ĐỀ ÁN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ CHẤT LƯỢNG KHÁM CHỮA BỆNH CHO BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐỒNG NAI - Pdf 52

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
SỞ Y TẾ

ĐỀ ÁN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
VÀ CHẤT LƯỢNG KHÁM CHỮA BỆNH
CHO BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐỒNG NAI

ĐỒNG NAI, THÁNG 7 NĂM 2017


PHẦN 1: THÔNG TIN CHUNG ĐỀ ÁN.
1. Tên đề án: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng
khám, chữa bệnh cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đồng Nai.
2. Cơ quan chủ trì thực hiện đề án: Sở Y Tế tỉnh Đồng Nai
3. Đối tượng, phạm vi thực hiện đề án: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đồng Nai
4. Mục tiêu đề án:
- Giảm mức độ quá tải tại các bệnh viện.
- Nâng cao khả năng khám và chữa bệnh tại địa bàn, hạn chế vượt tuyến.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ điều trị, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
- Nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành các hoạt động của Bệnh viện.
- Thí điểm mô hình quản lý bệnh viện thông minh để nhân rộng trên phạm vi
toàn tỉnh Đồng Nai.
5. Nội dung đề án:
- Tư vấn xây dựng các tiêu chí để đạt chuẩn quốc tế JCI nhằm nâng cao chất
lượng dịch vụ y tế.
- Đầu tư bổ sung trang thiết bị, cải tạo hạ tầng kỹ thuật và bồi dưỡng cán bộ.
- Ứng dụng công nghệ hiện đại để quản lý tòa nhà thông minh.
- Ứng dụng CNTT, trang bị và sử dụng các chương trình phần mềm để quản
lý, điều hành và thực hiện các lĩnh vực chuyên môn của toàn Bệnh viện.
6. Kinh phí thực hiện đề án: 409.008.000.000 đồng, trong đó:

11 Chi phí dự phòng (5%)
18.240.000.000
Tổng số
383.071.000.000
7. Thời gian thực hiện đề án: Giai đoạn 2017-2019.

2


PHẦN 2: NỘI DUNG ĐỀ ÁN.
I/ SỰ CẦN THIẾT LẬP ĐỀ ÁN, CĂN CỨ LẬP ĐỀ ÁN VÀ MỤC TIÊU ĐỀ ÁN.
1. Sự cần thiết lập đề án:
Đồng Nai là tỉnh thuộc Miền Đông Nam Bộ nước ta, có diện tích 5.904 km 2 chiếm
1,76% diện tích tự nhiên cả nước và chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng Đông
Nam Bộ).
Dân số toàn tỉnh theo số liệu thống kê đến đầu năm 2014 là 2.768.700 người.
Tỉnh Đồng Nai có 11 đơn vị hành chính (cấp huyện) trực thuộc gồm: Thành phố
Biên Hòa; Thị xã Long Khánh và 9 huyện: Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom,
Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, Định Quán, Tân Phú.
Là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Đồng Nai có nhiều điều
kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, tốc độ tăng trưởng kinh tế thuộc nhóm
cao nhất trong cả nước. Cơ cấu kinh tế phát triển theo chiều hướng tăng dần tỷ trọng
các ngành công nghiêp - xây dựng và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp.
Giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) trong năm 2014 đạt gần 168 ngàn
tỷ đồng, tăng hơn 11% với năm trước. Trong đó, ngành công nghiệp, xây dựng tăng
gần 12%; ngành dịch vụ tăng gần 14%; nông lâm thủy sản tăng 3,3%. Mức tăng
trưởng trên góp phần đưa GRDP bình quân đầu người đạt 59,5 triệu đồng/người/năm.
Toàn tỉnh có trên 30 khu công nghiệp diện tích 9.573 ha và trên 40 cụm công
nghiệp với diện tích là 2.143 ha đã thu hút một lực lượng lao động lớn từ nhiều
tỉnh/thành phố trên cả nước và lao động là người nước ngoài đến làm việc tại tỉnh

