CHỦ ĐỀ: “Mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam hiện nay là mô hình
tăng trưởng theo chiều rộng” Anh/ chị hãy bình luận nhận định trên bằng số
liệu thực tế của Việt Nam giai đoạn 2011-2017
MỤC LỤC
I-Lý luận chung về tăng trưởng kinh tế
1. Khái niệm tăng trưởng kinh tế
2. Các mô hình tăng trưởng kinh tế
II-Thực trạng mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong thời gian qua.
1. Vốn đầu tư
a. Hiệu quả vốn đầu tư
2. Lao động
a. Số lượng lao động
b. Năng suất lao động (NSLD)
3. Năng suất yếu tố tổng hợp TFP
b. Số lượng vốn đầu tư
c. Cơ cấu vốn đầu tư
III-Tổng kết
IV- Một số giải pháp chủ yếu nhằm chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt
Nam từ chiều rộng sang chiều sâu
1. Bảo đảm sự hài hòa giữa tốc độ và chất lượng tăng trưởng
2.Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp phụ trợ.
3.Tăng cường năng lực về khoa học công nghệ trong phát triển kinh tế.
4.Đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn, và phát triển mạnh các ngành dịch
vụ có giá trị gia tăng cao và hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế, kỹ thuật.
5.Phát triển và khai thác tối đa thị trường trong nước, đồng thời mở rộng thị
trường xuất khẩu.
nạn thất nghiệp,... Nhưng con đường tăng trưởng như vậy có nhiều hạn chế là trì trệ và về
lâu dài sẽ dẫn đến tình trạng nhịp độ tăng năng suất lao động xã hội thấp, cơ cấu kinh tế
chuyển dịch chậm, chất lượng của từng sản phẩm nói riêng và cả nền sản xuất nói chung
ngày càng kém đi, tới một thời điểm nào đó sẽ xuất hiện bế tắc xã hội, đời sống vật chất
và tinh thần của các tầng lớp dân cư trở nên kém phát triển... Thoát khỏi tình thế đó chỉ
có con đường tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu.
-Mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu có đặc trưng chủ yếu là nâng cao hiệu
quả của tất cả các yếu tố truyền thống trên cơ sở tiến bộ kỹ thuật, còn được gọi là năng
suất các yếu tố tổng hợp (TFP - Total Factor Productivity). Mô hình tăng trưởng kinh tế
theo chiều sâu có tính đặc thù và ưu điểm là: Tiến bộ khoa học kỹ thuật đóng vai trò
chính trong quá trình tăng trưởng; không chỉ tăng tổng khối lượng mà còn tăng cả chất
lượng sản phẩm; giảm chi phí lao động và tư liệu sản xuất tính trên một đơn vị thu nhập
quốc dân, giảm giá trị một đơn vị sản phẩm. Trong tổng khối lượng sản xuất, tỷ trọng của
các ngành có hàm lượng khoa học cao tăng lên; tỷ trọng sản phẩm trung gian giảm và tỷ
trọng sản phẩm cuối cùng đi vào tiêu dùng tăng lên tương ứng, do vậy mà nâng cao được
hiệu quả kinh tế, nâng cao chất lượng sống của dân cư. Việc nâng cao mức sống của con
người trong điều kiện tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu không chỉ thể hiện ở tăng phúc
lợi vật chất, mà còn ở tăng chất lượng các dịch vụ xã hội (giáo dục, y tế...) và môi trường
xung quanh (giảm thiểu ô nhiễm môi trường, loại bỏ những công nghệ rủi ro...), tăng thời
gian tự do, nâng cao mức thỏa mãn nhu cầu đẳng cấp cao...
Tăng trưởng kinh tế được tính là thuộc mô hình này hay mô hình kia phụ thuộc
vào mức độ đóng góp của các yếu tố sản xuất vào tổng mức tăng trưởng chung của cả
nền kinh tế. Trong tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng, sự tăng đơn thuần khối
lượng các yếu tố sản xuất (lao động, vốn) tạo ra trên 50% tổng số sản phẩm tăng thêm.
Còn trong mô hình tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều sâu thì trên 50% tổng số sản
phẩm tăng thêm là do TFP mang lại.
