§å ¸n tèt nghiÖp
LỜI MỞ ĐẦU
Dù cho doanh nghiệp được tổ chức theo bất kỳ hình thức nào, kinh doanh trong bất
cứ lĩnh vực nào, các hoạt động tài chính của doanh nghiệp cũng như nguyên tắc quản lý tài
chính doanh nghiệp về cơ bản là như nhau. Hiệu quả quản lý tài chính là một vấn đề trọng
tâm quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích tài chính có thể nói là một tập hợp khái niệm, phương pháp và công cụ
cho phép thu thập và xử lý các thông tin kinh tế. Phân tích tình hình tài chính không chỉ
quan trọng đối với chủ doanh nghiệp nhằm đánh giá một cách toàn diện tình hình tài chính,
khả năng sinh lợi, khả năng quản lý vốn mà còn quan trọng đối với rất nhiều đối tượng có
liên quan khác, giúp nhiều người ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tốt, giúp
nhà đầu tư đưa ra quyết định tài trợ chính xác. Chính vì vậy mà việc phân tích tài chính là
rất cần thiết, nó giúp doanh nghiệp có thể nhận ra được điểm yếu, điểm mạnh, thuận lợi và
khó khăn, tìm hiểu nguyên nhân và đề ra những biện pháp khắc phục giúp tình hình tài
chính của doanh nghiệp ngày một tốt hơn.
Do tính quan trọng của phân tích tài chính và qua thực tế nghiên cứu, tìm hiều ở
công ty điện lực Ba Đình, em quyết định chọn đề tài: “Phân tích và đề xuất biện pháp cải
thiện tình hình tài chính của công ty điện lực Ba Đình”. Đồ án của em gồm 4 phần:
Phần I: Giới thiệu khái quát chung về công ty điện lực Ba Đình
Phần II: Cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp
Phần III: Nội dung phân tích tình hình tài chính của công ty điện lực Ba Đình
Phần IV: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty điện lực Ba
Đình
Đề tài “phân tích tài chính” là một đề tài truyền thống, do đó nó không có tính chất
mới mẻ như các đề tài khác. Tuy nhiên nếu vận dụng vào công ty điện lực Ba Đình thì lại là
một điều hết sức cần thiết vì trong công tác kế toán của mình công ty chưa từng thực hiện
phân tích để nhận định tình hình tài chính của mình.
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này em đã được sự hướng dẫn tận tình của thầy
giáo Nghiêm Sỹ Thương, cô Dương Vân Hà, cô Nguyễn Thị Mai Chi, cô Hoàng Thị Hà- kế
toán trưởng công ty, phòng TC-KT, phòng tổ chức hành chính công ty điện lực Ba Đình.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng báo cáo của em chắc chắn không tránh được nhiều sai
CHÍNH DOANH NGHI PỆ 11
- i v i các ch ngân hàng và các nhà cho vay tín d ng: phân tích Đố ớ ủ ụ
tài chính doanh nghi p giúp h nh n bi t nhu c u vay và kh n ng ệ ọ ậ ế ầ ả ă
tr n c a khách hàng. H c bi t chú ý n kh n ng thanh kho n ả ợ ủ ọ đặ ệ đế ả ă ả
c a doanh nghi p. C th h n là h quan tâm n l ng ti n m t, cácủ ệ ụ ể ơ ọ đế ượ ề ặ
lo i tàI s n có kh n ng chuy n i nhanh thành ti n và so sánh chúngạ ả ả ă ể đổ ề
v i các kho n n c a doanh nghi p. M i quan tâm th hai c a các chớ ả ợ ủ ệ ố ứ ủ ủ
ngân hàng và các nhà cho vay tín d ng là l ng v n ch s h u mà ụ ượ ố ủ ở ữ
doanh nghi p có. ây chính là kho n m b o cho h n u doanh ệ Đ ả đả ả ọ ế
nghi p m t kh n ng thanh kho n. M i quan tâm th ba c a các ch ệ ấ ả ă ả ố ứ ủ ủ
ngân hàng là kh n ng sinh l i c a doanh nghi p. Không ch ngân ả ă ợ ủ ệ ủ
Sinh viªn :NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai
Líp: TCKT – K45
2
§å ¸n tèt nghiÖp
