BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
--------------------------
HOÀNG VĂN CẢNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỒ HÀ NỘI
HÀ NỘI - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
--------------------------
HOÀNG VĂN CẢNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỒ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS PHẠM QUANG PHAN
Huyện Đông Anh và gia đình đã tạo điều kiện , động viên , giúp đỡ cũng như đóng
góp ý kiến để tôi hoàn thành bản luận văn này .
Trong một thời gian không dài , mặc dù bản thân dã có nhiều cố gắng trong
quá trình nghiên cứu , tổng hợp , phân tích , đánh giá số liệu và nội dung liên quan
đến quá trình nghiên cứu , song do trình độ còn hạn chế nên luận văn cũng không
thể tránh khỏi những hạn chế , sai xót , rất mong đón nhận sự góp ý của thầy giáo ,
cô giáo và các đồng nghiệp .
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Tác giả
Hoàng Văn Cảnh
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU , SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN ...................................... 5
1.1. Những vấn đề chung về cán bộ , công chức .............................................. 5
1.1.1.Cán bộ ................................................................................................ 5
1.1.2. Công chức .......................................................................................... 5
1.2. Cán bộ , công chức UBND cấp huyện ....................................................... 6
1.2.1. Khái niệm và phân loại cán bộ , công chức UBND cấp huyện .............. 6
1.2.2. Đặc điểm cán bộ, công chức UBND cấp huyện ................................... 7
1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ, công chức UBND cấp huyện ........... 8
1.3. Chất lượng cán bộ , công chức UBND cấp huyện ................................... 11
3.1. Phương hướng mục tiêu nâng cao chất lượng cán bộ, công chức UBND
huyện Đông Anh ........................................................................................... 60
3.1.1. Phương hương nâng cao chất lượng cán bộ công chức ở UBND huyện
Đông Anh .................................................................................................. 60
3.1.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng cán bộ công chức ở UBND huyện Đông
Anh. .......................................................................................................... 61
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức UBND huyện Đông
Anh ............................................................................................................... 63
3.2.1. Đổi mới công tác tuyển dụng công chức và hệ thống quản lý của
UBND huyện Đông Anh ............................................................................ 63
3.2.2. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch cán bộ, công chức là cơ sở
cho tuyển dụng, đào tạo công chức thuộc UBND huyện Đông Anh .............. 64
3.2.3. Xây dựng, hoàn thiện quy chế, quy trình đánh giá cán bộ, công chức . 69
3.2.4. Bố trí, sử dụng, đề bạt, luân chuyển cán bộ, công chức phù hợp với
năng lực sở trường và vị trí công tác ........................................................... 72
3.2.5. Thực hiện chế độ chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức ........ 75
3.2.6. Tăng cường công tác thanh tra công vụ ............................................. 77
3.2.7. Kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan tham
mưu về công tác cán bộ, công chức ............................................................ 78
3.2.8. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng
cán bộ, công chức ...................................................................................... 79
3.3. Một số kiến nghị ..................................................................................... 80
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước về cơ chế, chính sách................................... 80
3.3.2. Kiến nghị với UBND thành phố Hà Nội ............................................ 81
Tiểu kết chương 3 ................................................................................................... 82