Tuy nhiên, trong thực tế không thể phân biệt rạch ròi phương thức tăng trưởng
theo chiều rộng hay theo chiều sâu, mà chúng thường được kết hợp theo một tỷ lệ nào đó,
tế
nước
Nhà Kinh tế ngoài Khu vực có vốn
nhà nước
đầu
tư
nước
ngoài
Giá thực tế (Tỷ
đồng)
2011
924.495,0
341.555,0
356.049,0
226.891,0
2012
1.010.114,0
519.878,0
528.500,0
318.100,0
2016
1.487.638,0
557.633,0
578.902,0
351.103,0
2017
1.668.601,0
594.885,0
677.510,0
396.206,0
Bảng II.1: Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện phân theo thành phần kinh
tế giai đoạn 2011-2017
Nguồn: tổng cục thống kê
Qua các năm, vốn đầu tư toàn xã hôi luôn tăng trung bình 13%/năm. Do vai trò quan
40.3
38.1
21.6
2013
100.0
40.4
37.7
21.9
2014
100.0
39.9
38.4
21.7
2015
100.0
Tỷ trọng nguồn vốn từ kinh tế ngoài nhà nước ngày càng cao nhờ khởi
nghiệp tiếp tục được khuyến khích, tín dụng tăng trưởng cao.
Tỷ trọng vốn đầu tư của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài không ổn định
nhưng nhìn chung có xu hướng tăng dần.
Chuyển dịch theo xu hướng tiến bộ
c) Hiệu quả vốn đầu tư
ICOR là một chỉ số cho biết muốn có thêm một đơn vị sản lượng trong một thời kỳ
nhất định cần phải bỏ ra thêm bao nhiêu đơn vị vốn đầu tư trong kỳ đó.
Năm
Hệ số ICOR
2011
5.72
2012
6.76
2013
6.67
2014
6.29
Thành thị
Nông thôn
2011
26.468,2
24.930,2
15.251,9
36.146,5
2012
26.918,5
25.429,5
15.885,7
36.462,3
2013
27.370,6
25.875,0
28.072,8
26.372,5
17.449,9
36.995,4
2017
28.445,1
26.378,7
17.647,3
37.176,5
Bảng II.4 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính và
phân theo thành thị, nông thôn
Nguồn: tổng cục thống kê
Số lượng lao động ngày càng tăng qua các năm
Lao động luôn đóng góp 1 tỷ trọng lớn trong tăng trưởng GDP. Bình quân
giai đoạn 2011-2017 là 13%.
Nguồn lao động giá rẻ là một lợi thế lớn để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Tuy nhiên, Việt Nam đang dần đánh mất lợi thế đó.
b. Năng suất lao động
NSLD (triệu
NSLD ( triệu
68.65
48.72
4.39
2014
74.66
51.11
4.91
2015
79.35
54.31
6.49
2016
84.66
57.30
5.29
Thứ hạng
Trên tổng số quốc gia
2012
76
141
2013
76
141
2014
71
141
2015
52
141
2016
Ngoài ra, theo Báo cáo đánh giá năng lực cạnh tranh toàn cầu của Diễn đàn Kinh
tế Thế giới (WEF), chỉ số năng lực cạnh tranh của Việt Nam đã tăng từ 4,31 năm
2016 lên 4,4 năm 2017. Xếp hạng năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam
tăng 5 bậc so với năm 2016 và tăng 20 bậc so với 5 năm trước đây.
Việt Nam ngày càng chú trọng vào những yếu tố tổng hợp. góp phần cải thiện
NSLD, chất lượng đầu tư, khoa học công nghệ…..
III-TỔNG KẾT
Tốc độ
Tốc độ
Tốc độ
Tốc độ
tăng
tăng vốn
tăng lao
tăng TFP tăng GDP (%)
GDP
(%)
động
60.6
25.4
14.0
2012
5.25
7.24
2.13
1.06
54.7
24.7
20.7
2013
5.42
6.77
1.53
0.18
3.10
51.3
1.5
47.3
2016
6.2
7.45
0.84
2.16
57.3
7.3
35.5
2017
6.81
Việt Nam
Nguồn: Tổng cục thống kê
Vốn luôn có vai trò quan trọng nhất đối với tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Tăng
vốn góp trên 50% vào tăng trưởng GDP giai đoạn 2011-2017. Tuy nhiên đang có
xu hướng giảm.
