BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÒNG TRỪ
BỆNH THỐI LÁ TRÊN CẢI NGỌT TẠI HUYỆN
TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƢƠNG NĂM 2013
NGÀNH:
BẢO VỆ THỰC VẬT
KHÓA:
2009 – 2013
SINH VIÊN THỰC HIỆN:ĐỖ THỊ HUỆ TRINH
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 8/2013
i
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÒNG TRỪ BỆNH
THỐI LÁ TRÊN CẢI NGỌT TẠI HUYỆN TÂN UYÊN,
TỈNH BÌNH DƢƠNG NĂM 2013
Tác giả
ĐỖ THỊ HUỆ TRINH
iii
TÓM TẮT
Đỗ Thị Huệ Trinh, Trƣờng Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm
2013. “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÒNG TRỪ BỆNH THỐI
LÁ TRÊN CẢI NGỌT TẠI HUYỆN TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƢƠNG NĂM
2013”.
Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Võ Thị Thu Oanh, PGS.TS. Bùi Cách Tuyến.
Đề tài đƣợc thực hiện từ tháng 03/2013 – 07/2013 tại xã Thạnh Hội huyện Tân Uyên
tỉnh Bình Dƣơng với những nội dung sau:
Điều tra tình hình sản xuất và các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát sinh phát triển
của bệnh thối trên rau cải tại xã Thạnh Hội, huyên Tân Uyên, tỉnh Bình Dƣơng.
Đánh giá hiệu quả giảm bệnh thối lá trên cải ngọt của một số thuốc sinh học áp
dụng trong quy trình.
Kết quả đạt đƣợc:
Điều tra phỏng vấn 20 hộ nông dân về tình hình sản xuất rau cải ở xã Thạnh Hội
huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dƣơng, chúng tôi nhận thấy, đa số nông dân ở đây có thâm
niên trồng rau cải lâu năm, diện tích trồng ở mức trung bình, năng suất và lợi nhuận
cao (2 – 2,5 triệu/vụ/1.000 m2). Canh tác rau cải trong vùng phần lớn theo tập quán cũ,
có áp dụng các biện pháp luân canh và xen canh. Trong quá trình canh tác, nông dân
đã nhận biết một số loại sâu, bệnh hại nhƣ: bọ nhảy, sâu tơ, sâu khoang, bệnh thối lá,
đốm lá, chết cây con…
Điều tra về ảnh hƣởng của một số giống rau cải và cơ cấu trồng phổ biến ở xã
Thạnh Hội đến mức độ nhiễm bệnh thối lá, chúng tôi nhận thấy, hầu hết rau cải tại
Thạnh Hội – Tân Uyên – Bình Dƣơng đều bị nhiễm bệnh thối lá do nấm Rhizoctonia
solani gây ra ở các mức độ nặng nhẹ khác nhau, mức độ nhiễm bệnh của giống Hai
mũi tên đỏ là nặng hơn so với giống của công ty Trang Nông, cơ cấu trồng luân canh
có mức độ nhiễm bệnh nặng hơn so với trồng xen canh.
