Luận văn thạc sĩ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Ủy ban Nhân dân huyện Mỹ Đức Thành phố Hà Nội - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUƠNG THẾ VINH

PHẠM THỊ THÚY HÀ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC
TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, TP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

1


2

Nam Định – 2016

2


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUƠNG THẾ VINH

PHẠM THỊ THÚY HÀ

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC
TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, TP HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60.34.05


LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả học tập của cá nhân tại lớp Cao học QTKD2K3 Trường
Đại học Lương Thế Vinh tổ chức.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- Ban Giám hiệu Trường Đại học Lương Thế Vinh – Nam Định.
- Lãnh đạo, cán bộ, nhân viên Khoa sau Đại học - Trường Đại học Lương
Thế Vinh
- Các thầy giáo, cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy và giúp đỡ bản thân
tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến PGS.TS. Ngô Thị Tuyết Mai, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá
trình xây dựng và hoàn chỉnh luận văn.
- Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Phòng Nội vụ huyện Mỹ
Đức, các phòng, ban chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Mỹ Đức đã tạo
điều kiện thuận lợi cung cấp số liệu, tư vấn khoa học trong quá trình nghiên cứu.
- Gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các bạn học cùng lớp đã động viên, giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, bản thân đã rất cố gắng
song luận văn không tránh khỏi còn có những thiếu xót, hạn chế. Kính mong các
thầy giáo, cô giáo, Hội đồng chấm luận văn, bạn bè, đồng nghiệp góp ý, bổ sung và
giúp đỡ để luận văn đạt hiệu quả.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Phạm Thị Thúy Hà

ii


MỤC LỤC

1.4. Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức...........................36
1.4.1. Nhóm công tác đầu vào của việc nâng cao chất lượng cán bộ, công chức. 36
1.4.2. Nhóm công tác duy trì chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức...................37
1.4.3. Nhóm công tác đầu ra đối với chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức........39
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức......................................................................................................................... 39
1.5.1. Các nhân tố chủ quan.................................................................................39
1.5.2. Các nhân tố khách quan.............................................................................40
1.6. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của một số
địa phương.............................................................................................................42
1.6.1. Một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của
huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái............................................................................43
1.6.2. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ở các cơ quan
chuyên môn thuộc huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh........................44
1.6.3. Bài học kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Ủy
ban nhân dân huyện có thể áp dụng với huyện Mỹ Đức – thành phố Hà Nội......45
Tóm tắt chương 1:..................................................................................................47
Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
................................................................................................................................. 48
2.1. Tổng quan về đặc điểm huyện Mỹ Đức ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức giai đoạn 2011-2015................................................................48
2.1.1. Điều kiện tự nhiên......................................................................................48
2.1.2. Điều kiện chính trị, luật pháp, thể chế........................................................50
2.1.3. Điều kiện kinh tế, văn hóa - xã hội............................................................51
2.1.4. Chính sách chế độ đào tạo, đãi ngộ, sử dụng và phát triển.........................55
2.1.5. Môi trường và điều kiện làm việc..............................................................58
2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ công chức tại Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức
................................................................................................................................. 59
2.2.1. Về quy mô..................................................................................................59

và giáo dục đội ngũ cán bộ, công chức................................................................95


3.2.4. Thực hiện tốt việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức
dựa trên kết quả thực thi công vụ.......................................................................100
3.3. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của
Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội......................................103
3.2.1. Kiến nghị đối với cấp Trung ương...........................................................103
3.2.2. Kiến nghị với Thành phố........................................................................106
KẾT LUẬN..........................................................................................................108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................109