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 85
HĐND
Hội đồng nhân dân
TBXH
Thương binh xã hội
TT
Trung tâm
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU , SƠ ĐỒ
BẢNG BIỂU:
Bảng 2.1:
Cơ cấu cán bộ , công chức UBND huyện Đông Anh theo độ tuổi .. 44
Bảng 2.2:
Cơ cấu cán bộ , công chức UBND huyện Đông Anh theo giới tính ... 45
Bảng 2.3:
Trình độ chuyên môn của cán bộ , công chức UBND huyện Đông
Cơ cấu tổ chức của UBND huyện Đông Anh .................................... 38
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây, đội ngũ cán bộ, công chức các cấp ở nước ta đã
được rèn luyện, thử thách qua quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng đất
nước có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với sự nghiệp cách mạng. Kiến
thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực hoạt động thực tiễn của đội ngũ
cán bộ, công chức từng bước được nâng cao về mọi mặt, góp phần tích cực vào
thành công của sự nghiệp đổi mới đất nước trong giai đoạn vừa qua. Tuy nhiên,
thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức ở nước ta hiện nay vẫn còn bộc lộ những yếu
kém, bất cập như Đảng ta đã nhận định: “đội ngũ cán bộ hiện nay xét về chất lượng,
số lượng, cơ cấu nhiều mặt chưa ngang tầm với thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá” hoặc “Năng lực và phẩm chất của nhiều cán bộ công chức còn yếu,
một bộ phận không nhỏ thoái hoá, biến chất. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của
cán bộ, công chức chưa tương xứng, chưa đáp ứng yêu cầu công việc; tính chủ
động, ý thức trách nhiệm với công việc được giao còn thấp; khả năng quản lý, điều
hành còn nhiều hạn chế. Một bộ phận công chức thoái hoá, biến chất, tham ô, buôn
lậu, nhũng nhiễu phiền hà, thiếu công tâm, khách quan khi giải quyết công việc; kỷ
luật hành chính lỏng lẻo, bản lĩnh thiếu vững vàng, lãng phí...bị kỷ luật”. Tất cả
những điều đó đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến uy tín và hiệu quả lãnh đạo của
Đảng và Nhà nước, làm giảm sút lòng tin của nhân dân đối với Đảng; đồng thời đặt
ra đòi hỏi bức thiết phải nâng cao chất lượng công chức trong đó có đội ngũ cán bộ
công chức uỷ ban nhân dân cấp huyện
Đông Anh là huyện có đội ngũ cán bộ, công chức đã được xây dựng chuẩn hoá
nhiều mặt nhưng vẫn còn những hạn chế nhất định về trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ,
năng lực... Điều đó đòi hỏi cần có những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công
tác cán bộ nói chung, đội ngũ cán bộ công chức cấp huyện nói riêng để đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá của huyện.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
1.1.
Những vấn đề chung về cán bộ , công chức
Cán bộ , công chức là những người được tuyển dụng , bổ nhiệm hoặc được bầu
cử để thực hiện các Nhiệm vụ của Nhà nước . Đó là phạm trù chung , những cần có sự
phân biệt khác nhau để có sự điều chỉnh phù hợp các đối tượng .
1.1.1.Cán bộ
Điều 4 : Luật cán bô công chức năm 2008 chỉ rõ :
‘ Cán bộ , là công dân Việt Nam , được bầu cử , phê chuẩn , bổ nhiệm giữ
chức vụ , chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam ,
Nhà nước , tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương , ở tỉnh , thành phố trực thuộc
trung ương ( sau đây gọi là cấp tỉnh ) , ở huyện , quận , thị xã , thành phố trực thuộc
tỉnh ( sau đây gọi chung là cấp huyện ) , trong biên chế và hưởng lương từ ngân
sách Nhà nước .
Cán bộ xã , phường , thị trấn ( sau đây là cấp xã ) là công dân Việt Nam ,
được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân , Ủy
ban nhân dân , Bí thư , Phó bí thư Đảng ủy , người đứng đầu tổ chức chính trị - xã
hội ; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh
chuyên môn , nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã , trong biên chế và hưởng
lương từ ngân sách Nhà nước
1.1.2. Công chức
con đường bầu cử , phê chuẩn , bổ nhiệm chức vụ , chức danh theo nhiệm kỳ thì
được xác định làm cán bộ .
Những người đủ tiêu chí chung của cán bộ , công chức mà được tuyển vào
làm việc trong các cơ quan của Đảng , Nhà nước , tổ chức chính trị - xã hội thông
qua con đường bầu cử , phê chuẩn , bổ nhiệm giữ chức vụ , chức danh theo nhiệm
kỳ thì được xác định là cán bộ .