Quy trình phòng trừ bệnh thối lá do nấm Rhizoctonia solani gây ra trên cải ngọt ở
2.2.2 Cải ngọt .............................................................................................................. 6
2.3 Một số bệnh chính hại rau cải ................................................................................ 6
2.3.1 Bệnh thối lá......................................................................................................... 6
2.3.2 Bệnh đốm lá ........................................................................................................ 7
2.3.3 Bệnh thối nhũn.................................................................................................... 7
2.3.4 Bệnh sƣng rễ ....................................................................................................... 8
2.4 Một số đặc điểm của nấm Rhizoctonia solani Kuhn gây bệnh thối lá trên rau cải ... 8
2.5 Vài nét về thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) sinh học ................................................ 9
2.6 Tình hình nghiên cứu ........................................................................................... 10
2.6.1 Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ...................................................................... 10
2.6.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới .................................................................... 11
2.7 Đặc điểm của một số thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong thí nghiệm.................. 12
v
2.7.1 NLU_Tri (Trƣờng Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh)...................... 12
2.7.2 Wehg (Công ty Heaven’s green Hoa Kỳ) .......................................................... 13
2.7.3 HTG (Công ty TNHH Long Đỉnh). ................................................................... 13
2.7.4 HTD – 01 (Công ty TNHH Long Đỉnh) ............................................................ 14
2.7.5 HTD – 04 (Công ty TNHH Long Đỉnh) ............................................................ 15
2.7.6 Validacin 5L (Sumitomo Chemical Viet Nam) .................................................. 16
2.7.7 Ditacin 8L (Công ty TNHH Khánh Hiền).......................................................... 16
Chƣơng 3 VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................ 18
3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm ......................................................................... 18
3.1.1 Thời gian........................................................................................................... 18
3.1.2 Địa điểm ........................................................................................................... 18
3.2 Nội dung .............................................................................................................. 18
3.3 Điều kiện khí hậu thời tiết .................................................................................... 18
3.4 Vật liệu thí nghiệm .............................................................................................. 19
5.1 Kết luận ............................................................................................................... 45
5.2 Đề nghị ................................................................................................................ 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 47
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 50
vii
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
BVTV:
bảo vệ thực vật
CSB:
chỉ số bệnh
NSM:
ngày sau mọc
NSTT:
năng suất thực thu
NT1:
nghiệm thức 1
NT2:
Bảng 3.4: Những điểm chính trong quy trình ở ruộng thí nghiệm và ruộng đối chứng
vụ mƣa năm 2013 .............................................................................................. 25
Bảng 4.1: Tình hình sản xuất rau cải tại Thạnh Hội – Tân Uyên – Bình Dƣơng ......... 28
Bảng 4.2: Kỹ thuật canh tác rau cải của nông dân tại xã Thạnh Hội – Tân Uyên – Bình
Dƣơng ............................................................................................................... 30
Bảng 4.3: Công tác bảo vệ thực vật của nông dân ở xã Thạnh Hội – Tân Uyên – Bình
Dƣơng trên cây rau cải ...................................................................................... 31
Bảng 4.4: Mức độ nhiễm bệnh thối lá của một số giống cải xanh, cải ngọt tại xã Thạnh
Hội huyện Tân Uyên ......................................................................................... 33
Bảng 4.5: Ảnh hƣởng của cơ cấu trồng đến mức độ nhiễm bệnh thối lá trên rau cải tại
Thạnh Hội – Tân Uyên – Bình Dƣơng ............................................................... 34
Bảng 4.6: Diễn biến của bệnh thối lá trên cải ngọt do nấm Rhizoctonia solani gây ra ở
các giai đoạn sinh trƣởng khác nhau của 2 mô hình thí nghiệm và đối chứng ở
Thạnh Hội – Tân Uyên – Bình Dƣơng, vụ khô năm 2013 .................................. 35
Bảng 4.7: Khả năng sinh trƣởng và phát triển của cải ngọt trên hai mô hình thí nghiệm
và đối chứng ở các thời gian sinh trƣởng khác nhau trong vụ khô năm 2013 ..... 36
Bảng 4.8: Năng suất thực thu trên ruộng thí nghiệm và ruộng đối chứng vụ khô năm
2013 .................................................................................................................. 37
Bảng 4.9: Chi phí sản xuất cải ngọt tại Thạnh Hội – Tân Uyên – Thành phố Hồ Chí
Minh vụ khô năm 2013 (tính cho 100 m2) ......................................................... 38
Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế của hai quy trình thí nghiệm và đối chứng phòng trừ bệnh
thối lá trên cải ngọt vụ khô năm 2013, tính cho 100 m2 ..................................... 39
ix
Bảng 4.11: Diễn biến của bệnh thối lá trên cải ngọt do nấm Rhizoctonia solani gây ra ở
một số giai đoạn sinh trƣởng khác nhau của 2 mô hình thí nghiệm và đối chứng ở
Thạnh Hội – Tân Uyên – Bình Dƣơng, vụ mƣa năm 2013 ................................. 40
Bảng 4.12: Khả năng sinh trƣởng và phát triển của cây cải ngọt trên 2 mô hình thử
một trong những loại rau thông dụng trong bữa ăn hằng ngày. Với những đặc tính nhƣ
ngắn ngày, chịu đƣợc nhiệt độ cao, chịu mƣa, năng suất cao nên rau cải đƣợc nhiều
nông dân chọn trồng.