hàng nào mu n cho m t doanh nghi p làm n không có hi u qu ho c ố ộ ệ ă ệ ả ặ
làm n thua l vay ti n c . Không ch có v y kh n ng sinh l i c a ă ỗ ề ả ỉ ậ ả ă ợ ủ
doanh nghi p chính là c s c a vi c hoàn tr v n và lãi vay c a dn.ệ ơ ở ủ ệ ả ố ủ
12
II.3-N I DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHI PỘ Ệ . 13
II.3.1-Phân tích khái quát tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 13
II.3.2-Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả kinh doanh 15
II.3.3-Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ 17
II.3.4-Phân tích tình hình tài chính qua các chỉ số tài chính 18
II.4-NGU N S LI U TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHI PỒ Ố Ệ Ệ
25
II.5-CÁC PH NG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH ƯƠ
NGHI PỆ 27
PHẦN III 28
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC BA ĐÌNH 28
I N L C BA ÌNHĐ Ệ Ự Đ 49
IV.2.1-Biện pháp thúc đẩy gia tăng doanh thu 49
NN/KH 50
VI.2.2-Biện pháp gia tăng lợi nhuận 51
IV.2.3-Quản lý hàng tồn kho 54
IV.2.4-Tác động tổng hợp của các biện pháp 56
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Chỉ tiêu 60
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 61
Nguồn vốn 62
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 65
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 68
Ngu n v nồ ố 69
T ng ngu n v nổ ồ ố 70
Sinh viªn :NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai
Líp: TCKT – K45
4
§å ¸n tèt nghiÖp
PHẦN I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
I.1-QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP
I.1.1.Tên, địa chỉ của doanh nghiệp
-Tên doanh nghiệp: công ty điện lực Ba Đình
-Địa chỉ: Số 6 Hàng Bún – Hà Nội
-Tel: 04.8239331
-Fax: 4.8294916
I.1.2-Sự thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
Điện lực Ba Đình là đơn vị trực thuộc công ty điện lực Hà Nội, thành lập theo quyết
định số 15/EVN/HĐQT/TCCB-LĐ ngày 13/01/1999 của hội đồng quản trị tổng công ty điện
5
§å ¸n tèt nghiÖp
360 tỷ đồng. Bên cạnh doanh thu và điện thương phẩm tăng, tỷ lệ tổn thất ngày càng giảm,
trước những năm 2000 tỷ lệ tồn thất điện năng lên đến 20%. Nhiều khu vực bị thất thoát
điện năng rất cao như Phúc Xá, Thủ Lệ…. đều đã được đaện lực đầu tư cải tạo. đến nay tỷ lệ
tổn thất đã giảm xuống dưới 8%.
Công tác đầu tư xây dựng và sửa chữa lớn được quan tâm nên các năm qua giá trị
sửa chữa lớn từ vài trăm triệu đồng hàng năm đến nay đạt trên 3 tỷ đồng. Các công trình đầu
tư xây dựng đã đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng tăng của phụ tải. đặc biệt các công
trình đầu tư xây dựng đã cấp điện tuyệt đối an toàn góp phần vào thành công của các kỳ đảm
bảo điện như : Hội nghị cấp cao CC7 năm 1997, đại hội thể dục thể thao Đông Nam Á
seagame 22 năm2004, hội nghị cấp cap ASEM5 năm 2004.
Với một đảng bộ vững mạnh, ban lãnh đạo điện lực đã kết hợp chặt chẽ với các đoàn
thể như công đoàn, phụ nữ, đoàn thanh niên chăm lo đời sống CBCNV. Đến nay, tất cả
CBCNV đều đủ việc làm, đời sống ngày càng đảm bảo, mức thu nhập hàng năm đều tăng.
Các hoạt động văn hoá văn nghệ,thể dục thể thao phát triển sâu rộng đem lại niềm vui, sự
hào hứng cho sản xuất. Các dịp lễ tết, điện lực đều tổ chức cho CBCNV cùng con em tham
gia các hoạt động tham quan, các hoạt động vui tết trung thu, tết thiếu nhi, đón năm mới.