cơ sở dữ liệu phục vụ hoạch định chiến lực về y tế, vấn đề hồ sơ bệnh án điện tử,
tư vấn sức khỏe từ xa…chưa được áp dụng.
- Hiện tượng quá tải bệnh nhân tại các bệnh viện diễn ra khá phổ biến.
- Các thủ tục về khám, nhập viện, ra viện, thanh toán, BHYT… chủ yếu là thủ
công nên mất nhiều thời gian thực hiện, tăng số lượng cán bộ nhân viên của bệnh
viện, tạo ra tình trạng đông người tại tất cả các phòng khám, các phòng làm thủ
tục tại Bệnh viện.
Các tồn tại trên làm hạn chế hiệu quả công tác khám chữa bệnh, giảm mức độ hài
lòng của người bệnh, khi chuyển giao cơ chế tự chủ cho các bệnh viện sẽ có ảnh
hưởng lớn đến các hoạt động của bệnh viện cần phải khắc phục.
Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai hiện đại bậc nhất cả nước sau khi hoạt động được 1
năm cũng đã bộc lộ một số tồn tại cần khắc phục kịp thời để duy trì các hoạt động tốt
hơn, hiệu quả hơn.
Việc triển khai các giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả quản lý và nâng cao
chất lượng khám bệnh cho các bệnh viện tỉnh Đồng Nai là đòi hỏi tất yếu trong giai
đoạn hiện nay. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đồng Nai có quy mô 1.400 giường bệnh với
41 khoa phòng chuyên môn, bệnh viện được xây dựng mới hoàn toàn và đầu tư hệ
thống trang thiết bị hiện đại, nếu được triển khai các giải pháp tốt trong công tác quản
lý, điều hành và ứng dụng CNTT vào tất cả các hoạt động của bệnh viện sẽ đem lại
hiệu quả lớn, từ đó có thể vận dụng nhân rộng các giải pháp này đến tác cơ sở y tế
khác của tỉnh. Vì vậy việc lập Đề án “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai” là rất
cần thiết.
2. Căn cứ pháp lý lập đề án:
Quyết định số 2775/QĐ-UBND ngày 25/8/2008 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát
triển ngành Y Tế Đồng Nai đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;
Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ X đã xác định phải đẩy nhanh
tiến độ hiện đại hóa ngành y tế;
Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/06/2006 của Thủ tướng chính
phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn

- Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ
- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2017-2018
4. Mục tiêu đề án:
- Nâng cao năng lực quản lý và điều hành Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai.
- Nâng cao hiệu quả điều trị bệnh cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đồng Nai
- Nâng cao chất lượng phục vụ, chất lượng dịch vụ y tế đáp ứng nhu cầu của
nhân dân.
- Giảm chi phí vận hành cho Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai.
- Là mô hình để đánh giá và nhân rộng các giải pháp đến tất cả các bệnh viện của
tỉnh Đồng Nai để nâng cao toàn diện hiệu quả quản lý, điều hành và chất lượng
khám chữa bệnh của ngành y tế Đồng Nai.
II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG NAI.
1.Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật của Bệnh viện :
Năm 2006, trên cơ sở đề nghị của UBND tỉnh Đồng Nai, Thủ tướng Chính phủ đã
phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai mới với 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1 của dự án Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai được khởi công từ năm
2010 với quy mô 700 giường. Tổng vốn đầu tư khoảng 2 ngàn tỷ đồng, công trình
gồm khối nhà cao 13 tầng lầu và 2 tầng hầm với 41 khoa, trong đó có 1 khoa khám và
điều trị ngoại trú, 28 khoa điều trị nội trú, 12 khoa nghiệp vụ kỹ thuật. Tại bệnh viện,
có 3 tổ chức gắn liền là: Trung tâm pháp y tỉnh Đồng Nai; Trung tâm giám định y
khoa; Trung tâm chẩn đoán y khoa kỹ thuật cao.
+ Giai đoạn 2 quy mô 700 giường với mức vốn đầu tư 1.260 tỷ đồng theo phương
thức xã hội hóa. Công trình là một tòa nhà 18 tầng lầu và 1 tầng hầm với tổng diện
tích gần 13 ngàn m2, diện tích sàn khoảng 70 ngàn m2, được xây dựng theo tiêu chuẩn
bệnh viện cao cấp.
Bệnh viện chính thức đi vào hoạt động ngày 24/5/2015 và được đánh giá là bệnh
viện hiện đại bậc nhất ở Việt Nam hiện nay.