Cùng với sự phát triển của nền nông nghiệp, ngành trồng rau nƣớc ta cũng không
ngừng phát triển cả về diện tích, năng suất, chất lƣợng. Từ đó đã hình thành nên nhiều
vùng chuyên canh trồng rau và cũng chính vì sự canh tác này mà ngày càng có nhiều
chủng bệnh nguy hiểm làm giảm đáng kể năng suất và chất lƣợng rau. Trong các bệnh
hại rau thì có bệnh chết rạp cây con (Pythium sp., Rhizoctonia solani Kuhn), bệnh thối
lá Rhizoctonia solani Kuhn, bệnh thối nhũn Erwinia carotovora, là những bệnh hại
quan trọng, ảnh hƣởng trực tiếp tới sinh trƣởng và năng suất rau.
Hiện nay, bệnh thối lá trên rau cải do nấm Rhizoctonia solani Kuhn gây ra đã và
đang là mối quan tâm lớn của nhiều hộ nông dân trồng cải. Việc lạm dụng thuốc hóa
học vào trong công tác phòng trừ bệnh này của nhiều hộ nông dân đã và đang gây ảnh
hƣởng xấu đến sức khỏe ngƣời tiêu dùng cũng nhƣ các vấn đề về môi trƣờng. Để tìm
ra giải pháp vừa có thể phòng trừ bệnh hiệu quả lại vừa thân thiện với môi trƣờng và
2
sức khỏe ngƣời tiêu dùng, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu xây dựng
quy trình phòng trừ bệnh thối lá trên cải ngọt tại huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dƣơng
năm 2013”.
1.2 Mục tiêu đề tài
Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát sinh, phát triển của bệnh thối lá trên
rau cải thông qua điều tra tình hình sản xuất rau cải của nông dân và diễn biến bệnh
thối lá trên ruộng sản xuất.
Xây dựng quy trình kỹ thuật trên cơ sở áp dụng các hoạt chất sinh học và kích
kháng để hạn chế sự gây hại của bệnh thối lá trên cải ngọt.
1.3 Yêu cầu
Theo dõi diễn biến của bệnh thối lá rau cải trên ruộng sản xuất của nông dân.
2006
2007
2008
2009
17.044,42
17.161,62
17504,30
18.069,85
142,36
142,68
142,09
138,31
242.641,39
244.867,03
248.709,57
249.931,54
2010
2011
18.879,68
18.835,07
138,90
142,49
525,00
536,91
125,71
118,83
6600,00
6380,15
2007
531,26
123,47
6559,43
2008
2009
529,85
524,94
117,06
120,27
6202,44
6313,42
2.2.1 Cải xanh
Tên khoa học: Brassica juncea (L) Czern & Coss, thuộc họ thập tự. Cải xanh có
cuống lá nhỏ và hơi tròn, phiến lá nhỏ và hẹp, bản lá mỏng có màu từ xanh vàng đến
xanh đậm, chịu nóng và mƣa khá nên trồng vụ xuân hè để chống giáp vụ rất tốt
(Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi, 1996).