Tiêu chí để tuyển sinh các cán bộ gắn với cơ chế bầu cử , phê chuẩn , bổ
6
nhiệm giữ chức vụ , chức danh theo nhiệm kỳ .
b) Khái niệm công chức UBND cấp huyện
Công chức UBND cấp huyện là một bộ phận của công chức hành chính Nhà
nước , làm việc trong tập thể ủy ban và các cơ quan chuyên môn của UBND huyện
được UBND huyện giao thực hiện những nhiệm vụ cụ thể và có những quyền hạn
nhất định để giúp UBND huyện thực hiện chức năng , nhiệm vụ , quyền hạn của
mình * Phân loại : Căn cứ vào bộ luật công chức năm 2008 thì công chức được
phân loại như sau :
•
Căn cứ vào ngạch được bổ nhiệm
+Loại A: gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao câp
hoặc tương đương tương
+ Loại B : gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính
hoặc tương đương
+ Loại C: gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc
tương đương
+ Loại D : gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tương
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện làm việc theo chế độ một thủ
trưởng . Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện chịu trách
nhiệm trước UBND . Chủ tịch UBND cấp huyện và trước Pháp luật về thực hiện
chức năng , nhiệm vụ , quyền hạn của cơ quan chuyên môn do mình phụ trách . Căn
cứ các quyết định của pháp luật và phân công của UBND cấp huyện . Trưởng phòng
ban hàng quy chế làm việc , chế độ thông tin báo cáo của cơ quan và chỉ đạo , kiểm
tra thực hiện quy định đó .
Trưởng phòng chịu trách nhiệm về việc thực hiện chức năng , nhiệm vụ ,
quyền hạn của mình và các công việc được UBND , chủ tịch UBND huyện phân
công hoặc ủy quyền ; thực hành tiết kiệm , chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi
để xảy ra tham nhũng , gây thiệt hại trong đơn vị của mình .
Trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo với UBND , chủ tịch UBND cấp
huyện về tổ chức ; hoạt động của cơ quan mình ; xin ý kiến về những vấn đề vượt
quá thẩm quyền ; phối hợp với Trưởng phòng cơ quan chuyên môn khác và những
8
người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp để giải quyết các vấn đề liên
quan đến chức năng , nhiệm vụ , quyền hạn của mình .
Cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện (
sau đây gọi chung là Phó trưởng phòng ) là người giúp trưởng phòng chỉ đạo một số
mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và pháp luật trước nhiệm vụ
được phân công . Khi trưởng phòng vắng mặt , một Phó phòng được trưởng phòng
ủy nhiệm điều hành các hoạt động của cơ quan chuyên môn cấp huyện . Số lượng
Phó Trưởng phòng không quá 3 người .
Cán bộ , công chức UBND cấp huyện là những người làm việc trong các cơ
quan chuyên môn này , với những chức trách và thẩm quyền cụ thể để giúp UBND
cấp huyện thực hiện chức năng , nhiệm vụ của mình . Vì vậy , căn cứ vào nhiệm vụ
của từng cơ quan chuyên môn mà mình đang làm việc , công chức UBND cấp
phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ ; tiêu chuẩn , đo lường , chất lượng ; sở
hữu trí tuệ ;
- Cán bộ công chức thuộc phòng Nông nghiệp và PTNT tham mưu , giúp
UBND cấp huyện thực hiện chức nang quản lý nhà nước về : nông nghiệp , thủy
sản ; thủy lợi và phát triển nông thôn ; phòng chống lụt bão ; an toàn nông sản , thủy
sản trong quá trình sản xuất đến khi đưa ra thị trường .
- Cán bộ , công chức thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu ,
giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về : tài nguyên đất ;
tài nguyên nước , môi trường .
- Cán bộ , công chức thuộc phòng Lao động - TBXH tham mưu , giúp
UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực : lao động
, việc làm ; dạy nghề , bảo hiểm xã hội ; bảo hiểm thất nghiệp ; an toàn lao động ;
người có công ; bảo trợ xã hội ; bảo vệ và CSTE ; phòng chống tệ nạn xã hội ; bình
đảng giới ; tiếp nhận chức năng và tổ chức về bảo vệ và chăm sóc trẻ em .