5


Với thực trạng cơ sở vật chất, hệ thống trang thiết bị và phương châm hoạt động
của Bệnh viện, hiện nay công tác quản lý và vận hành Bệnh viện đang gặp một số khó
khăn, nhiều công đoạn vẫn phải sử dụng con người trực tiếp theo dõi, vận hành một
cách thủ công, đòi hỏi phải áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiên để quản lý, vận
hành một cách tự động hóa, đảm bảo tất cả các điều kiện để Bệnh viện hoạt động liên
tục, đem lại sự an toàn cho các đối tượng trong Bệnh viện.
2. Thực trạng đội ngũ cán bộ y tế của Bệnh viện.
Theo thống kê đến 31/12/2016 Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai (Khối nhà A) có 860
nhân sự, 288 bác sĩ (trong đó có 2 tiến sĩ, 20 thạc sĩ, 8 bác sĩ chuyên khoa II, 54 bác sĩ
chuyên khoa I và 204 bác sĩ). Về số lượng cũng như cơ cấu chuyên môn đáp ứng theo
tiêu chuẩn quy định của Bộ Y Tế.
Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai đang phát triển các chuyên khoa và triển khai nhiều
kỹ thuật điều trị mới, đòi hỏi các cán bộ, nhân viên y tế của Bệnh viện cần tiếp tục
được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề.
Bệnh viện đã và đang mời các Giáo sư, Tiến sỹ đầu ngành làm việc tại Bệnh viện
theo hình thức linh hoạt để chuyển giao kỹ thuật chuyên sâu một cách trực tiếp, vừa
tăng uy tín thương hiệu của Bệnh viện, vừa giúp đội ngũ cán bộ của Bệnh viện nâng
cao trình độ tay nghề.
Bên cạnh trình độ chuyên môn, đội ngũ cán bộ của Bệnh viện cũng cần được bồi
dưỡng, tập huấn và quy tắc ứng xử cho phù hợp với quy mô, tính chất và định hướng
hoạt động của Bệnh viện mới.
Tuy nhiên, các giải pháp nên trên mang tính ngắn hạn để khắc phục một phần
những hạn chế trước mắt liên quan đến đội ngũ nhân sự của bệnh viện. Về lâu dài,
Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai cần thực hiện các giải pháp để được cấp chứng nhận
tiêu chuẩn Quốc tế áp dụng cho bệnh viện danh tiếng, quá trình thực hiện để được
chứng nhận và áp dụng tiêu chuẩn Quốc tế sẽ dẫn đến toàn bộ các điều kiện kỹ thuật,
quy trình quản lý, các hoạt động chuyên môn, văn hóa ứng xử trong Bệnh viện được
cải thiện một cách toàn diện khắc phục được tất cả những hạn chế đã nêu.
3. Hiện trạng ứng dụng CNTT.
Bệnh viện Đa Khoa Đồng Nai đã quan tâm đầu tư ứng dụng CNTT từ năm 2008 bao

Do đó, cần nâng cấp bổ sung chức năng các phân hệ đã trang bị, đồng thời bổ
sung mới các phân hệ còn thiếu.
4. Một số số liệu về khám chữa bệnh và công tác quản lý điều hành Bệnh viện.
Hiện nay, bình quân mỗi ngày Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai - khối A tiếp nhận
khoảng 4.000 - 5.000 bệnh nhân khám, chữa bệnh ngoại trú, bệnh viện tiến hành trên
100 ca chẩn đoán hình ảnh và trên 400 mẫu xét nghiệm sinh hóa, trên 200 ca cấp cứu.
Số bệnh nhân điều trị nội trú là 1.100 người (trong khi quy mô khối nhà A là 700
giường bệnh), bênh viện phải kê thêm giường bệnh ngoài kế hoạch được giao, công
suất sử dụng giường bệnh là 140%, mức đô quá tải vẫn khá cao.
Khối nhà B bình quân mỗi ngày tiếp đón 750 lượt bệnh nhân khám, chữa bệnh
ngoại trú và hơn 400 bệnh nhân điều trị nội trú.
Bệnh viện Đa khoa mới bố trí thêm một số chuyên khoa và tăng thêm số lượng
phòng khám, đẩy mạnh các hoạt động tư vấn điều trị ngoại trú nên số lượng người đến
khám, điều trị ngoại trú và nội trú, các hoạt động khác đều gấp từ 1,5 đến 2 lần so với
Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai cũ. Điều này cũng gây ra nhiều khó khăn trong công tác
quản lý, điều hành và thực hiện các chuyên môn vì Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai hiện
nay được xây dựng mới nhưng hoàn toàn bộ máy quản lý và đội ngũ cán bộ từ cơ sở
Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai cũ chuyển qua.
Quy mô bệnh viện mới tương đương bệnh viện cũ (khối nhà A – 700 giường bệnh),
nhưng cơ sở vật kỹ thuật đổi mới hoàn toàn, số lượng và cơ cấu các phòng ban, các

9


khoa lâm sàng, cận lâm sàng có sự thay đổi đáng kể, trong khi phương thức quản lý
vẫn chưa được thay đổi theo cho phù hợp.
5. Đánh giá chung sau 1 năm hoạt động
Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai được xây dựng mới, đầu tư trang thiết bị hiện đại
bậc nhất ở Việt nam hiện nay.
Phương châm hoạt động của Bệnh viện là hướng tới cung cấp dịch vụ y tế 5 sao.

