ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN TRONG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TẠI VƯỜN QUỐC GIA LÒ GÒ XA MÁT, TÂN BIÊN, TÂY NINH. - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN
TRONG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI VÀ ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TẠI VƯỜN QUỐC GIA LÒ GÒ- XA
MÁT, TÂN BIÊN, TÂY NINH.

Họ và tên sinh viên: ĐẶNG THÚY AN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
Niên khóa: 2010- 2014

Tháng 12/ 2013


ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN TRONG HOẠT
ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP CẢI THIỆN VƯỜN
QUỐC GIA LÒ GÒ- XA MÁT, TÂN BIÊN, TÂY NINH.

Tác giả

Đặng Thúy An

Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư ngành
Quản lý môi trường và du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn


tốt khóa luận thực tập này.

-

Gia đình và các bạn đã giúp đỡ, hỗ trợ và trao đổi các thông tin cần thiết cho tôi
trong suốt quá trình làm khóa luận.
Trong quá trình thực hiện và trình bày báo cáo khóa luận khó tránh khỏi còn

nhiều sai sót và hạn chế, do vậy tôi rất mong nhận lời phê bình và góp ý của thầy cô và
các bạn.
Kính chúc quý thầy cô và các bạn sức khỏe!
Người thực hiện

Đặng Thúy An

iii 


TÓM TẮT
Khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá công tác quản lý hệ sinh thái tự nhiên trong
hoạt động du lịch sinh thái và đề xuất biện pháp cải thiện vườn quốc gia Lò Gò- Xa
Mát, Tân Biên, Tây Ninh” được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 9/2013 đến
tháng 12/2013 với các kết quả chính thu được như sau:
-

Tổng quan về vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát.

-

Hiện trạng du lịch sinh thái tại vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát.

MỤC LỤC .......................................................................................................................v 
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮC ......................................................................... viii 
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ ix 
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .........................................................................................x 
Chương 1 .........................................................................................................................1 
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1 
1.1. 

Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1 

1.2. 

Mục tiêu của đề tài ..............................................................................................2 

1.3. 

Phạm vi, đối tượng và thời gian nghiên cứu .......................................................2 

Chương 2 .........................................................................................................................3 
TỔNG QUAN..................................................................................................................3 
2.1. 

KHÁI NIỆM ........................................................................................................3 
2.1.1. 

Du lịch sinh thái .......................................................................................3 

2.1.1.1.  Khái niệm .............................................................................................3 
2.1.1.2.  Các nguyên tắc cơ bản của DLST ........................................................4 
2.1.1.3.  DLST bền vững ....................................................................................4 

2.2.5. 

Giá trị tài nguyên du lịch sinh thái.........................................................10 

2.2.5.1.  Tài nguyên thực vật............................................................................10 
2.2.5.2.  Tài nguyên động vật ...........................................................................11 
2.2.5.3.  Tài nguyên nhân văn ..........................................................................13 
2.2.6. 

Điều kiện kinh tế- xã hội .......................................................................13 

Chương 3 .......................................................................................................................15 
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................................15 
3.1. 

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .............................................................................15 

3.2. 

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................................................15 
3.2.1. 

Phương pháp khảo sát thực địa ..............................................................15 

3.2.2. 

Phương pháp thu thập tài liệu ................................................................15 

3.2.3. 



Hiện trạng du lịch sinh thái VQG LG-XM ............................................23 

4.1.3.1.  Cơ sở vật chất .....................................................................................23 
4.1.3.2.  Hệ thống điện, nước, giao thông, thông tin liên lạc. ..........................25 
vi 


4.1.3.3.  Hệ thống quản lý chất thải rắn, nước thải, sức chứa ..........................25 
4.1.3.4.  Sản phẩm du lịch ................................................................................26 
4.1.3.5 Nguồn nhân lực để phục vụ du lịch sinh thái ........................................27 
4.1.3.5.  Lượng khách du lịch đến vườn quốc gia và doanh thu từ hoạt động du
lịch
28 
4.2. 

