng trong luận văn này đã
được các tác giả đồng ý và trích dẫn cụ thể.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn và pháp luật
về những cam kết nói trên.
Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2018
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại Khoa Quản trị Kinh doanh,
Trường Đại học Ngoại thương, tôi đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn của các
thầy cô giáo, sự động viên của gia đình và bạn bè. Đến nay, tôi đã hoàn thành được
luận văn thạc sĩ của mình để kết thúc quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin gửi
lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu Trường Đại học Ngoại thương, các thầy
cô giáo trong Khoa Quản trị Kinh doanh đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi được
học hỏi, tích luỹ và nâng cao kiến thức.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến PGS.TS. Tăng
Văn Nghĩa vì sự tận tình, tâm huyết của thầy trong quá trình hướng dẫn tôi hoàn
thành luận văn thạc sĩ này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo và các đồng
nghiệp tại Ngân hàng BIDV - chi nhánh Hạ Long đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
giúp đỡ tôi hoàn thành nội dung đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp
1.1.3. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay............................15
iv
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay KHCN của các ngân
hàng thương mại.......................................................................................21
1.1.4.1. Các nhân tố chủ quan.......................................................21
1.1.4.2. Các nhân tố khách quan...................................................26
1.2. Kinh nghiệm về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và bài học rút
ra.................................................................................................................... 30
1.2.1. Hoạt động cho vay KHCN tại một số NHTM điển hình................30
1.2.1.1. Ngân hàng TNHH một thành viên ANZ...........................30
1.2.1.2. Ngân hàng TNHH MTV HSBC........................................32
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho ngân hàng BIDV - Chi nhánh Hạ
Long……………………………………………………………………….35
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI NGÂN
HÀNG BIDV - CHI NHÁNH HẠ LONG............................................................37
2.1. Khái quát về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Hạ Long.............................................................................................37
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển...................................................37
2.1.2. Cơ cấu tổ chức................................................................................37
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng BIDV chi nhánh Hạ
Long thời gian qua....................................................................................38
2.1.3.1. Kết quả hoạt động huy động vốn.......................................38
2.1.3.2. Kết quả hoạt động tín dụng...............................................39
2.2. Thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hạ Long............................................45
2.2.2. Cơ cấu cho vay KHCN của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long...............................................................45
2.2.2.1. Cơ cấu cho vay theo loại sản phẩm tín dụng KHCN........45
vi
3.2.5.3. Củng cố thương hiệu của Ngân hàng trên thị trường mục
tiêu…………………………………………………………………77
3.2.5.4. Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động cho vay
KHCN và đầu tư cơ sở vật chất.....................................................78
3.3. Một số kiến nghị.....................................................................................81
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ.................................................................81
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước...............................................82
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng BIDV......................................................85
KẾT LUẬN............................................................................................................87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................88
I.
Tài liệu tham khảo tiếng Việt.........................................................88
II.
Tài liệu tham khảo tiếng Anh...........................................................89
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Ý nghĩa
ANZ
Ngân hàng TNHH một thành viên ANZ (Việt Nam)
NHTM
Ngân hàng thương mại
RRTD
Rủi ro tín dụng
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại tín dụng
Trang
10
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn giai đoạn 2015-2017
39
Bảng 2.2: Chỉ tiêu hoạt động tín dụng giai đoạn 2015-2017
40
Bảng 2.3: Thu dịch vụ ròng giai đoạn 2015-2017
44
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hạ Long (BIDV
Hạ Long) là chi nhánh còn non trẻ của BIDV, hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh với những nét đặc thù về điều kiện tự nhiên, xã hội và con người, đã có những
thành công nhất định trong hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay
KHCN (cho vay KHCN) nói riêng. Trong thời gian tới, BIDV Hạ Long cần thiết
phải thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay KHCN,
phục vụ mục tiêu chiến lược của BIDV, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và
ổn định chính trị của tỉnh Quảng Ninh.
Luận văn “Thúc đẩy hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hạ Long” với mục tiêu khảo sát thực trạng hoạt
động cho vay KHCN của BIDV Hạ Long (trong giai đoạn 2015-2017), từ đó đề
xuất những giải pháp hợp lý nhằm phát triển hoạt động cho vay KHCN của BIDV
Hạ Long trong thời gian tới (định hướng đến 2020 theo định hướng mục tiêu chiến
lược của BIDV).