1/ Triển khai công tác tư vấn để cấp chứng nhận Tiêu chuẩn quốc tế JCI.
Hiện nay ở Việt nam, các bệnh viện được thiết kế xây dựng theo các tiêu chuẩn
quy định về xây dựng của Bộ Xây dựng ban hành.
Các tiêu chuẩn này chủ yêu là quy định các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật cho hoạt
động của bệnh viện.
Các hoạt động chuyên môn được thực hiện theo quy trình, phác đồ và các quy định
của Bộ Y Tế, mới đây Bộ Y Tế ban hành bộ tiêu chí để đánh giá chất lượng dịch vụ y

10


tế. Nhiều bệnh viện đã xây dựng và áp tụng tiêu chuẩn ISO vào quản lý để nâng cao
uy tín, thương hiệu và chất lượng. Tuy nhiên, hoạt động của các bệnh viện mang tính
đặc thù, cần phải có bộ tiêu chuẩn riêng và phấn đấu càng ngày áp dụng các tiêu
chuẩn cao hơn để hướng hoạt động của bệnh viện theo quan điểm “Người bệnh là
trung tâm”.
Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai là bệnh viện có đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật hiện
đại, được đơn vị tư vấn nước ngoài thiết kế, cần áp dụng tiêu chuẩn cao đã được thế
giới công nhận và áp dụng tại các bệnh viện nổi tiếng để nâng cao vị thế, uy tín và đáp
ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng dịch vụ y tế của nhân dân.
JCI ( viết tắt từ tiếng Anh: Joint Commission International) là Tổ chức giám định
chất lượng bệnh viện của Mỹ đang hoạt động trên 90 quốc gia, chuyên cung cấp và
thẩm định các tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện quốc tế. Đây là hệ thống tiêu chuẩn uy
tín hàng đầu thế giới về đánh giá chất lượng dịch vụ y tế. Do đó, các bệnh viện đạt
chứng chỉ JCI sẽ được công nhận về chất lượng dịch vụ y tế toàn cầu.
Để đạt được chứng chỉ JCI, các bệnh viện phải đăng ký áp dụng toàn bộ các nhóm
tiêu chuẩn JCI phù hợp với đơn vị, đồng thời phải đạt được chất lượng theo đúng các
tiêu chí đánh giá của JCI. Thông qua thẩm định định kỳ 3 năm/lần, JCI sẽ liên tục thúc
đẩy để các bệnh viện đạt được hiệu quả cao và an toàn nhất trong chăm sóc người
bệnh.

- Đánh giá và chăm sóc người bệnh liên tục (Access to care and continuing of care).
- Đánh giá người bệnh (Assessment of patients ).
- Chăm sóc người bệnh (Care of patients).
- Quyền của người bệnh và gia đình (Patient and family rights).
- Giáo dục người bệnh và gia đình (Patient and family education) .
- Chăm sóc phẫu thuật và gây mê (Anesthesia and surgical care) .
- Quản lý và sử dụng thuốc (Medication management and use).
+ Nhóm tiêu chuẩn quản lý bệnh viện bao gồm 6 nội dung:
- Quản lý chất lượng và an toàn người bệnh (Quality improvement and patient
safety).
- Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (Prevent and control of infections).
- Quản lý và đảm bảo an toàn cơ sở vật chất hạ tầng (Facility management and
safety).
- Quản trị, lãnh đạo và định hướng (Governance, leadership and direction).
- Bằng cấp và đào tạo cán bộ nhân viên (Staff qualification and education) .
- Quản lý thông tin (Management of information).
Với các bộ tiêu chuẩn chăm sóc người bệnh và quản lý bệnh viện, Hệ tiêu
chuẩn JCI đã trở thành một phần quan trọng trong công tác xây dựng và quản lý bệnh
viện ở nhiều quốc gia. Việc đạt chứng nhận JCI là khẳng định quan trọng về chất
lượng và dịch vụ của bệnh viện, giúp củng cố lòng tin và an tâm của người bệnh. Vì
vậy, việc phấn đấu nâng cao chất lượng, đạt chứng chỉ JCI là một nhu cầu tất yếu, có ý
nghĩa sống còn của mỗi bệnh viện, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi các bệnh viện
được giao tự chủ toàn diện.
Tiêu chuẩn JCI được tổ chức Y tế thế giới (WHO) công nhận là tiêu chuẩn cao
nhất trong các chứng nhận liên quan đến các cơ quan vệ sinh y tế, đại diện cho cấp độ
cao nhất trong dịch vụ y tế và quản lý bệnh viện.
Những hạng mục công việc tư vấn thực hiện để được cấp chứng nhận tiêu chuẩn
quốc tế JCI gồm:
+ Thành lập Tổ đánh giá và thực hiện đánh giá: Hướng dẫn bệnh viện thực hiện
các công việc chuẩn bị cho việc đánh giá JCI theo nội dung yêu cầu.