4.3. 

ẢNH HƯỞNG CỦA DLST LÊN HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN ......................29 
4.2.1. 

Ảnh hưởng tích cực................................................................................29 

4.2.2. 

Ảnh hưởng tiêu cực................................................................................30 

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ SINH THÁI TỰ NHIÊN TRONG

HOẠT ĐỘNG DLST ....................................................................................................31 

KIẾN NGHỊ.......................................................................................................47 

TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................49 
PHỤ LỤC ......................................................................................................................50 
PHỤ LỤC 1: CÁC BẢN ĐỒ VỀ VƯỜN QUỐC GIA LÒ GÒ- XA MÁT ..................50 
PHỤ LỤC 2: CÁC TUYẾN DU LỊCH VƯỜN LÒ GÒ XA MÁT ..............................53 
PHỤ LỤC 3: PHIẾU ĐIỀU TRA VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHÁCH DU LỊCH ....64 
PHỤ LỤC 4: MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ VƯỜN QUỐC GIA LÒ GÒ- XA MÁT ......71 
 
vii 


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮC
BCH:

Ban chấp hành

BQL:

Ban quản lý

BVR:

Bảo vệ rừng

DBR:

Diễn biến rừng

DLST:

Vi phạm hành chính

VQG:

Vườn quốc gia

WAR:

Tổ chức bảo tồn động vật hoang dã

viii 


DANH MỤC CÁC BẢNG
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chúc Vườn quốc gia Lò Gò- Xa Mát .............................................7 
Bảng 2.1. Dân số các xã xung quanh rừng đặc dụng phân chia theo giàu nghèo .........14 
Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức của Trung tâm giáo dục và dịch vụ môi trường rừng .........23 
Bảng 4.1. Lượng khách tham quan vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát trong 3 năm trở lại
đây ................................................................................................................................ 29 
Bảng 4.2. So sánh doanh thu của hoạt động dịch vụ môi trường rừng năm 2012 – 2013
.......................................................................................................................................30 
Bảng 4.2: Các trường hợp vi phạm xâm chiếm và trộm cắp lâm sản ...........................33

ix 


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Sản phẩm du lịch thu hút khách du lịch ....................................................26
Biểu đồ 4.2: Thể hiện cảm nghĩ của du khách về vườn quốc gia LGXM .....................27
Biểu đồ 4.3: Thể hiện mức hài lòng của du khách về thuyết trình của hướng dẫn viên

vấn đề đặt ra thu hút nhiều sự quan tâm của mọi người.
Các vườn quốc gia đã ứng dụng du lịch sinh thái để bảo vệ hệ sinh thái, và
tăng thu nhập cho vườn, Ban quản lý tại đây thực hiện chức năng quản lý như thế nào
để hoạt động du lich sinh thái diễn ra bền vững, không làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái
tự nhiên. Để tìm hiểu về công tác quản lý hệ sinh thái tự nhiên trong hoạt động du lịch
sinh thái, tôi đã chọn vườn quốc gia Lò Gò –Xa Mát để thực hiện nghiên cứu với tên
đề tài “Đánh giá công tác quản lý hệ sinh thái tự nhiên trong hoạt động du lịch sinh
tháivà đề xuất biện pháp cải thiện tại vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát, Tân Biên, Tây
Ninh” và từ đó đưa ra những định hướng phát triển cho công tác quản lý để bảo vệ hệ
sinh thái tự nhiên trong hoạt động du lịch sinh thái nói riêng và bảo vệ hệ sinh thái tự
nhiên nói chung.




1.2.
-

Mục tiêu của đề tài
Đánh giá công tác quản lý hệ sinh thái tự nhiên trong hoạt động du lịch sinh thái
tại vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát.