Theo Phạm Thị Minh Tâm (2010), cải xanh là cây thân thảo hằng niên, cao 40 –
60 cm hoặc có thể cao hơn. Là loại rau có vị cay đăng đắng (thƣờng gọi là cải đắng), lá
có màu xanh đậm hoặc xanh nõn chuối. Lá mọc từ gốc, cuống lá hơi tròn và nhỏ,
phiến lá nhỏ hẹp, có răng cƣa không đều. Hoa mọc thành chùm dạng ngù, hoa có 4
cánh, màu vàng. Hạt hình cầu, màu đen trồng phổ biến khắp cả nƣớc. Cải xanh là loại
cây chịu đƣợc nóng và mƣa, nhanh cho thu hoạch nên có tác dụng giải quyết giáp vụ
rất hiệu quả. Rau cải xanh có thời gian từ gieo đến thu hoạch là 40 – 45 ngày.
Về nguồn gốc phát sinh của cải xanh, nghiên cứu của Sheng Chen và cs (2011)
đã khẳng định giả thuyết của Vavilov’s (1949) rằng trung tâm khởi nguyên của cải
xanh là vùng Trung Á và trung tâm thứ hai là miền Trung và Tây Trung Quốc và miền
Đông Ấn Độ.
Ở mỗi vùng địa lý khác nhau, cải xanh đƣợc trồng với mục đích khác nhau. Theo
Chen và cs (1997), ở Trung Quốc và Nhật Bản, cải xanh đƣợc xem nhƣ là một loại rau
ăn lá. Tuy nhiên, ở Canada nó là loài cây đƣợc dùng để làm gia vị. Trong khi ở Ấn Độ,
cải xanh đƣợc trồng để lấy dầu (trích dẫn Rabbani và cs, 2001). Ngoài ra, theo Lê Thị
Thúy Vân và cs (2010), cải xanh còn có thể sử dụng để loại bỏ kim loại Pb ở trong đất
bị ô nhiễm. Một nghiên cứu khác của Nguyễn Xuân Cự và cs (2008) cũng cho thấy
việc sử dụng cải xanh để loại bỏ một số kim loại nặng trong đất bị ô nhiễm là hoàn
toàn khả thi.
Về giá trị dƣợc liệu của cây cải xanh, theo Đông y cải xanh có vị cay, tính ôn, có
tác dụng giải cảm hàn, thông đàm, lợi khí,…Trong cải xanh có chứa nhiều vitamin A,
B, C, K, axit nicotic, caroten, abumin…Theo các chuyên gia dinh dƣỡng cải xanh có
6
và lây lan. Ở những ruộng có mật độ trồng dày và bón nhiều phân đạm và lân, bệnh
gây hại nặng (Võ Thị Thu Oanh, 2011).
Để phòng trừ bệnh thối lá có thể kết hợp nhiều biện pháp nhƣ sử dụng phân hữu
cơ vi sinh Trichodema, xử lý hạt giống trƣớc khi gieo bằng Rovral 50WP, Benomyl
5kg/kg hạt, luân canh với cây trồng khác, làm lƣới che trong mùa mƣa để tránh làm
tổn thƣơng lá, làm sạch cỏ, nhổ bỏ cây bệnh, tiêu hủy bằng vôi, sử dụng các loại thuốc
nhƣ: Trichoderma, Validamycin A, Metalaxyl…( Võ Thị Thu Oanh, 2011).
2.3.2 Bệnh đốm lá
Theo Lowell (2000), bệnh đốm lá trên rau cải do vi khuẩn Xanthomonas
campestris pv. armmoraciae gây ra, chúng xuất hiện trên tất cả các cây trồng thuộc họ
thập tự và một vài giống cải hoang dại. Triệu chứng của bệnh là xuất hiện các đốm
trên lá thật đôi khi bệnh cũng xuất hiện trên lá mầm, cuống lá và bắp của cải bắp. Các
đốm bệnh xuất hiện rải rác khắp bề mặt lá do sự xâm nhiễm qua lỗ khí khổng của lá
hoặc rìa mép lá do quá trình xâm nhiễm qua lỗ thủy khổng. Đốm bệnh ban đầu là các
chấm nhỏ sũng nƣớc, màu xanh giọt dầu, về sau khi triệu chứng điển hình đƣờng kính
đốm bệnh có thể tới 3 mm và có dạng tròn lõm xuống so với bề mặt lá.