tác chuẩn bị cho đánh giá JCI, đồng thời hướng dẫn bệnh viện lên kế hoạch các công
việc ứng phó trong thời gian sát hạch, xây dựng các cơ chế đào tạo CBNV liên quan
(như kỹ năng ứng phó trả lời câu hỏi, quy trình sát hạch, tiếp đón ủy viên hội đồng sát
hạch, ...) với mục tiêu đạt chuẩn JCI thuận lợi.
Tổng thời gian thực hiện công tác tư vấn : 24 tháng kể từ khi bắt đầu triển khai
Kính phí cho hoạt động tư vấn đạt chứng nhận tiêu chuẩn JCI: 29.500.000.000 đ,
trong đó:
- Phí dịch vụ tư vấn theo tiêu chuẩn JCI : 25.000.000.000 đ
- Phí kiểm tra sát hạch chính thức
: 4.500.000.000 đ
(Nội dung công việc tư vấn được nêu chi tiết tại PHỤ LỤC 1 kèm theo Đề án này)
2.Cải tạo, nâng cấp một số hạng mục kỹ thuật, đầu tư bổ sung trang thiết bị và
bồi dưỡng cán bộ.
Mặc dù mới đầu tư xây dựng, trang thiết bị mới và hiện đại, nhưng sau 1 năm
hoạt động đã xuất hiện nhu cầu đầu tư bổ sung để đáp ứng yêu cầu thực tế so với dự
án đã lập khi xây dựng bệnh viện trước đây.
Bên cạnh đó, để đạt được chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế JCI cũng cần phải
nâng cấp, cải tạo,sắp xếp lại một số hạng mục hạ tầng kỹ thuật và trang bị thêm một
số loại thiết bị cần thiết. Đồng thời tổ chức sắp xếp lại nhân sự, tập huấn các kỹ năng
và bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho dội ngũ nhân sự của bệnh viện.
+ Thời gian thực hiện 24 tháng, ngay sau khi đơn vị tư vấn có kết quả đánh giá.
+ Kinh phí đầu tư bổ sung dự kiến
:230.000.000.000 đồng
Trong đó:
- Đầu tư bổ sung thiết bị y tế
: 100.000.000.000 đ
- Lắp đặt thiết bị xử lý mùi và làm sạch không khí : 50.000.000.000 đ
- Cải tạo, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan
: 50.000.000.000 đ
- Sắp xếp nhân sự, bồi dưỡng trình độ chuyên môn : 30.000.000.000 đ

- Vận hành chương trình tự động theo thời gian, ánh sáng, mùa.
- Giám sát được môi trường không khí, môi trường làm việc của con người.
- Tổng hợp, báo cáo thông tin về trạng thái vận hành của từng hệ thống.
- Cảnh báo sự cố, đưa ra những tín hiệu cảnh báo kịp thời trước khi có những
sự cố xảy ra.
- Hệ thống iBMS linh hoạt, có khả năng mở rộng với các giải pháp sẵn sàng
đáp ứng với mọi yêu cầu khi muốn tích hợp các tính năng mới.
+ Lợi ích mang lại từ iBMS
- Giải phóng sức lao động.
- Vận hành tự động, thông minh.
- Tối ưu hóa công tác an ninh và bảo mật.
- Kiểm soát và tiết kiệm năng lượng.
- Công cụ đắc lực cho bảo trì thiết bị.
- Quản lý tốt hơn các thiết bị trong tòa nhà.
- Giảm sự cố và phản ứng nhanh đối với các yêu cầu của khách hàng hay
khi xảy ra sự cố.
- Giảm chi phí nhờ tính năng quản lý tập trung điều khiển và quản lý năng
lượng.
Đối với Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai (phần vốn đầu tư 100% từ Ngân sách Nhà
nước gồm tòa nhà A cao 13 tầng và 2 tầng ngầm), việc quản lý và vận hành sau 1 năm
đi vào hoạt động đã bộc lộ những hạn chế, chi phí vận hàn quá cao, có một số nguy cơ
xảy ra các sự cố có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động của bệnh viện. Do vậy, sẽ triển
khai các giải pháp để quản lý tòa nhà (khối nhà A) một cách thông minh.
+ Các nội dung cho hoạt động này gồm:
- Quản lý hệ thống cung cấp điện.
- Quản lý hệ thống điều hòa, thông gió.
- Quản lý hệ thống PCCC.

14


điều khiển thông qua các sensor và liên
động hệ báo cháy
Tích hợp hệ thống báo cháy theo từng vùng
báo cháy, giám sát hệ thống chữa cháy
Tích hợp hệ thống thang máy, liên động hệ
báo cháy
Tích hợp hệ thống kiểm soát vào ra, liên
động hệ báo cháy
Giám sát, điều khiển hệ thống nước sinh
hoạt và nước thải
Tích hợp hệ thống âm thanh PA, liên động
theo tùng vùng báo cháy
Ống máng cáp, vật tư phụ cho toàn bộ hệ
BMS
Nhân công lắp đặt, lập trình toàn bộ
Chi phí đào tạo, hướng dẫn vận hành hệ
thống
Tổng cộng (đã bao gồm VAT 10%)