-

Đề xuất biện pháp cải thiện cho công tác quản lý hệ sinh thái tự nhiên trong du
lịch sinh thái nói riêng và quản lý hệ sinh thái tự nhiên nói chung của vườn.

1.3.
-


những góc độ khác nhau. Đối với một số người, DLST là sự kết hợp ý nghĩa của hai từ
ghép là “du lịch” và “sinh thái”.
Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu vực tự nhiên ít bị thay đổi, với
những mục đích đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang
dã và những giá trị văn hóa được khám phá (Theo Hector Ceballos- lascurain đưa ra
năm 1987)
Du lịch sinh thái là việc đi lại có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà
bảo tồn được môi trường và cải thiện phúc lợi cho người dân địa phương (TheoHiệp
hội Du lịch sinh thái quốc tế (WTO))
Theo Phạm Trung Lương (2002), Du lịch sinh thái còn được hiểu với các tên
gọi khác như: Du lịch thiên nhiên ( Nature tourism), Du lịch dựa vào thiên nhiên
(Nature- Based Tourism), Du lịch môi trường (Enviromental Tourism), Du lịch đặc thù
(Particular Tourism), Du lịch xanh (Green Tourism), Du lịch thám hiểm (Adventure
Tourism), Du lịch bản sứ (Indigenous Tourism), Du lịch có trách nhiệm (Responsible
Tourism), Du lịch nhạy cảm (Sensitized Tourism), Du lịch nhà tranh (Cottage
Tourism), Du lịch bền vững (Sustainable Tourism).(Trích tài liệu Du lịch sinh thái,
Ngô An, 2010)
DLST là du lịch tới những khu vực nhạy cảm và nguyên sinh thường được bảo
vệ với mục đích nhằm hạn chế tác động với quy mô nhỏ nhất. Nó giúp giáo dục du
khách, tạo qũy để bảo vệ môi trường, nó trực tiếp đem lại nguồn lợi kinh tế và sự tự



quản lý cho người dân địa phương, đồng thời nó khuyến khích sự tôn trọng các giá trị
văn hóa và quyền con người (Theo định nghĩ của Honey (1999))
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và Văn hóa bản địa,
gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nổ lực bảo tồn và phát triển bên vững,
với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương (Theo Tổng cục Du lịch Việt Nam,
ESCAP, WWF, IUCN).
2.1.1.2.

cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa,đồng thời vẫn quan tâm đến việc
bảo tồn, cải tạo các nguồn tài nguyên và phát triển du lịch trong tương lai.
Phát triển DLST bền vững cần có sự cân bằng giữa các mục tiêu kinh tế, xã
hội và môi trường trong khuôn khổ các nguyên tắc và các giá trị đạo đức (Allen K.,
1993)
2.1.2. Hệ sinh thái
Hệ sinh thái là một hệ thống mở hoàn chỉnh, bao gồm tập hợp các quần xã
sinh vật và khu vực sống của sinh vật còn được gọi là sinh cảnh.




Hệ sinh thái có thể hiểu là bao gồm quần xã sinh vật (động vật, thực vật, vi
sinh vật) và môi trường vô sinh (ánh sáng, nhiệt độ, chất vô cơ...)
Tùy theo cấu trúc dinh dưỡng tạo nên sự đa dạng về loài, cao hay thấp, tạo nên
chu trình tuần hoàn vật chất (chu trình tuần hoàn vật chất hiện nay hầu như chưa được
khép kín vì dòng vật chất lấy ra không được hoàn trả cho môi trường đó.)
Hệ sinh thái có kích thước to nhỏ khác nhau và cùng tồn tại độc lập (nghĩa là
không nhận năng lượng từ hệ sinh thái khác).
Hệ sinh thái là đơn vị cơ bản của sinh thái học và được chia thành hệ sinh thái
nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên. Đặc điểm của hệ sinh thái là một hệ thống hở có 3
dòng (dòng vào, dòng ra và dòng nội lưu) vật chất, năng lượng vàthông tin.
Hệ sinh thái cũng có khả năng tự điều chỉnh để duy trì trạng thái cân bằng, nếu
một thành phần thay đổi thì các thành phần khác cũng thay đổi theo ở mức độ nào đó
để duy trì cân bằng, nếu biến đổi quá nhiều thì sẽ bị phá vỡ cân bằng sinh thái.
Hệ sinh thái tự nhiên là hệ sinh thái được hình thành tự nhiên, không phải do
con người tạo ra.
2.2.