Luận văn giải quyết được những nội dung chính về lý luận và thực tiễn như
sau:
Đầu tiên, luận văn trình bày những cơ sở lý luận chung về phát triển hoạt
động cho vay KHCN của NHTM: Để trình bày nội dung này một cách hệ thống,
luận văn đã bắt đầu với việc trình bày các khái niệm cơ bản về ngân hàng thương
mại, tín dụng, cho vay.., sau đó đi sâu phân tích khái niệm, đặc điểm, vai trò của
hoạt động cho vay KHCN... Trên cơ sở khái niệm phát triển hoạt động cho vay
KHCN, luận văn cũng đã làm rõ nội dung phát triển và các tiêu chí đánh giá hoạt
xi
động cho vay KHCN từ phía ngân hàng và từ phía khách hàng. Khảo sát thực tiễn
của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam để đúc rút kinh nghiệm cũng là một
phần trong nội dung này.
Tiếp theo, luận văn khảo sát thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại BIDV
Hạ Long trên cơ sở phân tích các báo cáo tài chính trong giai đoạn 2015-2017 và
trong mười mục tiêu chiến lược phát triển đến năm 2020. Là một trong những chi nhánh
còn non trẻ tại khu vực Bắc Bộ, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Hạ Long (BIDV Hạ Long) luôn bám sát định hướng phát triển của BIDV, qua đó
góp phần phát triển kinh tế xã hội, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của
tỉnh Quảng Ninh, nâng cao vị thế, uy tín của BIDV. Trong những năm qua, hoạt động cho
cho vay KHCN của BIDV Hạ Long đã được đầu tư phát triển và đã đạt được những
thành quả tích cực. Tuy nhiên, đánh giá một cách khách quan thì hoạt động cho vay
KHCN của BIDV Hạ Long còn tồn tại một số hạn chế cần được bổ sung hoàn thiện để
phát triển trong giai đoạn tiếp theo. Những hạn chế trong hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân có thể kể đến như: Quy mô dư nợ KHCN tuy có tăng nhưng nhìn chung còn
chậm và chưa ổn định, hoạt động mở rộng cho vay KHCN chưa đạt hiệu quả tốt nhất;
Sản phẩm cho vay KHCN chưa tạo được dấu ấn riêng của BIDV, một số sản phẩm chưa
thực sự tối ưu và đem lại tiện ích cho khách hàng so với các Ngân hàng khác; Đối tượng
cho vay KHCN còn hạn hẹp, mới chỉ tập trung cho vay đối với KHCN có thu nhập cao
và các cán bộ công nhân viên của hệ thống; Chưa cung cấp được nhiều lợi ích đi kèm sản
phẩm cho vay đối với KHCN, chưa chú trọng đến gia tăng ứng dụng công nghệ ngân
hàng hiện đại cho khách hàng; Dư nợ cho vay KHCN không có tính bền vững cao, chịu
ảnh hưởng lớn của chính sách quản lý của NHNN. Lợi nhuận thu được từ cho vay KHCN
nói chung và cho vay trung dài hạn còn khiêm tốn; Công tác quản lý khi cấp tín dụng có
nhiều khó khăn khi khoản vay có đảm bảo bằng tiền lương, chứng minh nguồn thu nhập
để trả nợ.
2
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động cho vay KHCN đối với đời sống
kinh tế, chính trị tỉnh Quảng Ninh và đối với chính BIDV Hạ Long, tôi chọn chủ đề:
“Thúc đẩy hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Hạ Long" làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình với mong muốn tìm
hiểu thực trạng hoạt động cho vay của BIDV Hạ Long, để từ đó có những giải pháp hợp
lý cho chiến lược phát triển hoạt động cho cho vay KHCN của BIDV Hạ Long.
-
Chương 1: Những vấn đề chung về hoạt động cho vay KHCN của các ngân hàng
thương mại.
-
Chương 2: Khái quát thực trạng cho vay KHCN của Ngân hàng thương mại và
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long.
-
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hạ Long.
5
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về hoạt động cho vay KHCN tại các ngân hàng thương mại
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Ngân hàng thương mại
Theo khái niệm “ngân hàng thương mại” một cách ngắn gọn trong Luật các Tổ
chức tín dụng: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả
các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật
này nhằm mục tiêu lợi nhuận.”