2.3.3 Bệnh thối nhũn
Theo Phạm Văn Biên và cs (2003), bệnh do vi khuẩn Erwinia carotovora gây ra.
Vết bệnh đầu tiên thƣờng xuất hiện ở các cuống lá già phía dƣới gần mặt đất, tạo thành
những đốm mọng nƣớc, sau đó thối nhũn. Vết bệnh theo cuống lá phát triển lên phía
trên làm cho cả lá bị vàng và thối nhũn. Các lá phía trên cũng có thể bị bệnh và cả cây
bị thối. Ở các chỗ mô cây bị thối chứa đầy chất dính màu vàng, có mùi hôi nồng lƣu
huỳnh, đó là dịch vi khuẩn. Cũng theo Phạm Văn Biên và cs (2003), điều kiện thời tiết
nóng, ẩm và mƣa nhiều thuận lợi cho bệnh phát triển. Những ruộng thoát nƣớc kém,
bón nhiều phân đạm, thiếu kali thƣờng bị bệnh nặng hơn. Ruộng bị sâu nhiều cũng là
điều kiện tốt cho bệnh lây lan phá hại.
8
9
đặc biệt trong sự phát triển của sợi nấm, có sự hình thành tế bào đa nhân trong sự phát
triển của sợi nấm.
Nấm R. solani Kuhn là loài nấm có nhiều chủng gây hại đƣợc xếp vào 14 nhóm
liên hợp AG (AG-1 – AG-13 và AG-BI) (Carling và cs, 2002). Các chủng nấm khác
nhau có giới hạn về nhiệt độ và pH khác nhau. Nhìn chung, nhiệt độ thích hợp cho sự
phát triển của nấm là 17 – 28oC và trong phạm vi pH rộng từ 3,4 – 9,2 nhƣng thích hợp
nhất ở pH 6 - 7 (Vũ Triệu Mân và cs, 2007).
Nấm Rhizoctonia solani tồn tại trong đất ở dạng sợi và hạch nấm. Nấm có thể
xâm nhập vào tàn dƣ thực vật. Những yếu tố nhƣ nhiệt độ đất, độ ẩm đất, sự hoạt động
của các vi sinh vật đất có ảnh hƣởng đến sự tồn tại và xâm nhiễm của nấm. Khi điều
kiện thích hợp và thuận lợi, nấm xâm nhập và gây bệnh hại cây. Nấm hoạt động mạnh
khi đất đủ ẩm. Đất quá khô hoặc bão hòa nƣớc sẽ ức chế sự phát triển của nấm. Nấm
dễ dàng xâm nhập vào cây trồng qua vết thƣơng, mặt khác nấm có khả năng trực tiếp
xâm nhập vào mô thực vật non, mềm (Vũ Triệu Mân và cs, 2007).