TỔNG QUAN VỀ VƯỜN QUỐC GIA LÒ GÒ- XA MÁT

-

Góp phần bảo tồn và tôn tạo các di tích lịch sử cấp quốc gia như: căn cứ của
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam, Mặt trận dân
tộc giải phóng Miền Nam Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ.

-

Làm cơ sở triển khai các hoạt động hợp tác trong việc bảo tồn thiên nhiên Vùng
biên giới Việt Nam - Campuchia và bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học giữa
các nước Đông Dương.

-

Góp phần duy trì sự cân bằng sinh thái và gia tăng độ che phủ của rừng, bảo
đảm an ninh môi trường và sự phát triển bền vững của vùng sinh thái chuyển
tiếp giữa Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời phát huy các giá
trị của hệ sinh thái rừng chuyển tiếp, bán ẩm phục vụ công tác nghiên cứu khoa
học, tham quan và du lịch sinh thái.

2.2.3. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Vườn quốc gia LGXM gồm Ban giám đốc và 4 phòng
chức năng.
Phòng chuyên trách bảo vệ rừng gồm có các trạm, chốt bảo vệ rừng: Trạm
BVR Tà Nốt, trạm BVR Tân Bình, trạm BVR Hòa Hiệp, trạm BVR Đa Ha, trạm BVR
Lò Gò; các chốt bảo vệ rừng: Cua Lớn, Thông Tấn xã, Tà Nốt, Đập Đất, Tân Lập, Bà
Điếc, Tân Bình (2 chốt).
Cơ cấu tổ chức của VQG LGXM được thể hiện trong sở đồ sau:



DLST và
Giáo dục
MT

Đội BVR
Hòa Hiệp

Đội BVR
Biên Giới

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức Vườn quốc gia Lò Gò- Xa Mát
2.2.4. Điều kiện tự nhiên
2.2.4.1.

Vị trí địa lý
Vườn Quốc gia Lò Gò-Xa Mát nằm trên địa bàn ba xã Tân Lập, Tân Bình,

Hòa Hiệp của huyện Tân Biên, cách thị xã Tây Ninh 30 km về phía Tây Bắc.
-

Phía Bắc và Tây giáp Campuchia, phía Tây giới hạn bằng sông Vàm Cỏ Đông.

-

Phía Đông giáp vùng nông nghiệp thuộc xã Tân Lập-Tân Bình

-

Phía Nam giáp vùng nông nghiệp Hòa Hiệp.


Vàm Cỏ Đông, Xa Mát – sông Sài Gòn.
Các thành tạo địa chất thuộc trầm tích Đệ Tứ trong khu vực LGXM như sau
(từ tuổi cổ đến trẻ):
-

Trầm tích Pleistocene thượng, tầng trên: trầm tích sông với các thành phần sỏi,
cát, bột, sét chiếm phần lớn diện tích của VQG.

-

Trầm tích Holocene hạ-trung: thuộc trầm tích sông với các thành phần cuội sỏi,
cát, bột sét. Phân bố chủ yếu dọc luu vực sông Vàm Cỏ.

-

Trầm tích Holocene thượng phần dưới: thuộc trầm tích sông-đầm lầy, thành
phần vật liệu bột, sét, di tích thực vật, than bùn. Phân bố tại tại các địa hình thấp
trũng hoặc các trũng đầm lầy hóa có độ cao địa hình tại chỗ chênh lêch 0,5 –
1m. Với thành phần chủ yếu là bùn nhão mềm bở, sét chiếm ưu thế.