Vững bước đi lên cùng thủ đô đổi mới cùng sự lớn mạnh vượt bậc của công ty điện
lực Hà Nội, 362 CBCNV của điện lực Ba Đình đang ngày đêm đem hết nhiệt tình và trí tuệ
đảm bảo dòng điện an toàn liên tục thắp sáng niềm tin trên mảnh đất Ba Đình lịch sử, góp
phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
I.2-CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP
Chức năng và nhiệm vụ chính
-Kinh doanh điện năng
-Quản lý và vận hành lưới điện phân phối
-Sửa chữa, cải tạo lưới điện phân phối và một số dịch vụ khác có liên quan
-Thiết kế lưới điện hạ áp
-Xây lắp các công trình đường dây và trạm biến áp thuộc lưới điện từ 35 kv trở
xuống
tơ đúng chu kỳ, chính xác, rõ ràng, phù hợp với quy định.
-Lập hoá đơn tiền điện: công việc lập hoá đơn tiền bán điện được căn cứ vào hợp
đồng mua bán điện, biên bản treo tháo công tơ và các thiết bị đo đếm điện năng, sổ ghi chỉ
số công tơ, biểu giá bán điện, biểu thuế suất giá trị gia tăng Hoá đơn được tính toán và in
theo mẫu quy định.
-Thu tiền điện hàng tháng: hàng tháng việc thu tiền điện do đội ngũ những người thu
ngân thu theo các hoá đơn đã lập sẵn.
I.4-TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Mô hình cơ cấu bộ máy quản lý công ty điện lực Ba Đình
Sinh viªn :NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai
Líp: TCKT – K45
7
Nhận điện từ
tổng công ty
Ký kết hợp đồng
mua bán điện
Lắp đặt công tơ cho
khách hàng
Ghi chỉ số công
tơ
Thu tiền điện
hàng tháng
Lập hoá đơn tiền
điện
GIÁM ĐỐC
P. GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
P. GIÁM ĐỐC
KĨ THUẬT
Phòng
thao công
tơ
Đội chống
tổn thất
điện năng
Đội QL
điện P7
Đội QL
điện P2
Đội QL
điện P1
Đội QL
điện P3
Đội QL
điện P4
Đội QL
điện P5
Đội QL
điện P6
Đội
KT
điện
§å ¸n tèt nghiÖp
Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý trong Công ty điện lực Ba Đình
Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, có quyền cao nhất trong doanh
nghiệp. Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp từ việc sử
dụng hợp lý nguồn vốn, đất đai, tài nguyên của Nhà nước giao đến việc ban hành các định
mức kinh tế, kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền tệ Cụ thể :
- Truyền đạt đến mọi thành viên trong Công ty Ba Đình về tầm quan trọng của việc
đáp ứng khách hàng cũng như các yêu cầu pháp luật.
phòng chức năng để trình giám đốc phê duyệt. Theo dõi tình hình thực hiện của các đơn vị
có những hoạt động điều phối, xây dựng các kế hoạch bổ sung.
Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm trong khâu quản lý khách hàng, cụ thể là quản
lý các hợp đồng mua bán điện, các hợp đồng xây lắp, chịu trách nhiệm treo tháo công tơ cho
khách hàng, chống tổn thất điện năng
Phòng tài chính kế toán:
- Xây dựng hệ thống các kế hoạch tài chính. Dự toán các chi phí cho doanh nghiệp,
kế hoạch thu vốn.
- Tổ chức nguồn vốn kịp thời, đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ doanh nghiệp.
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị theo đúng các quy
định của Tổng Công ty.
- Kiểm tra giám sát việc thực hiện, chấp hành quy định về tài chính theo luật định
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Phòng quản lý cơ giới: Đảm bảo việc điều phối thiết bị, vật tư theo quy định “quản
lý thaết bị”, quy định “mua hàng và quản lý nhà cung ứng”.
Sinh viªn :NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai
Líp: TCKT – K45
9
§å ¸n tèt nghiÖp
Phòng tổ chức hành chính: Đảm bảo cung cấp nhân lực theo quy định “quản lý
nguồn nhân lực”. Cung cấp các phương tiện cho việc truyền đạt thông tin. Lưu giữ thông tin
liên quan đến giáo dục đào tạo, kỹ năng kinh nghiệm.
Các đội quản lý điện: chịu trách nhiệm quản lý điện ở các khu vực trong phường
Ba Đình. Chịu trách nhiệm cung cấp điện năng theo yêu cầu,. đảm bảo chất lượng điện và sự
an toàn trong sử dụng điện năng. Sử lý các sự cố điện trong khu vực mình quản lý.