Đơn
vị

Số
lượng

Gói

1

1,650,000,000


Gói

1

500,000,000

Gói

1

500,000,000

Gói

1

500,000,000

Gói

1

360,000,000

Gói

1

1,200,000,000

ứng dụng được triển khai tại các bệnh viện và các cơ sở y tế, như việc xây dựng các hệ
thống thông tin bệnh viện bao gồm các hệ truyền tin, mệnh lệnh, hệ thông tin chǎm
sóc cho y tá, bệnh án, dược khoa, tia X, trợ giúp làm quyết định (giúp tạo đơn thuốc,
lựa chọn thuốc kháng sinh, theo dõi liều thuốc, cảnh báo lâm sàng, dị ứng, chế độ ǎn
uống...) phục vụ lâm sàng. Trong quản lý hành chính, đã triển khai hệ quản lý hành
chính bệnh nhân, quản lý nhân sự, tài sản, ngân sách bệnh viện, phân tích nguồn thu
và chi của bệnh viện, kiểm tra việc sử dụng thiết bị y tế, truy cập sách thư viện bệnh
viện cũng như tạo trang web bệnh viện trên mạng.
Ngoài ra, còn xây dựng các hệ thống truyền tin lưu trữ ảnh (PACS) và y học từ xa
giữa các bệnh viện, xây dựng các trạm chǎm sóc dùng truyền thông không dây cho các
bác sĩ và những người phục vụ y tế.
Ở Việt Nam, việc phát triển tin học y tế bước đầu đã tập trung vào vấn đề bệnh tật
và sức khỏe trong chăm sóc sức khỏe ban đầu. Đó là việc lưu trữ bệnh án bệnh nhân,
đăng ký khám bệnh, phát triển nghiệp vụ và trợ giúp nhiều vào công tác khám chữa
bệnh.
Các văn bản pháp quy liên quan đến công nghệ thông tin nói chung và y tế nói
riêng cũng đã được ban hành, đáng chú ý là Quy chế Bệnh viện 1997, Mẫu hồ sơ bệnh
án dùng trong bệnh viện, Luật Công nghệ Thông tin 2006, Luật Giao dịch điện tử
2005, Quyết định 5573/QĐ-BYT ngày 29/12/2006 của Bộ Y tế về “Tiêu chí phần
mềm và nội dung một số phân hệ phần mềm tin học quản lý bệnh viện” và Chỉ thị
ngày 25/2/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Quốc Triệu đã ban hành yêu cầu thủ
trưởng các đơn vị trong ngành y tế phải đẩy mạnh hơn nữa việc triển khai ứng dụng
CNTT. Trong năm 2009 – 2010, ứng dụng CNTT là một trong những nhiệm vụ ưu
tiên phát triển. Theo đó, hàng năm các đơn vị trong ngành y tế dành tối thiểu 1% các
nguồn kinh phí để đầu tư cho ứng dụng CNTT. Đây là những văn bản pháp lý làm cơ
sở để “điện tử hóa” các thông tin sức khỏe.
Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai như đã nêu phần trên là Bệnh viện hiện đại bậc nhất
hiện nay ở Việt nam, cần thiết phải ứng dụng rộng rãi CNTT vào tất cả các lĩnh vực
hoạt động của Bệnh viện.
Khi triển khai ứng dụng CNTT tại bệnh viện cần đáp ứng cả các tiêu chí về

- Về Hệ điều hành và cơ sở dữ liệu và ngôn ngữ phát triển phần mềm:
+ Thiết kế phần mềm tin học quản lý bệnh viện mang tính mở, thuận tiện cho
việc bảo hành, bảo trì và nâng cấp để tiếp tục phát triển trong tương lai.
+ Khuyến khích việc sử dụng các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến khi xây dựng và
phát triển phần mềm tin học quản lý bệnh viện .
Một số danh mục sử dụng trong phần mềm tin học quản lý bệnh viện:
- Mã hành chính theo Chính phủ ( Tổng cục Thống kê ) ban hành.
- Mã bệnh viện theo danh mục của Bộ Y tế ban hành.
- Mã nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu của người bệnh có thẻ bảo hiểm y
tế theo bảo hiểm xã hội Việt Nam.
- Mã người bệnh: Có phương pháp quản lý mã người bệnh tại mỗi bệnh viện.
- Mã y tế, mã hồ sơ bệnh án, mã lưu hồ sơ bệnh án trong bệnh viện: Theo quy
chế bệnh viện.
- Mã hoạt chất thuốc theo hệ thống phân loại về thuốc và hoạt chất của Tổ
chức Y tế thế giới: ATC (Anatomical Therapeutic Chemical Classification
System).
- Mã quản lý kháng sinh đồ theo Tổ chức Y tế thế giới (WHONET).
- Mã quản lý bệnh tật theo Tổ chức Y tế thế giới: ICD10 (International
Statistical Classification of Diseases and Related Health Problems), phân
loại bệnh tật quốc tế.
Một số chuẩn cơ sở dữ liệu sử dụng trong phần mềm tin học quản lý bệnh viện:
- Chuẩn trao đổi dữ liệu y khoa quốc tế: HL7 (Health Level Seven).
- Nếu phần mềm chưa hỗ trợ được chuẩn trao đổi dữ liệu quốc tế (HL7), nhà
cung cấp phải cam kết bằng văn bản về việc sẵn sàng cung cấp tài liệu kỹ
thuật hoặc trợ giúp để bệnh viện chủ động kết nối với các hệ thống phần
mềm khác của bệnh viện, của Sở Y tế và Bộ Y tế.
- Chuẩn trao đổi dữ liệu hình ảnh DICOM (Digital Imaging and
Communications in Medicine ).
- Chuẩn quản lý hình ảnh dùng trong PACS (Picture Archiving and
Communication Systems).