-

Trầm tích Holocene thượng phần trên: thành phần cát sét, bột sét, di tích thực
vật ở khu vực thuộc trầm tích sông. Phân bố dọc lưu vực các suối nhỏ như Đa
Ha.

2.2.4.4.

Thổ nhưỡng
Trên cơ sở nền địa chất trầm tích dày, phong hóa mạnh tạo thành các khối

Lượng mưa trung bình/ năm: 1800mm

-

Nhiệt độ trung bình/ năm: 26.9

-

Bốc hơi nước trung bình/ năm: 1100-1200mm

2.2.4.6.

Thủy văn
Nước bề mặt - Sông suối:

-

Sông Vàm Cỏ Đông : xuất phát nguồn từ Campuchia chảy qua phía Tây khu
rừng và là ranh giới quốc gia Việt Nam- Campuchia. Đoạn chảy qua khu rừng
dài khoảng 20 km, lòng sông rộng 10-20m, có nơi mở rộng đến 50m, chảy uốn
lượn và cắt vào thềm phù sa cổ. Sông có nước ngọt quanh năm nhưng không
thuận tiện cho giao thông.




-

Suối Đa Ha- Xa Mát : cũng xuất phát nguồn từ Campuchia chảy qua phía Đông
Bắc-Tây Nam chảy vào khu trung tâm khu vực VQG rồi hợp với các suối Mẹt

Kiểu rừng nguyên sinh và thứ sinh thường xanh cây lá rộng theo mùa .

-

Kiểu rừng sao dầu thứ sinh trên đất ngập nước theo mùa: trên nền đất ferralite
nông và trên nền đất ferralit sâu

10 


-

Kiểu rừng khô thưa thứ sinh ngập nước theo mùa trên đất ngập nước ưu thế họ
Sao dầu (Dipterocarpaceae) và tràm (Melaleuca).

-

Kiểu rừng khô ngập nước theo mùa ưu thế tràm và cây bụi gai Randia.

-

Trảng cỏ ngập nước theo mùa.

-

Rừng thứ sinh cây bụi trảng cỏ ngập nước ven sông, lòng suối.
Các loài cây phổ biến tại vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát có vên vên

(Anisoptera costata), dầu nước (Dipterocarpus alatus), dầu cát (D. costatus), dầu chai
(D. intricatus), dầu song nàng (D. dyeri), sao đen (Hopea odorata), sến mủ (Shorea

sát nhanh đã được tiến hành và ghi nhận một số loài có tầm quan trọng bảo tồn. Kết
quả điều tra cho thấy trong khu vực tồn tại các loài có giá trị bảo tồn như cu li nhỏ
(Nycticebus pygmaeus), khỉ đuôi lợn (Macaca leonina), khỉ đuôi dài (M. fascicularis).


Khu hệ chim
Tổng số loài ghi nhận được tại VQG Lò Gò-Xa Mát trong các đợt khảo sát

vừa qua là 141 loài thuộc 14 bộ và 37 họ.
Trong149 loài chim ghi nhận được có 3 loài quí hiếm ghi nhận trong sách đỏ
Việt Nam và thế giới đó là Gà lôi hông tía (Lophura diardi), Già đẫy Java (Leptoptilos
javanicus), Hạc cổ trắng (Ciconia episcopus). Ngoài ra, loài chim có vùng phân bố hẹp
trên phạm vi Đông Nam Á cũng đã được ghi nhận đó là Chích chạch má xám
(Macronous kelleyi). Những loài quí hiếm đã được ghi nhận trong các chương trình
nghiên cứu trước đây như Sếu cổ trụi (Sếu đầu đỏ) (Grus antigone) và Cò nhạn
(Anastomus oscitans).