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Ký hiệu
Sơ đồ 2.1

Tên bảng
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của UBND huyện Mỹ

Trang
68

Bảng 2.1

Đức
Tổng giá trị sản xuất của huyện Mỹ Đức giai đoạn 2011 - 2015

Bảng 2.2

Cơ cấu độ tuổi và giới tính cán bộ công chức Ủy ban Nhân dân
huyện Mỹ Đức từ năm 2011 đến năm 2015
Cơ cấu thành phần dân tộc, đảng viên của cán bộ công chức Ủy
ban Nhân dân huyện Mỹ Đức từ năm 2011 đến năm 2015
Kết quả khám sức khỏe định kỳ của đội ngũ cán bộ công chức
tại Ủy ban nhân dân huyện giai đoạn 2011-2015
Cơ cấu về chuyên môn, nghiệp vụ và trình độ lý luận chính trị
của cán bộ chức UBND huyện Mỹ Đức từ năm 2011 đến 2015
Cơ cấu về trình độ ngoại ngữ, trình độ tin học của cán bộ công
chức Ủy ban Nhân dân huyện Mỹ Đức từ năm 2011 đến năm
2015
Kỹ năng thực thi công vụ của cán bộ công chức thuộc Ủy ban
Nhân dân huyện Mỹ Đức giai đoạn 2011-2015
Kết quả đánh giá chất lượng cán bộ công chức hàng năm
thuộc Ủy ban Nhân dân huyện Mỹ Đức từ 2011 đến 2015

1

60

69
70
72
73
74

76

79
81



quy hoạch, giải toả, di dời, bồi thường giải phóng mặt bằng; các vấn đề tai, tệ
nạn xã hội, tội phạm, các hoạt động “diễn biến hòa bình” của thế lực thù địch…
làm ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tình hình và những
chuyển biến trên đang đặt ra những đòi hỏi mới, những thách thức mới đối với
đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong toàn huyện và đặc biệt là đội ngũ
cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện nói
riêng. Bởi, đây là lực lượng chịu trách nhiệm các mặt công tác của chính quyền
nhà nước địa phương cấp huyện, để xây dựng bộ máy trong sạch vững mạnh, có
hiệu lực, hiệu quả cao càng trở lên quan trọng hơn bao giờ hết... Trước những
đòi hỏi bức xúc đó, tôi chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức tại Ủy ban Nhân dân huyện Mỹ Đức - Thành phố Hà Nội” làm luận văn
tốt nghiệp cao học của mình với mong muốn góp một phần nhỏ vào thực hiện
những yêu cầu, nhiệm vụ trên.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:
Cán bộ, công chức, chất lượng cán bộ, công chức là vấn đề được sự quan
tâm của nhiều nhà nghiên cứu, là đề tài được hội thảo tại nhiều hội nghị trong
nước và quốc tế. Xuất phát từ tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ, công chức và
những bất cập giữa yêu cầu nhiệm vụ và khả năng đáp ứng của đội ngũ này
trong điều kiện mới nên nhiều nhà khoa học, nhiều công trình nghiên cứu đã đề
cập tới vấn đề cán bộ nói chung và đội ngũ cán bộ, công chức cơ quan hành
chính cấp huyện nói riêng, nhằm đưa ra giải pháp để đội ngũ này hoạt động có
hiệu quả hơn.
Mỗi một nhà khoa học, một công trình nghiên cứu đề cập đến một góc độ
nhất định và trên một địa bàn cụ thể trong đội ngũ cán bộ, công chức ở mỗi địa
phương, đơn vị. Trong số các công trình nghiên cứu được công bố dưới dạng
sách, chuyên đề, luận văn, các bài nghiên cứu đăng trên báo, tạp chí, hội thảo
khoa học, nhiều công trình đã có những đóng góp, những luận giải sâu sắc và có
giá trị như:

Nguyễn Văn Sơn (2007) đã có bài viết trình bày một cách khái quát vai
trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển bền vững, “Nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và
phát triển kinh tế tri thức”, Viện Triết học (Tạp chí tiếng Việt). Công trình này


đã trình bày một cách khái quát vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển
bền vững. Trên cơ sở phân tích một số nét tích cực và hạn chế của nguồn nhân
lực nước ta hiện nay cả về mặt số lượng lẫn chất lượng, tác giả đã đề xuất và
luận chứng một số giải pháp cần thiết để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và phát
triển kinh tế tri thức. Cụ thể là: Đẩy mạnh giáo dục và đào tạo; Nâng cao thể lực
cho con người; Khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực; Tăng cường công
tác dự báo nguồn nhân lực; và xây dựng chính sách tiền lương hợp lý.
“Chất lượng đội ngũ cán bộ diện Ban Thường vụ thành ủy Hà Nội quản
lý trong giai đoạn hiện nay”, Luận án tiến sĩ khoa học chính trị của Cao Khoa
Bảng, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2012. Đề tài này đã
nghiên cứu và làm rõ các khái niệm, tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ
thuộc diện Ban thường vụ tỉnh ủy Hà Nội quản lý; rút ra một số kinh nghiệm
bước đầu trong nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ và đề xuất một số giải pháp
chủ yếu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thuộc diện Ban thường vụ tỉnh ủy
Hà Nội quản lý.
Tác giả Tô Tử Hạ - Nguyên Phó trưởng ban - Ban Tổ chức Chính phủ có
nhiều bài viết nghiên cứu về công chức nhà nước, nhiều tác phẩm được sử dụng
như là giáo trình giảng dạy về cán bộ, công chức nhà nước cho đội ngũ công
chức hiện nay, như bài viết “ Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay”
được đăng trên địa chỉ website : www.moha.gov.vn. Trong các tác phẩm của
mình, tác giả Tô Tử Hạ đã tập trung phân tích, lý giải việc xây dựng và đề ra các
giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong giai đoạn hiện

- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức tại Ủy ban Nhân dân huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội đến năm 2020.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về chất lượng của đội ngũ
cán bộ, công chức tại Ủy ban Nhân dân huyện Mỹ Đức Thành phố Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu chất lượng đội ngũ cán bộ công chức
tại Ủy ban Nhân dân huyện Mỹ Đức; xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng


đội ngũ cán bộ công chức, các nhân tố tác động tới chất lượng đội ngũ cán bộ
công chức tại Ủy ban Nhân dân huyện Mỹ Đức.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu chất lượng đội ngũ cán bộ công
chức tại Ủy ban Nhân dân huyện Mỹ Đức; không nghiên cứu đội ngũ cán bộ
viên chức và cán bộ công tác ở khối Đảng, Đoàn thể.
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu chất lượng đội ngũ cán bộ công chức
tại Ủy ban Nhân dân huyện Mỹ Đức, giai đoạn 2011 - 2015 và đề xuất các giải
pháp, kiến nghị đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu với việc sử dụng các phương pháp sau:
- Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử;
- Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong kinh tế
gồm phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp và phương pháp
chuyên gia
- Luận văn sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các giáo
trình, sách, văn bản pháp luật, tài liệu khác, các báo cáo của ủy ban nhân dân
huyện Mỹ Đức có liên quan đến đề tài luận văn.
6. Những đóng góp mới về khoa học của luận văn.
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chất lượng cán bộ công chức, xác

còn được gọi là những nhà lãnh đạo chính trị cấp quốc gia hoặc là các chính
khách. Các nhà chính trị có thể được phân loại theo những căn cứ khác nhau
như: Nhà chính trị chuyên nghiệp và nhà chính trị không chuyên nghiệp; nhà
chính trị tham gia bộ máy nhà nước và nhà chính trị không tham gia bộ máy nhà
nước. Họ không thuộc đội ngũ công chức nhà nước và ở mức độ nhất định, họ
có vị trí "độc lập" trong quan hệ với nền hành chính nhà nước.
Do hoàn cảnh và điều kiện chính trị - xã hội đặc thù của Việt Nam nên
trong đời sống xã hội cũng như trong các chế định pháp lý chưa có sự phân định
rõ ràng chức danh và trách nhiệm của các nhà hoạt động chính trị. Vấn đề chất
lượng của đội ngũ cán bộ, công chức và đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo
chính trị quốc gia có tầm quan trọng đặc biệt đối với công cuộc đổi mới đất
nước. Do đó, bồi dưỡng, đào tạo và rèn luyện để hình thành rõ nét tâm lý - ý
thức của các nhà lãnh đạo chính trị để họ đạt tới tầm chính khách, đồng thời có
quy chế hợp lý để các chính khách thực hiện tốt vai trò, sứ mệnh của mình là
việc làm hết sức cần thiết nhằm góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức nhà nước.
+ Nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý: bao gồm những người giữ chức vụ và
trách nhiệm điều hành trong một cơ quan, tổ chức, đơn vị, có ảnh hưởng lớn đến
hoạt động của tổ chức, có vai trò quyết định và định hướng, điều khiển hoạt động
của cả bộ máy.
Thông thường, cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý được hiểu tương đồng, vì
cán bộ lãnh đạo, quản lý đều phải là người giỏi nghiệp vụ chuyên môn, có đủ


năng lực và phẩm chất để định hướng, điều khiển, chỉ huy, phải có khả năng tổ
chức công việc và đoàn kết tập thể.
Tuy nhiên, khái niệm lãnh đạo và khái niệm quản lý không hoàn toàn
đồng nhất với nhau. Vì, "lãnh đạo" thường dùng để chỉ khả năng định hướng,
xác định mục đích lâu dài và khả năng lôi cuốn, thúc đẩy mọi người, thường
được gắn liền với việc thiết lập đường lối, chính sách. Hoạt động lãnh đạo