- Quản lý tài sản cố định, trang thiết bị.
- Quản lý vật tư – văn phòng phẩm .
- Quản lý suất ăn .
- Quản lý chỉ đạo tuyến .
- Quản lý chất lượng bệnh viện.
- Cổng thông tin điện tử .
- Hệ thông tin trên máy tính bảng cho bác sỹ, điều dưỡng và lãnh đạo bệnh
viện.
- Quản trị danh mục.
- Kết nối BHYT.
- Quản lý chống nhiễm khuẩn.
- Quản lý điều dưỡng .
- Quản lý sự cố y khoa, sai sót chuyên môn .
- Quản lý nghiên cứu khoa học .
- Hỗ trợ ra quyết định: Gợi ý định bệnh dựa trên triệu chứng..
+ Hệ thống quản lý xét nghiệm (LIS)
- Quản lý thiết bị xét nghiệm .
- Quản lý thông tin bệnh nhân.
- Quản lý yêu cầu xét nghiệm .
- Quản lý mẫu bệnh phẩm
- Quản lý cấp phát mã vạch .
- Quản lý kết nối thiết bị .
- Quản lý kết quả xét nghiệm .

18


- Báo cáo thống kê.
+ Hệ thống quản lý thông tin chẩn đoán hình ảnh (RIS)
- Quản lý thiết bị chẩn đoán hình ảnh.

viện, trưởng/phó các khoa/phòng; cán bộ quản trị hệ thống; cán bộ,
nhân viên sử dụng tại các khoa/phòng)
+ Nâng cấp và bổ sung các chương trình phần mềm ứng dụng:
- Nâng cấp một số phân hệ phần mềm hiện có:
STT HẠNG MỤC
A
Hệ thống HIS
1 Quản lý thông tin bệnh nhân
2 Quản lý tiếp nhận
3 Quản lý khám bệnh
4 Quản lý khám sức khỏe

19


5
6
7
8
9
B

Quản lý điều trị ngoại trú
Quản lý cấp cứu
Quản lý khoa lâm sàng/người bệnh nội trú
Quản lý thanh toán viện phí và BHYT
Quản lý hàng đợi
Hệ thống PACS

Hệ thống Server và 05 gói phần mềm cho giải pháp đọc hình từ xa qua

4
5
6

HẠNG MỤC
Hệ thống HIS
Quản lý lịch hẹn khám/nhập viện
Quản lý phòng mổ
Quản lý chế phẩm máu
Quản lý tương tác thuốc
Quản lý phác đồ điều trị
Hồ sơ bệnh án điện tử
Quản lý lưu trữ hồ sơ bệnh án
Quản lý hàng đợi
Quản lý thẻ thanh toán thông minh
Hệ giao tiếp bệnh nhân
Quản lý lịch khám bệnh
Quản lý suất ăn
Quản lý chỉ đạo tuyến
Quản lý chất lượng bệnh viện
Thông tin dành cho bác sỹ trên máy tính bảng
Cổng thông tin điện tử
Quản lý chống nhiễm khuẩn
Quản lý điều dưỡng
Quản lý sự cố y khoa, sai sót chuyên môn
Quản lý nghiên cứu khoa học
Hệ thống phục vụ quản trị bệnh viện
Hệ thống bảng điều khiển trung tâm
Hệ khai thác, thống kê, báo cáo
Quản trị kết nối thiết bị nội bộ

Trang thiết bị ứng dụng CNTT (Phần thiết bị + Phần 87.606.000.000
mềm)
4
Đầu tư bổ sung thiết bị y tế
100.000.000.000
5
Lắp đặt thiết bị xử lý mùi và làm sạch không khí
50.000.000.000
6
Cải tạo, nâng cấp một số hạng mục kỹ thuật và cảnh quan 50.000.000.000
7
Tổ chức sắp xếp lại nhân sự, đào tạo, bội dưỡng chuyên 30.000.000.000
môn
8
Chi phí tư vấn chuẩn bị đầu tư (các dự án thành phần)
1.100.000.000
9
Chi phí quản lý thực hiện các dự án thành phần
4.000.000.000
10 Chi phí khác ( thẩm tra, thẩm định, kiểm toán, quyết 600.000.000
toán…)
11 Chi phí dự phòng (5%)
18.240.000.000
Tổng số
383.071.000.000
(Các khoản chi từ mục 8,9,10 trong bảng trên tạm tính theo QĐ số 79/QĐ-BXD
ngày 15/2/1017 của Bộ XD và QĐ số Quyết định số 3167/QĐ-UBND ngày 26 tháng 1
năm 2010 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc mua sắm tài sản, trang thiết bị phương
tiện không gắn liền với đầu tư xây dựng)
IV/ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