2.5 Vài nét về thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) sinh học
Theo Nguyễn Mạnh Chinh (2011), các thuốc có nguồn gốc sinh học đƣợc tạo
thành bởi phƣơng pháp công nghệ sinh học gọi là thuốc sinh học. Các thuốc BVTV
sinh học ngày nay có vai trò quan trọng và đƣợc sử dụng nhiều trong sản xuất nông
nghiệp do có nhiều đặc điểm tốt so với thuốc hóa học, nhất là đối với sức khỏe con
ngƣời và môi trƣờng. Dựa vào thành phần chính trong chế phẩm có thể phân chia
thuốc BVTV sinh học thành các nhóm sau:
Thuốc vi sinh: Thành phần chính của thuốc là những vi sinh vật còn sống, có thể
là nấm, vi khuẩn, virus, tuyến trùng. Những vi sinh vật trong chế phẩm chủ yếu ở dạng
tiềm sinh là các bào tử hoặc bào nang, có thể chịu đƣợc lâu dài trong các điều kiện
sống không thuận lợi. Đối với thuốc BVTV, các vi sinh vật phải sống trong điều kiện
khô hoặc lỏng với các chất phụ gia. Thời gian sống để duy trì hiệu lực không đƣợc quá
ngắn, ít nhất là phải 6 tháng để tiện cho việc bảo quản và sử dụng. Sau khi sử dụng
11
solani thành 2 nhóm chính là nhóm hình thành hạch nấm và nhóm không hình thành
hạch nấm. Kết quả thí nghiệm về hiệu lực phòng trừ nấm R. solani của một số thuốc
cho thấy Validamycin 3DD (Validamycin A) cho hiệu quả phòng trừ nấm cao với độ
hữu hiệu 90%.
Đỗ Tấn Dũng (2007), đã tiến hành nghiên cứu về bệnh lỡ cổ rễ trên một số cây
trồng tại vùng Hà Nội do nấm Rhizoctonia solani Kuhn gây hại. Kết quả cho thấy bệnh
có thể gây hại trên nhiều cây trồng cạn thuộc họ cà, họ đậu, họ bầu bí…Và để khống
chế bệnh có thể sử dụng chế phẩm sinh học nấm đối kháng Trichoderma viride để
phòng trừ với hiệu quả phòng trừ cao 85,9 % (đối với cà chua) và 77,8 % (đối với dƣa
chuột) trong điều kiện thí nghiệm chum vại. Theo Nguyễn Ngọc Tƣ và Nguyễn Cửu
Thị Hƣơng Giang (1997), dùng nấm Trichoderma phòng trừ bệnh cho một số cây
trồng, cho thấy nấm có hiệu quả cao đối với bệnh thối cổ rễ cải bắp, dƣa leo, cà chua,
bệnh chết cây con cây họ đậu, thuốc lá, bệnh héo úa cây bông, dƣa hấu và cây ăn trái.
Theo Huỳnh Văn Phục (2006), sử dụng 10 g/kg đất nấm Trichoderma spp. trong điều
kiện nhà lƣới có thể phòng trừ tốt bệnh đốm vằn hại lúa cũng nhƣ bệnh chết cây con
trên bắp do nấm Rhizoctoni solani gây ra.
2.6.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Theo Wellman (1932), bệnh thối lá do nấm Rhizoctoni solani Kuhn gây ra trên
họ thập tự đƣợc mô tả lần đầu tiên bởi Walker vào năm 1927 trên cây cải bắp. Theo
Lowell (2000), bệnh thối lá do nấm Rhizoctonia solani gây ra trên cây rau cải đƣợc mô
tả nhƣ sau: nấm tấn công trên tất cả các giai đoạn sinh trƣởng của cây (cây con, cây
trƣởng thành). Bệnh đặc biệt nghiêm trọng khi gặp điều kiện thời tiết thuận lợi cho sự
lây lan và xâm nhiễm nhƣ mƣa, nóng xen kẽ. Ở những điều kiện nhƣ vậy thì sau 2 – 3
ngày bệnh có thể lây nhiễm toàn bộ vƣờn trồng. Nấm gây bệnh là loài đa thực, bán
hoại sinh, ngoài gây hại trên các cây trồng họ thập tự nấm còn tấn công gây hại trên
nhiều họ cây trồng khác nhƣ bầu bí, họ cà, đặc biệt nấm sống và tồn tại vô thời hạn
kiện đồng ruộng, ức chế nấm Rhizoctonia solani, Pythium spp. gây bệnh chết ẻo cây
con đậu đỗ và cây củ cải (trích dẫn Võ Thị Thu Oanh, 2011).