Sinh viªn :NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai
Líp: TCKT – K45
10
§å ¸n tèt nghiÖp
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đóng góp phúc lợi, bảo vệ môI trường Tuy nhiên
doanh nghiệp chỉ có thể đáp ứng được các mục tiêu trên nếu doanh nghiệp thực hiện được
hai mục tiêu cơ bản là: kinh doanh có lãI và thanh toán được nợ. Bởi vì một doanh nghiệp
nếu làm ăn thua lỗ kéo dàI hoặc không thanh toán được nợ đến hạn đều buộc phảI ngừng
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Sinh viªn :NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai
Líp: TCKT – K45
11
§å ¸n tèt nghiÖp
Chính vì vậy các chủ doanh nghiệp và các nhà quản lý doanh nghiệp phảI nắm đầy
đủ thông tin về hoạt động tàI chính của doanh nghiệp, từ đó phân tích và đánh giá đúng đắn
tình hình hoạt động tàI chính của mình để có những quyết định sáng suốt.
-Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng: phân tích tài chính doanh
nghiệp giúp họ nhận biết nhu cầu vay và khả năng trả nợ của khách hàng. Họ đặc biệt
chú ý đến khả năng thanh khoản của doanh nghiệp. Cụ thể hơn là họ quan tâm đến
lượng tiền mặt, các loại tàI sản có khả năng chuyển đổi nhanh thành tiền và so sánh
chúng với các khoản nợ của doanh nghiệp. Mối quan tâm thứ hai của các chủ ngân
hàng và các nhà cho vay tín dụng là lượng vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp có. Đây
chính là khoản đảm bảo cho họ nếu doanh nghiệp mất khả năng thanh khoản. Mối
quan tâm thứ ba của các chủ ngân hàng là khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Không
chủ ngân hàng nào muốn cho một doanh nghiệp làm ăn không có hiệu quả hoặc làm
ăn thua lỗ vay tiền cả. Không chỉ có vậy khả năng sinh lợi của doanh nghiệp chính là
cơ sở của việc hoàn trả vốn và lãi vay của dn.
-Đối với các nhà cung ứng vật tư, thiết bị, hàng hoá và dịch vụ: phân tích tài chính
trong doanh nghiệp cho họ biết về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ đó có thể quyết
định bán hàng hay không bán hàng, và các phương pháp thanh toán hợp lý cần áp dụng để
thu hồi tiền bán hàng một cách nhanh nhất.
-Đối với các nhà đầu tư: phân tích tài chính giúp họ biết tình hình thu nhập của vốn
chủ sở hữu, lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư. Họ quan tâm tới phân tích
tài chính để nhận biết khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Đó chính là căn cứ quan trọng
hoàn trả nợ vay
Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp
-Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
-Đánh giá tình hình vốn và nguồn vốn: xem xét việc phân bổ vốn, nguồn vốn có hợp
lý hay không, tình hình tài trợ có đúng nguyên tắc hay không
-Phân tích tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của doanh nghiệp
-Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
-Phân tích khả năng sinh lời của vốn
-Đánh giá các ưu nhược điểm của doanh nghiệp và đưa ra các biện pháp giải quyết.
II.3-NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Việc phân tích tình hình tài chính thường được tiến hành theo các tiêu chí sau:
• Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính.
• Khả năng thanh khoản
• Hiệu quả sử dụng tài sản
• Khả năng quản lý vốn vay
• Khả năng sinh lợi và đòn bẩy tài chính (hiệu ứng DuPont)
II.3.1-Phân tích khái quát tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh cơ cấu và giá trị
của các tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất
định. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giá khái quát tình hình tài chính
của doanh nghiệp.
Sinh viªn :NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai
Líp: TCKT – K45
13
§å ¸n tèt nghiÖp
II.3.1.1-Phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Mối quan hệ cân đối giữa tài sản với nguồn vốn thể hiện ở sự tương quan về cơ cấu
và giá trị của các tài sản của doanh nghiệp. Đồng thời cũng phản ánh tương quan về chu kỳ
luân chuyển tài sản và chu kỳ thanh toán nguồn vốn. Và do vậy góp phần phản ánh khả năng
thanh khoản của doanh nghiệp. Mối quan hệ cân đối này giúp nhà phân tích đánh giá được
Sinh viªn :NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai
Líp: TCKT – K45
14
§å ¸n tèt nghiÖp
B: Tài sản cố định và đàu tư dài hạn phản ánh toàn bộ giá trị tài sản cố định của
doanh nghiệp bao gồm nguyên giá, chi phí hao mòn, giá trị còn lại của tài sản, các khoản ký
cược, ký quỹ dài hạn tại thời điểm báo cáo.