- Cán bộ công chức thuộc phòng Văn hóa , thông tin thể thao và Du lịch
tham mưu ; giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về : Văn
hóa ; thể dục , thể thao và du lịch ; thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về : Báo
10
chí ; xuất bản ; bưu chính và chuyển phát ; viễn thông và internet ; truyền dẫn phát
sóng ; tần số ; vô tuyến điện , công nghệ thông tin , điện tử ; phát nhanh và truyền
hình ; cơ sở hạ tầng , thông tin truyền thông ; quảng cáo các phương tiện báo chí ,
mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm .
- Cán bộ,công chức thuộc phòng giáo dục và đào tạo tham mưu,giúp UBND
cấp huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo , bao gồm
: mục tiêu , chương trình . nôi dung giáo dục và đào tạo ; tiêu chuẩn Nhà giáo và
tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất , thiết bị trường
học;đồ chơi trẻ em ; quy chế thi ; đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo .
Việt Nam được phân thành 3 nhóm với các mức độ khác nhau từ thấp đến cao : tiểu
học, trung học cơ sỏ , trung học phổ thông . Theo trình độ phổ cập giáo dục ở Việt
Nam hiện nay và theo yêu cầu nâng cao chất lượng cán bộ đòi hỏi 100% cán bộ
công chức quản lý nhà nước Việt Nam phải có trình độ học vấn trung học phổ thông
. Tiêu chí này đối với cán bộ công chức xã , phường , thị trấn đang được coi là quan
trọng ; đặc biệt là các xã miền núi . Cấp huyện có những quy định riêng về trình độ
bàng cấp cho từng vị trí tuyển dụng được ấn định trong các văn bản quản lý cán bộ
công chức .
- Tiêu chí về trình độ chuyên môn : Trình độ chuyên môn , nghiệp vụ của
cán bộ , công chức là trình độ về chuyên môn được đào tạo qua các trường lớp với
văn bằng chuyên môn phù hợp với yêu cầu của công việc . Trình độ chuyên môn
đào tạo ứng với hệ thông văn bằng hiện nay chia thành trình độ như : sơ cấp . trung
cấp . đại học và trên đại học . Tuy nhiên khi xem xét về trình độ chuyên môn của
công chức cần phải lưu ý về sự phù hợp giữa chuyên môn đào tạo với yêu cầu thực
tế của công việc và kết quả làm việc của họ .
- Tiêu chí về kỹ năng nghề nghiệp : Đây là một trong những tiêu chí quan
trọng đánh giá chất lượng của cán bộ công chức nó phản ánh tính chuyên nghiệp
của cán bộ công chức khi thực hiện nhiệm vụ . Cán bộ công chức cần có những kỹ
năng quản lý tương xứng để thực hiện những vai trò , nhiệm vụ của công chức .
Người ta đã nói đến rất nhiều kỹ năng khác nhau . Nếu dựa vào kết quả mà các kỹ
năng hướng đến , có thể chia thành 3 nhóm kỹ năng chính sau :
12
+ Kỹ năng kỹ thuật - liên quan đến khả năng nắm vũng các phương pháp , sử
dụng các phương tiện , công cụ cũng như kiến thức về một lĩnh vực cụ thể nào đó .
+ Các kỹ năng quan hệ - liên quan đến khả nang trong giao tiếp , phối hợp ,
chia sẻ và động viên , thu hút người khác với tư cách cá nhân hoạc nhóm
+ Kỹ năng tổng hợp , tư duy chiến lược - khả năng tổng hòa tất cả các mối
chung , phổ thông cần thiết cho mọi nhóm cán bộ , công chức nhà nước , mà tùy
theo những hoạt động đặc thù của từng loại công chức còn có những yêu cầu đủ tiêu
chuẩn riêng . Vì vậy , việc xây dựng chỉ tiêu phản ánh tình trạng sức khỏe cán bộ ,
công chức nhà nước cần xuất phát từ yêu cầu cụ thể đối với hoạt động có tính đặc
thù của từng loại công chức . Yêu cầu về sức khỏe không chỉ là một quy định bắt
buộc khi tuyển chọn cán bộ , công chức , mà còn là yêu cầu được duy trì trong suốt
quá trình thực hiện cuộc đời công vụ của cán bộ , công chức . Công chức được đảm
bảo về mặt sức khỏe mới có thể duy trì công việc được liên tục . Vì vậy , người lãnh
đạo cơ quan hành chính cần tạo không khí làm việc nghiêm túc , cởi mở , thân thiện
để phát huy tốt nhất tính sáng tạo của công chức , đồng thời hàng năm nên tổ chức
khám sức khỏe định kì cho công chức phát hiện những bệnh tật , nhất là bệnh nghề
nghiệp để có biện pháp điều trị kịp thời .