TFP ngày càng đóng góp nhiều vào tăng trưởng GDP, khi mà vào năm 2011 chỉ có
14%, đến năm 2017 đã lên 39.5%. từng có năm TFP đóng góp đến 47.3% vào tăng
trưởng GDP, đó là năm 2015, tuy nhiên lại giảm xuống ngay sau đó.
Mô hình tăng trưởng của Việt Nam là theo chiều rộng
IV- Một số giải pháp chủ yếu nhằm chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế ở Việt
Nam từ chiều rộng sang chiều sâu
1. Bảo đảm sự hài hòa giữa tốc độ và chất lượng tăng trưởng
+ Phấn đấu ổn định kinh tế vĩ mô, giữ tốc độ tăng GDP hợp lý, cao và ổn định
trong dài hạn.
+ Chú trọng đến chất lượng tăng trưởng.
Nâng cao hiệu quả các nguồn vốn đầu tư: Giảm chỉ số ICOR, phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao năng suất lao động xã hội, tăng
mức đóng góp của yếu tố năng suất nhân tố tổng hợp (TFP)...
Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, doanh nghiệp và sản phẩm.
Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội. Đây là một nội dung của chất lượng
tăng trưởng. Phát triển giáo dục - đào tạo và y tế - Hai lĩnh vực thể hiện rõ
tiến bộ xã hội. Đồng thời tạo điều kiện cơ hội đảm bảo sự bình đẳng cho
mọi người tiếp cận giáo dục - đào tạo và y tế
2.Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp phụ trợ.
+ Phát triển mạnh công nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng, sức cạnh
tranh, tạo nền tảng cho một nước công nghiệp theo hướng; Tăng hàm lượng khoa
học - công nghệ và tỷ trọng giá trị nội địa trong sản phẩm; ưu tiên, chọn lọc phát
triển các ngành công nghiệp dựa trên công nghệ cao để đến năm 2015, tỷ trọng giá
+ Đẩy mạnh CNH nông nghiệp, phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện
đại, hiệu quả, bền vững.
Khai thác lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới để phát triển sản xuất
hàng hóa lớn với năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh
cao.
Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, bán công
nghiệp, đảm bảo chất lượng và an toàn dịch bệnh.
Phát triển lâm nghiệp bền vững. Khai thác có hiệu quả và bền vững các
nguồn lợi hải sản gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi
trường biển.
+ Phát triển mạnh các ngành dịch vụ, nhất là các dịch vụ có lợi thế cạnh tranh, có
hàm lượng khoa học - công nghệ và giá trị gia tăng như: du lịch, hàng hải, hàng
không, tài chính - ngân hàng (kể cả bảo hiểm), các dịch vụ kinh doanh khác
(Maketing, dịch vụ pháp lý, tư vấn đào tạo, các dịch vụ phần mềm máy tính ...).
+ Phát triển nhanh, hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế, kỹ thuật đồng bộ với một số
công trình hiện đại, trước hết là hệ thống giao thông (nhất là giao thông đô thị),
cung cấp năng lượng (điện), thủy lợi đảm bảo sử dụng tiết kiệm các nguồn lực và
hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường.
5.Phát triển và khai thác tối đa thị trường trong nước, đồng thời mở rộng thị trường
xuất khẩu.
+ Đẩy mạnh phân công lao động xã hội; phát triển nhu cầu nâng cao thu nhập, đời
sống nhân dân; tiếp tục thực hiện chủ trương ''người Việt Nam ưu tiên dùng hàng
Việt Nam”. Phát triển đồng bộ và quản lý vận hành có hiệu quả các thị trường cơ
bản (hàng hóa và dịch vụ, thị trường tài chính, thị trường bất động sản, thị trường
khoa học và công nghệ, thị trường dịch vụ kinh doanh).
+ Tiếp tục hình thành phát triển các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, mũi nhọn trong
cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam, đồng thời lựa chọn mặt hàng xuất khẩu trọng
điểm, phát huy lợi thế so sánh động. Cải thiện chất lượng hàng hóa xuất khẩu...