Khi phân tích cần xem xét tỷ suất đầu tư trang thiết bị tài sản cố định và đầu tư dài
hạn. Tỷ suất đầu tư được xác định theo công thức :
Việc đầu tư chiều sâu, mua sắm trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện năng
lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài. Tỷ suất này tăng lên chứng tỏ năng lực sản xuất
có xu hướng tăng lên. Nếu các nhân tố khác không thay đổi thì đây là một dấu hiệu tích cực
về công ty.
II.3.1.3-Phân tích tình hình cơ cấu nguồn vốn
Nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời
điểm lập báo cáo. Trên bảng cân đối kế toán, cơ cấu của từng nguồn vốn trong tổng nguồn
vốn phản ánh trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với các khoản vốn mà doanh
nghiệp đang quản lý và sử dụng.
Mục đích của việc phân tích nguồn vốn là: Phân tích khả năng tự tài trợ, phân tích
khả năng chủ động trong kinh doanh của các doanh nghiệp. Qua đó đánh giá sự biến động
của các loại nguồn vốn ở một doanh nghiệp (so sánh giá trị của tổng nguồn vốn và từng loại
nguồn vốn qua mỗi kỳ) từ đó thấy được tình hình huy động và sử dụng các loại nguồn vốn
của doanh nghiệp.
Phần nguồn vốn gồm có:
A: Nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài sạn
B: Nguồn vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ nguồn vốn tự tài trợ của
doanh nghiệp, các quỹ và kinh phí sự nghiệp do nhà nước cấp
Khi phân tích cơ cấu nguồn vốn cần tính toán tỷ suất tự tài trợ. Tỷ suất này càng
cao thể hiện khả năng độc lập cao của doanh nghiệp về mặt tài chính hay mức độ tự tài trợ
của doanh nghiệp càng tốt, ta có công thức:
do kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mang lại. Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng
tổng hợp phản ánh kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh.
Mục đích của phân tích lợi nhuận là: Đánh giá số lượng và chất lượng hoạt động của
doanh nghiệp, kết quả sử dụng các yếu tố sản xuất về tiền vốn, lao động, vật tư So sánh lợi
nhuận thực hiện với lợi nhuận kế hoạch và lợi nhuận các kỳ trước (tháng, quý, năm) qua đó
thấy được mức độ tăng giảm của lợi nhuận từ các hoạt động. Đánh giá tổng quát về tình
hình thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp. Đồng thời chúng ta cũng cần phải xem xét tỷ
trọng về lợi nhuận của từng loại hoạt động trong tổng lợi nhuận chung của doanh nghiệp để
có cái nhìn toàn vẹn hơn.
Nội dung phân tích lợi nhuận bao gồm:
-Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của từng bộ phận và của toàn
doanh nghiệp
-Nhận dạng những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến
tình hình biến động lợi nhuận.
-Đề ra các biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng nhằm không ngừng nâng cao lợi
nhuận.
II.3.2.3-Phân tích chi phí hoạt động
Sinh viªn :NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai
Líp: TCKT – K45
16
§å ¸n tèt nghiÖp
Mục đích của việc phân tích chi phí là để biết xem tình hình thực hiện chi phí của
công ty so với các năm trước, so với kế hoạch, so với định mức có tốt hơn không. Từ đó đưa
ra nguyên nhân và biện pháp kiểm soát chi phí nhằm hạ giá thành để tăng lợi nhuận.