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một
số các nghiệp vụ như nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài
khoản. Như vậy, có thể thấy rằng NHTM có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế:
cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác theo quy định của pháp
luật ngân hàng.
Bản chất và nguyên tắc
Về bản chất của tín dụng, hoạt động này mang các dấu hiệu đặc trưng như sau:
- Quan hệ tín dụng thiết lập trên cơ sở tin tưởng và tín nhiệm. Chủ thể tham gia
vào quan hệ này gồm ít nhất là 2 bên: bên cho vay và bên đi vay.
- Tín dụng là quan hệ chuyển giao để sử dụng có thời hạn.
- Hình thức pháp lý của hoạt động vay mượn giữa các bên được thể hiện thông
qua hợp đồng vay tài sản, thông thường, tài sản này được biểu hiện dưới dạng một
lượng tiền tệ nhất định. Như vậy, đối tượng của quan hệ tín dụng là vốn tiền tệ, trong
một số trường hợp khác có thể là tài sản (tín dụng thuê mua).
- Vốn là một “hàng hóa” đặc biệt trong nền kinh tế thị trường. Các quan hệ tín
dụng phát sinh từ nhu cầu về vốn của nền kinh tế.
Tín dụng phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản:
- Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích
- Nguyên tắc hạn chế rủi ro, khắc phục tổn thất.
- Nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi.
- Nguyên tắc cho vay phải bảo đảm
Phân loại
7
Dựa vào tính chất của quan hệ vay mượn, hoạt động tín dụng được phân biệt
thành: tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước, tín dụng quốc tế, tín dụng thương mại
(tín dụng hàng hóa).
Là quan hệ sử dụng vốn tạm thời theo nguyên tắc có hoàn trả, phát sinh giữa
chính phủ, tổ chức kinh tế nước này với chính phủ, tổ chức kinh tế nước khác hoặc
với các tổ chức tài chính quốc tế, nhằm thỏa mãn nhu cầu bù đắp thiếu hụt ngân sách
nhà nước hoặc nhu cầu vốn kinh doanh.
8
Tín dụng thương mại: (Tín dụng hàng hóa)
Là quan hệ tín dụng giữa thương nhân với thương nhân khác thông qua hình
thức mua bán chịu hàng hóa (mua hàng trả chậm), dựa trên cơ sở hối phiếu. Tín dụng
thương mại còn gọi là tín dụng hàng hóa vì đối tượng của tín dụng thương mại là hàng
hóa, dịch vụ.
Đây là loại tín dụng trực tiếp giữa người mua và người bán không qua trung gian
là ngân hàng và không phải trả các chi phí dịch vụ, lãi suất thấp. Đối tượng của tín
dụng thương mại là hàng hoá. Cơ cở của tín dụng thương mại là hối phiếu
Dựa theo thời hạn tín dụng, tín dụng được phân biệt thành tín dụng ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn
- Thời hạn tín dụng được hiểu là khoản thời gian từ thời điểm người đi vay nhận
vốn vay để sử dụng vào mục đích vay cho đến thời hạn phải trả nợ cả vốn lẫn lãi theo
hợp đồng tín dụng.
- Theo pháp luật hiện hành, thời hạn tín dụng bao gồm:
Ngắn hạn tối đa 12 tháng.
Với tư cách là người đi vay, ngân hàng huy động vốn dưới hình thức nhận tiền
gửi của các chủ thể kinh tế, các cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu,
trái phiếu ngân hàng.
Với tư cách là người cho vay, ngân hàng cấp tín dụng đáp ứng kịp thời vốn cho
quá trình sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của các chủ thể kinh tế, cá nhân, từ đó
góp phần tích cực thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa ngày càng phát triển.
Bất kỳ sự chuyển giao quyền sử dụng tạm thời có hoàn trả về tài sản và dựa trên
cơ sở lòng tin đều phản ánh quan hệ tín dụng. Mối quan hệ tín dụng này được thể hiện
dưới các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, và cho thuê tài chính. Tuy nhiên,
trong hoạt động tín dụng, cho vay là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất tại các NHTM.
Kinh tế thị trường ngày một phát triển, sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng
ngày càng khốc liệt, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tăng lợi nhuận, hạn chế
được rủi ro và đứng vững được trên thị trường, các ngân hàng ngày càng đưa ra nhiều
hình thức tín dụng đa dạng. Người ta thường phân loại tín dụng theo một số tiêu chí
như thời hạn tín dụng, bảo đảm tín dụng..., cụ thể như bảng 1.1.