Công chức là một khái niệm được sử dụng phổ biến ở nhiều quốc gia trên
thế giới để chỉ những công dân được tuyển dụng vào làm việc thường xuyên
trong các cơ quan nhà nước, do ngân sách nhà nước trả lương. Nhưng do tính
đặc thù của từng quốc gia nên quan niệm công chức ở các nước không hoàn toàn
đồng nhất. Có nước chỉ giới hạn công chức trong phạm vi những người tham gia
hoạt động quản lý nhà nước. Một số nước khác có quan niệm rộng hơn, công
chức bao gồm tất cả những người làm việc trong các cơ quan, tổ chức có tính
chất công quyền.
Ở Pháp, công chức là những người làm công vụ được nhà nước hoặc cộng
đồng lãnh thổ bổ nhiệm vào một công việc thường xuyên trong các công sở hay
công sở tự quản, kể cả các bệnh viện [35, tr. 241].
Ở Trung Quốc, một nước theo thể chế Cộng hòa dân chủ nhân dân, chế độ
một viện, khái niệm công chức nhà nước dùng để chỉ những người công tác
trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp, từ nhân viên phục vụ. Gồm hai
loại: Công chức lãnh đạo là những người thừa hành quyền lực hành chính nhà
nước, được bổ nhiệm theo các trình tự luật định, chịu sự điều chỉnh của Hiến
pháp, Điều lệ công chức và Luật Tổ chức chính quyền các cấp; và công chức
nghiệp vụ, là những người thi hành chế độ thường nhiệm, do cơ quan hành chính
các cấp bổ nhiệm và quản lý căn cứ vào Điều lệ công chức, họ chiếm tuyệt đại
đa số công chức nhà nước, chịu trách nhiệm quán triệt, chấp hành chính sách và
pháp luật [35, tr. 23-24].
Ở Mỹ, một nước có nền kinh tế và khoa học kỹ thuật phát triển rất mạnh,
có ảnh hưởng đến toàn thế giới. Công chức Mỹ bao gồm tất cả những nhân viên
trong ngành hành chính của Chính phủ, kể cả những người được bổ nhiệm về chính
trị như: Bộ trưởng, thứ trưởng, trợ lý bộ trưởng, người đứng đầu các cơ quan Chính
phủ. Tuy nhiên, khái niệm công chức trong diện điều chỉnh của Luật công chức lại


không bao gồm những công chức được bổ nhiệm về chính trị, họ được gọi là công
chức chức nghiệp. Đặc điểm của công chức Mỹ là không mang tính thường xuyên

đời sống chính trị pháp lý Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII thông qua ngày 13/11/2008, có hiệu lực
từ ngày 01/01/2010 quy định rõ:
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ
chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không
là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn
vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị
- xã hội, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công
chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương
được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của
pháp luật [37].
Từ quy định các đối tượng là công chức như trên, chúng ta thấy công
chức theo quy định của pháp luật Việt Nam có nhiều điểm khác biệt với các nước,
đó là; công chức không chỉ bao gồm những người làm việc trong hệ thống cơ quan
hành chính nhà nước, mà còn bao gồm cả những người làm việc cho các tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội như: các Ban tham mưu của Đảng, Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Công đoàn Việt Nam; các cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân. Đây là một trong những đặc trưng
cơ bản nhất của công chức nước ta, xuất phát từ đặc thù của thể chế chính trị và
tổ chức bộ máy nhà nước, đảng, đoàn thể của nước ta.
Đồng thời, phạm vi đối tượng là công chức cũng đã được xác định rõ,
theo đó:
Thứ nhất, cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan nhà nước ở cơ
sở (cấp xã, phường, thị trấn) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định
117/2003/NĐ-CP, mà được điều chỉnh bởi Nghị định số 114/2003/NĐ-CP về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status