II.3.3-Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ thực chất là phân tích các hoạt động thu chi của
doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh. Do hầu hết mọi hoạt động kinh doanh hiện nay
đang ngày càng lệ thuộc nhiều hơn vào các hoạt động tiền tệ, vì vậy phân tích lưu chuyển
tiền tệ luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị doanh nghiệp
Nội dung của phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ là phân tích biến động của các dòng
(10-20%) và diễn ra rất đều đặn qua các năm. Nguyên nhân chính là các khoản nợ dài hạn
có điều khoản thanh toán khá ổn định. Ngoài ra các khoản nợ dài hạn luôn gắn liền với các
dự án đầu tư dài hạn có thu nhập lâu dài. Vì vậy hệ số này thay đổi đột ngột là điều rất quan
tâm để tìm nguyên nhân giải thích
II.3.4-Phân tích tình hình tài chính qua các chỉ số tài chính
• Tỷ số tài chính là một quan hệ so sánh có ý nghĩa giữa hai chỉ tiêu kinh tế, được thể
hiện bằng con số dưới dạng số tương đối hay tỷ lệ % nhằm phản ánh mặt này hay mặt khác
về tình hình tài chính của một doanh nghiệp
• Tỷ số tài chính là một trong các công cụ biến đổi theo mục tiêu phân tích nhằm phản
ánh một cách đầy đủ hơn về các đặc điểm kinh doanh của công ty, làm cơ sở cho việc dự
báo tình hình tài chính của công ty trong tương lai.
Cơ sở hình thành của các tỷ số tài chính dựa chủ yếu vào mục đích quản trị kinh doanh
nhằm giải thích các vấn đề liên quan đến các tình trạng tài chính cơ bản như: khả năng thực
hiện nghĩa vụ trả nợ đối với các chủ nợ, khả năng chuyển đổi thành tiền của các tài sản hoạt
động, khả năng sinh lợi so với mức đầu tư thực tế về khả năng trang trải các phí tổn vốn, khả
năng ứng phó khi gặp các rủi ro trong kinh doanh, và khả năng thanh toán cuối cùng khi phá
sản
II.3.4.1- Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán ngắn hạn thể hiện khả năng đối phó với những nghĩa vụ trả nợ
ngắn hạn hay năng lực thực hiện các cam kết về cácmón nợ khi chúng đến hạn của doanh
nghiệp. Việc thực hiện các nghĩa vụ này chịu ảnh hưởng một phần bởi cơ cấu và giá trị của
các tài sản lưu động có khả năng chuyển đổi nhanh chóng thành tiền trong một thời gian
nhất định. Việc không hoàn thành tốt khả năng thanh toán đúng hạn có thể dẫn đến doanh
nghiệp phải ngừng hoạt động hoặc dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng như:
-Có thể làm hạn chế sự phát triển của doanh nghiệp không tận dụng được những cơ
hội tốt và có thể bị mất quyền kiểm soát
-Gây mất lòng tin đối với chủ nợ có thể đặt doanh nghiệp trước các vấn đề pháp lý có
thể buộc phải phát mãi tài sản
-Khi lâm vào tình trạng thiếu khả năng thanh toán, doanh nghiệp có thể phải thay đổi
các chính sách và điều kiện tín dụng thương mại làm ảnh hưởng đến doanh thu và thị phần
tiêu cũng như tỷ số trung bình của ngành.
II.3.4.1.4- Phân tích các khoản phải thu và các khoản phải trả
Để đánh giá mối quan hệ giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả, cần xem xét
tổng số tiền phải thu so với tổng số tiền phải trả.
Sinh viªn :NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai
Líp: TCKT – K45
19
Tỷ số khả năng thanh
toán hiện hành
Giá trị TSLĐ và ĐTNH
Nợ ngắn hạn phải trả
=
Tỷ số khả năng
thanh toán nhanh
Tiền mặt + ĐTNH + Nợ phải thu
Nợ ngắn hạn phải trả
=
Tỷ số khả năng thanh
toán tức thời
Tiền mặt + Đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạn phải trả
=
§å ¸n tèt nghiÖp
Nếu các khoản phải thu lớn hơn các khoản phải trả có nghĩa là doanh nghiệp đang bị
chiếm dụng vốn. Nếu ngược lại, thì doanh nghiệp đang chiếm dụng vốn của người khác.
Chiếm dụng và bị chiếm dụng vốn trong kinh doanh là bình thường, tuy nhiên cần phải xem
xét tính hợp lý để có biện pháp quản lý công nợ được tốt hơn . Có thể kết hợp xem xét tốc
độ tăng hệ số công nợ với tốc độ tăng doanh thu để đánh giá thêm về tính hợp lý của chính
sách bán chịu và chiếm dụng vốn hiện nay của doanh nghiệp .