Tóm lại: nấm Rhizoctonia solani Kuhn là loại nấm bệnh rất phổ biến trên nhiều
loại cây trồng và chúng có khả năng tồn tại lâu trong đất, khả năng lây lan nhanh. Do
đó, chúng có thể gây tổn thất nặng trên cây trồng nếu các biện pháp phòng trừ không
kịp thời và không đúng kỹ thuật. Do vậy, vấn đề đặt ra là phải xác định thời điểm cây
mẫn cảm với bệnh để có biện pháp phòng trừ phù hợp, kịp thời và toàn diện nhằm
giảm thiệt hại do nấm gây ra.
2.7 Đặc điểm của một số thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong thí nghiệm
2.7.1 NLU_Tri (Trƣờng Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh)
Hoạt chất: Trichoderma virens T41 109 bào tử/g.
Tính chất: Trichoderma là một loại nấm đất, chúng phát triển tốt trên các loại đất
giàu dinh dƣỡng hoặc trên tàn dƣ thực vật, là một loại nấm đối kháng quan trọng quan
trọng với các nấm gây bệnh trong đất nhƣ Sclerotium, Rhizoctonia, Fusarium,
Phytophthora, Pythium,… gây ra bệnh chết ẻo, thối cổ rễ, bệnh héo úa nhiều loại cây
trồng. Trichoderma có công dụng phòng trị bệnh về nấm, tăng khả năng phát triển của
bộ rễ, giúp cây trồng hấp thu đƣợc các hợp chất khó tiêu trong đất. Ngoài ra có khả
năng phân hủy xác bã hữu cơ, có thể sử dụng để xử lý môi trƣờng.
Theo Nguyễn Mạnh Chinh (2011), nấm Trichoderma là loại nấm hiếu khí sống
phụ sinh trên xác bã hữu cơ thực vật trong đất. Chúng phân hủy cenllulose trong xác
bã thực vật tạo thành chất mùn cung cấp dinh dƣỡng cho cây và tăng độ phì nhiêu cho
đất. Trong quá trình sống chúng ức chế sự sinh trƣởng của nhiều nấm gây bệnh cây có
trong đất (nhƣ Fusarium, Rhizoctonia, Sclerotium, Pythium). Ở nƣớc ta hiện nay đã
xác định và sử dụng các giống Trichoderma virens, T. viride, T. koningii, T.
harzianum.
13
Cơ chế tác động: theo Nguyễn Mạnh Chinh (2011), sợi nấm Trichoderma quấn
+ Vi sinh vật cố định đạm: 2,9 x 106, vi sinh vật phân giải photpho: 8,2 x 106, vi sinh
vật phân giải cellulose: 6 x 106, Bacillus sp.: > 106, Trichoderma :≤ 106,…
+ Đệm pH.
Công dụng:
+ Hạn chế tuyến trùng, nấm bệnh trong đất nhƣ Phytophthora sp., Pythium sp.
+ Tăng khả năng sinh trƣởng cho cây trồng và kháng nấm bệnh hại rễ.
+ Tiết kiệm phân bón, phát triển bộ rễ mạnh.
+ Phối hợp với HTD để chống vàng lá, thán thƣ, héo rũ, thối trái.
+ Giúp cây nảy mầm nhanh, đẻ nhánh mạnh và ra nhiều rễ, nhiều lá, nhiều bông, nhiều
hạt, rút ngắn thời gian thu hoạch.
+ Khử và giảm dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật.
+ Hoàn toàn không ô nhiễm môi trƣờng, không mùi và không độc cho động vật.
2.7.4 HTD – 01 (Công ty TNHH Long Đỉnh)
Thành phần:
+ Hữu cơ: 2%
+ Bacillus sp.: 3 x 108
+ Enzymes: cellulose, dehydrogenase, catalase, decarboxylase
+ Vi sinh vật cố định N, vi sinh vật phân giải lân, vi sinh vật phân giải cellulose
+ Acid humic, acid fulvic
+ Đệm hữu cơ và hoạt chất sinh học đặc biệt.