Lưỡng cư
Đã xác định được ếch nhái ở VQG LG-XM gồm 23 loài thuộc 2 bộ, 6 họ và

15 giống, trong đó 22/23 loài có mẫu vật đối chứng


Bò sát
Các loài bò sát ở VQG LG-XM đang chịu tác động rất lớn từ các hoạt động

của con người như buôn xăng, xe các loại đi lại nhiều trong vùng lõi của vườn, rà sắt,
chăn thả, khai thác mây non,… Do vậy các loài bò sát có giá trị (kinh tế và khoa học)
và kích thước lớn ở khu vực VQG LG-XM có số lượng rất ít và hiếm gặp. Các loài ít

 Căn cứ chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam.
 Đài Phát thanh Giải phóng.
 Hãng Phim Giải phóng
 Nhà in Trần Phú
 Thông tấn xã Giải phóng
 Ngoài ra còn có nền văn hóa của các dân tộc Khmer, Hoa
2.2.6. Điều kiện kinh tế- xã hội
Vườn quốc gia Lò Gò - Xa Mát nằm trên địa bàn hành chính của 4 xã: Tân
Bình, Tân Lập, Hoà Hiệp và Thạnh Tây thuộc huyện Tân Biên tỉnh Tây Ninh. Tổng
dân số của 4 xã là 31.331 người với 8.131 hộ ; trong đó 21% là hộ nghèo, 44% hộ
trung bình và 35% là hộ giàu.
Dân tộc chủ yếu ở khu vực là người Kinh với 7.806 hộ chiếm 97,0%; Khơmer
202 hộ chiếm 2,6%; các dân tộc khác (Tày, Mường, Hoa) là 25 hộ chiếm 0,4%.
Nông nghiệp là ngành sản xuất chính của nhân dân các xã, có khoảng từ 8095% người dân sống bằng nghề nông, chăn nuôi quy mô nhỏ và làm thuê theo mùa vụ.
Một bộ phận dân cư vẫn còn sống lệ thuộc vào đất rừng và các lâm sản ngoài gỗ, tạo

13 


áp lực lớn cho công tác quản lý bảo vệ rừng của VQG. Nhìn chung đời sống đại đa số
người dân xung quanh VQG còn gặp nhiều khó khăn.
Bảng 2.1. Dân số các xã xung quanh rừng đặc dụng phân chia theo giàu nghèo
DT đất
Tổng

Tổng

NN

số dân

hộ

Hộ giàu

% hộ
trung
bình

Số
người

% số
hộ

Số hộ

giàu

Tân Bình

5.179

1.338

0,7

1.515

303


966

41,23

3466

974

41,57

9.873

2.561

2,03

1.480

370

14,45

4.980

1.245

48,61

3413


Tổng

31.331

8.131

9 ,67

6.689

1.493

21

13.608

3.551

44

11034

3087

35

Thạnh
Tây

Những hoạt động của cộng đồng ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên của VQG chủ

xử lý các vấn đề môi trường phát sinh liên quan. Đây là phương pháp được thực hiện
đầu tiên trước khi làm đề cương và làm khóa luận.
3.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu
Nghiên cứu tài liệu là phương pháp cơ bản và được áp dụng thường xuyên
nhất trong quá trình thực hiện đề tài. Các thông tin để làm đề tài được ban quản lý
vườn quốc gia cung cấp là nguồn tài liệu quan trọng để xác định đa dạng sinh học, đặc
điểm tự nhiên, cở sở hạ tầng, và hiện trạng quản lý…
Ngoài ra, việc nghiên cứu tài liệu cũng làm nền để xác định cơ sở lý luận cùng
quan điểm về vấn đề bảo tồn và phát triển bềnh vững.
Các lý thuyết về công tác quản lý, hệ sinh thái, du lịch sinh thái, đa dạng sinh
học, khái niệm về khu bảo tồn thiên nhiên (trong đó có Vườn quốc gia), xây dựng bền

15 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status