II.3.4.2-Phân tích khả năng hoạt động
Toàn bộ vốn kinh doanh bình quân
=
Số vòng quay của
vốn lưu động
Doanh thu tiêu thụ thuần
Vốn lưu động bình quân
=
§å ¸n tèt nghiÖp
hay chậm nói lên tình hình tổ chức công tác cung ứng, sản xuất, tiêu thụ của công ty có hợp
lý hay không, các khoản vật tư được sử dụng tốt hay không .
II.3.4.2.3-Vòng quay vốn cố định
Vòng quay vốn cố định là chỉ số dùng để đánh giá tình hình sử dụng vốn cố định của
doanh nghiệp, nó cho biết một đồng vốn cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
trong kỳ.
Tỷ số này càng cao càng tốt thể hiện vốn cố định được sử dụng có hiệu quả, sản phẩm
được tạo ra nhiều. Tỷ số này cao đồng thời phản ánh một bộ phận của vốn cố định đã dịch
chuyển nhanh vào giá trị sản phẩm và sớm hoàn thành kỳ luân chuyển của nó, sớm thu hồi
vốn đầu tư. Do đó công ty có thể sử dụng một bộ phận của vốn cố định này phục vụ cho nhu
cầu đầu tư máy móc thiết bị. Tỷ số này thấp thể hiện hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị
chưa cao. Ngoài ra tỷ số này thấp có thể do doanh thu trong kỳ thấp vì đồng vốn bị ứ đọng
trong khâu tiêu thụ sản phẩm.
II.3.4.2.4-Vòng quay của hàng tồn kho
Giá trị hàng tồn kho bao gồm toàn bộ các tài sản dự trữ như vật tư, nguyên vật liệu,
sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và thành phẩm chưa bán (không kể các hàng hoá ứ đọng
chậm luân chuyển kém phẩm chất).
Vòng quay hàng tồn kho phản ánh: Chất lượng của công tác quản lý vật tư, nguyên
vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm. Chất lượng của công tác tổ chức sản xuất và
bán hàng
Khi phân tích chỉ tiêu hàng tồn kho cần chú ý đến chiến lược kinh doanh, chu kỳ sản
xuất, chu kỳ sống của sản phẩm và đặc điểm của sản phẩm đồng thời xem xét thêm tỷ trọng
bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn hoạt động của doanh nghiệp. Tỷ số nợ cũng phản
ánh gián tiếp sự góp vốn của chủ sở hữu và mức độ rủi ro mà doanh nghiệp có thể gánh
chịu. Có hai cách biểu hiện tỷ số nợ
Hoặc
Các chủ nợ thường thích một tỷ số nợ vừa phải vì nó đảm bảo khả năng được thanh
toán cho họ khi doanh nghiệp bị phá sản, ngược lại các chủ doanh nghiệp thường thích tỷ số
nợ cao vì nó làm gia tăng lợi tức cho tất cả các cổ đông, mà không làm mất quyền kiểm soát.
Tỷ số nợ thấp, mức độ an toàn tài chính cao, doanh nghiệp sẽ ít bị lỗ trong thời kỳ kinh tế
suy thoái, nhưng mức lợi nhuận sẽ gia tăng chậm khi nền kinh tế phát triển làm ảnh hưởng
tới phí tổn vốn. Tỷ số nợ cao, mức độ an toàn tài chính giảm xuống doanh nghiệp sẽ có
nhiều rủi ro và có thể bị lỗ nặng khi hoạt động sản xuất kinh doanh không ổn định và khi
điều kiện kinh tế gặp khó khăn do chi phí vốn huy động vốn vay cao. Tuy nhiên khi điều
kiện kinh tế thuận lợi tỷ số nợ cao có thể mang lại lợi nhuận cao. Vì vậy để vừa đảm bảo khả
năng gia tăng lợi nhuận cao nhưng rủi ro lại thấp. Khi đưa ra các quyết định tài chính, doanh
nghiệp phải dựa vào sự cân băng giữa lợi nhuận và rủi ro và cần so sánh với mức trung bình
của ngành.