-Tiêu chí đánh giá mức độ đảm nhận công việc của công chức :
Đây là tiêu chí đánh giá năng lực thực tiễn của cán bộ , công chức . Phản ánh
mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ , công chức và mức độ đảm nhận chức
trách nhiệm vụ của cán bộ , công chức . Để đánh giá cán bộ , công chức theo tiêu
chí này cần dựa vào chất lượng hoàn thành công việc mà cán bộ , công chức đó thực
hiện . Đánh giá thực hiện công việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quản trị
nguồn nhân lực của tổ chức. Việc đánh giá không chỉ có ý nghĩa là thẩm định kết
quả thực hiện công việc , công nhận thành tích của nhân viên trong khoảng thời
gian nhất định mà còn có ý nghĩa đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức đó .
Đánh giá thực hiện công việc là phương pháp , nội dung của quản trị nguồn
nhân lực trong các tổ chức , bao gồm cả tổ chức hành chính nhà nước . Đánh giá
thực hiện công việc thực chất là xem xét , so sánh giữa thực hiện nhiệm vụ cụ thể
của công chức với những tiêu chuẩn đã được xác định trong Bản mô tả công việc
14
…Kết quả đánh giá thực hiện công việc cho phép phân tích và đánh giá về chất
được tăng dần ,
+ Cơ cấu ngạch cán bộ công chức : Phải có đầy đủ các ngạch : chuyên viên
chính , chuyên viên , cán sự , nhân viên được sắp xếp công việc phù hợp với khả năng
+ Cơ cấu về giới tính : Phải có đủ cả nam lẫn nữ để tạo không khí hài hòa
giao tiếp và giải quyết công việc
- Tiêu chí về sự phối hợp giữa các nhóm và giữa các cán bộ công chức trong
nhóm : Đây là tiêu chí quan trọng trong việc đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ ,
công chức . Một tập thể mạnh phải là một tập thể có sự phối kết hợp giữa các thành
viên , phát huy hết năng lực của các thành viên trong tổ chức đó . Để làm được điều
này , trước hết phải có quy chế làm việc của tổ chức , quy định rõ chức trách ,
nhiệm vụ của từng tổ chức bên trong thành viên của tổ chức , thứ hai là sắp xếp
những người làm việc trong từng nhóm có thể hỗ trợ được cho nhau và bố trí , sử
dụng con người phải xuất phát từ yêu cầu công việc . Đây là điểm yếu của con
người Việt Nam nói chung và công chức Việt Nam nói riêng .
1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cán bộ, công chức UBND cấp huyện
1.3.2.1.Nhóm nhân tố bên ngoài
Một là, Chủ trương, đường lối của Đảng, cơ chế, chính sách quản lý của Nhà
nước
• Chủ trương, đường lối của Đảng
Trong hệ thống chính trị nước ta, Đảng cộng sản Việt Nam vừa là một thành
viên, vừa là lực lượng lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị. Hiến pháp, đạo luật tối
cao của nhà nước Việt Nam đã ghi nhận sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước:
“Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp công nhânViệt Nam, đại
biểu trung thành quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân
tộc, theo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, là lực lượng lãnh đạo Nhà
nước và xã hội”. Đối với công tác cán bộ, Đảng phải lãnh đạo chặt chẽ vì đó là nhân
tố quyết định đến việc thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng, ảnh hưởng
trực tiếp đến uy tín của Đảng, sự mất còn của chế độ. Xác định vấn đề cán bộ nói