Ưu tiên nguồn vốn Ngân sách tỉnh để thực hiện Đề án, trong đó cần đáp ứng đủ
nguồn tài chính để triển khai song song toàn bộ các nhiệm vụ của Đề án.
3. Giải pháp hợp tác quốc tế.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, tìm kiếm đối tác đã thành công với mô hình Bệnh viện
tương tự ở nước ngoài để khi triển khai tại Đồng Nai sẽ rút ngắn thời gian thực hiện
các công việc, hạn chế tối đa những vấn đề phát sinh về kỹ thuật cũng như tài chính.
V/ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI.
1. Về nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
- Bệnh nhân và người nhà bệnh nhân được phục vụ kịp thời, giảm thiểu được thời
gian tại tất các khâu từ khi tiếp nhận đến khi ra viện.
- Người dân được tư vấn tận tình, chăm sóc chu đáo, được khám và điều trị trong
môi trường an toàn và thân thiện.
- Thông qua các thông tin trong hồ sơ bệnh án điện tử, bệnh nhân sẽ được khám,
chẩn đoán và có phương án điều trị nhanh và chuẩn xác, rút ngắn thời gian điều trị
bệnh và giảm bớt các khoản chi phí dịch vụ y tế.
- Chi phí các dịch vụ y tế rõ ràng, tạo lòng tin và nâng cao mức độ hài lòng của
bệnh nhân trong quá trình điều trị.
2. Về nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
- Công tác quản lý, điều hành sự vận hành của Bệnh viện được toàn diện kể cả phần
cơ học cũng như các hoạt động chuyên môn.
- Tạo được cơ sở dữ liệu đầy đủ trong tất cả các lĩnh vực của Bệnh viện, làm cơ sở
cho việc đánh giá, xây dựng kế hoạch sát thực tế và đưa ra quyết định, phương
hướng hoạt động của Bệnh viện đem lại hiệu quả cao hơn.
- Các hoạt động của bệnh viện được thực hiện với hiệu suất cao, Người quản lý có
thể nắm được các thông tin chính xác, nhanh, bất cứ lúc nào, từ đó tránh được
hiện tượng quan liêu và tiêu cực.

22



qua đó sẽ nâng cao hiệu quả xá hội một cách toàn diện hơn.
VI/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Thời gian thực hiện đề án.
+ Năm 2017:
- Xây dựng và phê duyệt Đề án
- Lập kế hoạch thực hiện và các dự án thành phần theo nội dung Đề án đã
được phê duyệt.
- Thực hiện các công việc giai đoạn chuẩn bị đầu tư theo quy định hiện hành
+ Năm 2018:
- Thực hiện các dự án thành phần.
+ Năm 2019: Vận hành và quyết toán các dự án thành phần.
2. Nhiệm vụ các cơ quan, đơn vị có liên quan.
+ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đồng Nai.
- Hoàn chỉnh Đề án, báo cáo Sở Y tế để trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Tổ chức lập kế hoạch thực hiện, lập các dự án đầu tư theo nội dung của Đề
án dược phê duyệt.

23


-

Tổ chức thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, thường xuyên báo cáo sở y tế về
tiến độ, kết quả các công việc thực hiện.
+ Sở Y tế.
- Trình UBND tỉnh phê duyệt Đề án, chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc bệnh viện
triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án được phê duyệt.
- Định kỳ, hàng quý tổ chức kiểm tra, giám sát báo cáo UBND tỉnh về kết
quả đạt được, khó khăn vướng mắc trong quán trình triển khai thực hiện Đề
án.

bộ phận của Bệnh viện sau khi áp dụng tiêu chuẩn mới xây dựng và các giải
pháp ứng dụng CNTT, tự động hóa quản lý tòa nhà.
- Hỗ trợ công tác đào tạo và tuyển chọn đội ngũ công chức, viên chức công
nghệ thông tin có đủ trình độ đáp ứng yêu cầu triển khai ứng dụng CNTT
trong bệnh viện.
+ Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Chủ trì, phối hợp với sở y tế dẫn Bệnh viện triển khai các biện pháp đảm
bảo các tiêu chuẩn về môi trường.

24


+ Các Sở, Ban, Ngành liên quan khác theo chức năng nhiệm vụ phối hợp với Sở
Y tế hướng dẫn bệnh viện thực hiện theo đúng quy định.
Nơi nhận:
- Sở y tế (xin chủ trương);
- UBND tỉnh (xin phê duyệt);
- Các sở, ngành có liên quan;
- Lưu VP.

Giám đốc

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status