II.3.4.3.2-Phân tích thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp
Công thức tính toán :
Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp thường phải huy động vốn vay để đáp ứng nhu
cầu mở rộng và cải tiến sản xuất, thời hạn các khoản nợ này trung bình từ 3 đến 10 năm và
phần gốc phải được chi trả từ nguồn vốn khấu hao hàng năm. Chỉ tiêu này phản ánh khả
năng sinh lợi và việc quản lý chi phí khấu hao trong việc trang trải các khoản nợ trung và
dài hạn của doanh nghiệp
Sinh viªn :NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai
Líp: TCKT – K45
22
Kỳ thu nợ bán
chịu
365
Vòng quay khoản phải thu
khả năng sử dụng tài sản để tạo ra doanh thu của doanh nghiệp
Khi phân tích khả năng sinh lợi của hoạt động sản xuất kinh doanh cần tính toán và
so sánh các chỉ tiêu trên và xác định ảnh hưởng của các nhân tố đưa ra các nhận xét và kiến
nghị thích hợp.
II.3.4.3.5-Hiệu ứng Dupont
Mục đích của việc phân tích Dupont là phục vụ cho việc sử dụng vốn chủ sở hữu sao
cho đạt hiệu quả nhất. Ta có công thức tính hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu như sau:
Sinh viªn :NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai
Líp: TCKT – K45
23
Hệ số lợi nhuận của một
đồng doanh thu
Lợi nhuận
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
=
Hệ số doanh lợi
của vốn CSH
Doanh thu
thuần
Vốn chủ sở hữu
=
Lợi nhuận
sau thuế
Doanh thu
thuần
x
Hệ số doanh lợi
của vốn CSH
Hệ số quay vòng
của vốn CSH
=
§å ¸n tèt nghiÖp
Phân tích công thức trên ta có:
Mà ta có:
Cuối cùng ta được:
Hay ta có:
Trong đó:
-K
1
là hệ số doanh lợi của doanh thu thuần
-K
2
là hệ số doanh thu trên tài sản (số vòng quay của vốn kinh doanh)
-K
3
là hệ số nợ
Xét sự biến động của hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu qua các thời kỳ”
-Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu năm gốc (K
o
ROE
)
Dùng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định ảnh hưởng của từng chỉ tiêu đến sự biến
động của hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu:
Sinh viªn :NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai
Líp: TCKT – K45
24
Lợi nhuận
sau thuế
Doanh thu
thuần
=
Doanh thu
thuần
Tổng tài sản
x
Lợi nhuận
sau thuế
Vốn chủ sở hữu
1
1 – hệ số nợ
x=
K
ROE
K
1
K
2
x
K
3
x
=
K
ROE
Lợi nhuận
0
sau thuế
Doanh thu
0
thuần
1
ROE
Lợi nhuận
0
sau thuế
Doanh thu
0
thuần
Doanh thu
0
thuần
Tổng tài sản
0
)x
1
1 – hệ số nợ
0
x
= (
∆K
1
Lợi nhuận
1
sau thuế
Doanh thu
1
thuần
_
Doanh thu
1
Dựa trên cơ sở những số liệu tính toán ở trên, ta sẽ đánh giá được mức độ ảnh hưởng
của từng chỉ tiêu đến biến động của chỉ tiêu hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu. Từ đó tìm
biện pháp nâng cao hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu cho công ty trong nhiều năm tiếp
theo.
II.4-NGUỒN SỐ LIỆU TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Nguồn số liệu trong phân tích tài chính doanh nghiệp chính là các báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số liệu
từ các sổ sách kế toán,theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm, kết quả hoạt
động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định. Đồng thời được
giải trình, giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biét được thực trạng tài
chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị để ra các quyết định phù hợp.
Hệ thống báo cáo tài chính baogồm:
-Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN)
-Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN)
-Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN)
-Bản thuyết minh các báo cáo tài chính (Mẫu B04-DN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng
quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ, chi tiết
theo các hoạt động, tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước về thuế và
các khoản phải nộp khác và tình hình về thuế giá trị gia tăng. Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp gồm 3 phần chính sau:
-Phần 1: lãi, lỗ
-Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
-Phần 3: Tình hình thuế giá trị gia tăng
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có tác dụng rất lớn trong
việc quản lý, chỉ đạo sản xuất kinh doanh và xem xét đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh. Nó cho biết kết quả của từng loại hoạt động cũng như kết quả kinh doanh trong
kỳ. Đồng thời báo cáo cũng giúp cho Nhà nước đánh giá được tình hình thực hiện nghĩa vụ
của doanh nghiệp với Nhà nước về các loại thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.