10
Bảng 1.1: Phân loại tín dụng
Căn cứ phân loại tín dụng
Các loại tín dụng
Thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn
Tín dụng trung hạn
Tín dụng dài hạn
Tính chất hoàn trả
Tín dụng hoàn trả trực tiếp
Tín dụng hoàn trả gián tiếp
Việc phân loại các hình thức tín dụng giúp cho các ngân hàng có được thuận lợi
trong việc quản lý các loại hình tín dụng. Một loại hình tín dụng cụ thể có thể được
xem xét theo các tiêu chí khác nhau, và vì vậy, từ các hình thức như trong Bảng 1.1,
chúng ta có thể kết hợp để có các hình thức tín dụng cụ thể.
(Nguồn: http://www.dankinhte.vn/khai-quat-ve-tin-dung/)
1.1.2. Đặc điểm cho vay KHCN của các Ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Đặc điểm cho vay KHCN
a) Khái niệm
11
Cho vay là một quan hệ kinh tế, trong quan hệ này người cho vay chuyển giao
quyền sử dụng tiền trong một thời gian nhất định cho người đi vay. Khi đến hạn trả nợ
người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền gốc và lãi vay. Như vậy cho vay được hiểu
như sau:
Cho vay phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa một bên là người cho vay (NHTM)
còn bên kia là người vay (khách hàng vay vốn)
KHCN: là cá nhân có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật.
Đối tượng vay vốn là những khách hàng có nhu cầu vốn để mua nhà, sửa chữa
nhà, xây dựng nhà, mua ô tô, mua các thiết bị gia dụng, thực hiện các phương án sản
xuất kinh doanh và đáp ứng một số yêu cầu khác. Các phương thức vay vốn đa dạng
như: cho vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm, cho vay
Thứ nhất, đối tượng của cho vay KHCN bao gồm tất cả cá nhân và hộ gia đình
có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể. Cá nhân là khách hàng của loại
hình cho vay này có thể thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, có mức thu nhập
khác nhau... Do đó số lượng khách hàng là rất lớn.
Thứ hai, sự phát triển của xã hội, của quy mô dân số ngày càng tăng dẫn đến nhu
cầu tín dụng của KHCN phong phú và đa dạng. Khi chất lượng cuộc sống và trình độ
dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vay ngân hàng để cải thiện và nâng
cao mức sống.
Cho vay KHCN thường có chi phí bình quân cao
Do đặc điểm của KHCN là số lượng nhiều và phân tán rộng nên để duy trì và
phát triển hoạt động cho vay KHCN, các NHTM sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các
hoạt động:
- Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp
cận đối tượng KHCN ở từng địa bàn, khu vực.
- Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác từ
khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ.
- Ngoài ra, còn có các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm,
điện, nước, điện thoại, công tác hỗ trợ chi phí nhân viên...
Quy mô của từng món vay nhỏ, nhưng số lượng các khoản vay nhiều trong khi
chi phí để thực hiện một khoản vay KHCN không chênh lệch nhiều so với một khoản
vay doanh nghiệp có quy mô lớn. Vì vậy chi phí bình quân trên một đồng vốn cho vay
13
mà ngân hàng phải chi cao hơn các loại cho vay khác.
vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư kinh doanh chứng khoán, vàng.
- Phương thức cho vay
Theo tiêu thức này, cho vay KHCN chủ yếu bao gồm: Cho vay từng lần, cho vay
trả góp, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng.
14
Cho vay từng lần
Là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và Ngân hàng đều phải làm
các thủ tục cần thiết và ký hợp đồng tín dụng. Đây là hình thức cho vay theo món khi
khách hàng có nhu cầu.
Cho vay trả góp
Đây là hình thức cho vay mà Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận
số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn
trong thời hạn vay.
Cho vay theo hạn mức thấu chi
Là phương thức cho vay mà Ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp nhận cho
khách hàng chi vượt số tiền có trên số dư tài khoản thanh toán của khách hàng tới một
hạn mức nhất định, trong thời gian nhất định. Hiện nay, phương thức cho vay này
đang được các NHTM thực hiện ngày càng rộng rãi bởi tính ưu việt của nó.