tuan 4,5 - Pdf 52

Ngữ văn 8
Tuần 4
Tiết 13 Ngày soạn: 08/9/2008
Ngày dạy: 17/9/2008

Văn bản : lão hạc
(Nam Cao)

A- Mục tiêu:
- Học sinh thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật lão Hạc,
qua đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời
nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám .
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao :thơng cảm , trân trọng .
- Bớc đầu hiểu về đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao.
- Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại , hình
dáng, cử chỉ ,hành động;kĩ năng đọc diễn cảm.
- Giáo dục lòng yêu thơng con ngời.
B- Chuẩn bị:
- Thầy: Tập truyện ngắn Nam Cao , soạn bài.
- Trò:Tóm tắt truyện ngắn ''Lão Hạc'', soạn trớc bài ở nhà.
C- Tiến trình:
1- Kiểm tra bài cũ:
1. Từ các nhân vật chị Dậu, anh Dậu, bà lão hàng xóm, em có thể khái quát gì về số
phận và phẩm cách của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám ?
2.Từ các nhân vật cai lệ , ngời nhà lý trởng , khái quát về bản chất của chế độ thực
dân nửa phong kiến Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám?
3. Em hiểu gì về nhan đề ''Tức nớc vỡ bờ''?
- G/v cho học sinh nhậ xét.G/v nhận xét cho điểm.
2- Giới thiệu :
- Giáo viên giới thiệu tập truyện ngắn của ông .
3- Bài mới:

34
Ngữ văn 8
của học sinh . Chú ý các chú thích:
5,6,9,10,11,15,21,24,28,30,31,40,43.
?Giải thích từ''bòn'',''ầng ậng''.
? Nếu tách thành hai phần theo dấu cách
trong SGK thì nội dung mỗi phần là gì.
? Văn bản này cần phân tích nh thế nào.
? Qua đoạn trích và tác phẩm , em thấy
tình cảnh của lão Hạc nh thế nào .
? Em nhận xét gì về tình cảnh và số phận
của ngời nông dân trớc cách mạng tháng
tám .
Gv : liên hệ hình ảnh chị Dậu ; anh Pha ..
Hs ; trao đổi , thảo luận : Tình cảm của
lão hạc với cậu Vàng nh thế nào .
- Hs trình bày , nhận xét ...
? Yêu quí nó nh vậy , tại sao lão lại bán
nó .
? Em hãy phân tích tâm trạng của lão
Hạc sau khi bán chó .
? Qua tâm trạng đó em nhận xét gì về
tấm lòng của ngời nông dan đối với
những con vật của mình nuôi .
Hs Trao đổi , trình bày
GV khái quát : Coi những con vật mình
nuôi nh những đứa con đáng yêu của
mình .
Gv khái quát những nội dung chính ở tiết
1 , định hớng nội dung chính ở tiết tiếp

4- Củng cố:
? Kể tóm tắt truyện ''Lão Hạc''.
? Nêu và phân tích những nét tâm trạng chính của lão Hạc sau khi bán con chó.
D - Hớng dẫn học ở nhà:
- Học lại bài cũ.
- Đọc và kể tóm tắt lại truyện lão Hạc.
- Soạn tiếp phần bài còn lại của truyện theo câu hỏi Đọc Hiểu văn bản SGK
-----------------------------------------------------------------------
Tuần 4
Tiết 14 Ngày soạn: 08/9/200835
Ngữ văn 8
Ngày dạy: 17/9/2008
Văn bản : lão hạc
(Nam Cao)

A- Mục tiêu:
- Học sinh thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật lão Hạc,
qua đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời
nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám .
- Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao :thơng cảm , trân trọng .
- Bớc đầu hiểu về đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao.
- Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại, độc thoại , hình
dáng, cử chỉ ,hành động;kĩ năng đọc diễn cảm.
- Giáo dục lòng yêu thơng con ngời.
B- Chuẩn bị:
- Thầy: Tập truyện ngắn Nam Cao , soạn bài.
- Trò:Tóm tắt truyện ngắn ''Lão Hạc'', soạn trớc bài ở nhà.

cho con tiêu lắm chỉ chết nó.
- Thà chết chứ không chịu bán vờn .
=> Ngời cha thơng con vô hạn , suốt đời
lo lắng , hy sinh cho con (kể cả tính
mạng) .
* Lão Hạc với ông giáo .
- Mời ông giáo hút trớc ,
-ông giáo ạ , ôngg giáo dạy phải .
- gửi tiền lo ma ...
- Từ chối tất cả .... từ chối gần nh hách
dịch...
- Thà chết... không làm điều xấu.
=> Ngời nông dân giàu lòng tự trọng , 36
Ngữ văn 8
hiện nét đẹp nhân cách nào của ngời
nông dân Việt Nam trớc cách mạng.
? Cái chết của lão Hạc đợc miêu tả nh thế
nào.
+ Hs trao đổi :3
? Nguyên nhân sâu xa của cái chết .
? Cái chết của lão nói lên điều gì .
? Gọi tên bi kịch về cái chết của lão Hạc.
? Tại sao lão Hạc không chọn cái chết
lặng lẽ êm dịu.
-Lão trung thực và tự trọng biết bao. Cái
chết đã gây ấn tợng mạnh đối với ngời
đọc.

nghèo với lòng đồng cảm và tin yêu nhà
văn.
- Học sinh bộc lộ:
mặc dù rất tin tởng , tôn trọng ông giáo.
* Cái chết của lão Hạc.
- Cái chết bất ngờ , đau đớn , dữ dội .
=> Tình cảnh khốn cùng của ngời nông
dân ( Bi kịch của sự nghèo khổ ).
=> Tấm lòng của Ngời cha nghèo thơng
con(Bi kịch của tình phụ tử ) .
=> Nhân cách trong sáng (Bi kịch về
nhân phẩm).
=> Cái chết của lão Hạc đã tố cáo xã hội
phong kiến , nó nói lên t tởng nhân đạo
của nhà văn Nam Cao đối với nhân vật ...
(Niềm tin vào cái thiện trong xã hội).
b- Nhân vật ông giáo .
Kiếp ai cũng ....hơn chăng?
đối với những ngời ở quanh ta ....
Cuộc đời quả thật ...đáng buồn ..
Không cuộc đời cha hẳn đã ....theo một
nghĩa khác ...
=> Hình ảnh ngời trí thức nghèo nhng
nhân hậu ,nhìn thấy vẻ đẹp nhân cách của
ngời nông dân .
* Ghi nhớ: (SGK)
-Học sinh đọc ghi nhớ.37

-Soạn văn bản ''Cô bé bán diêm''

Tuần 4
Tiết 15 Ngày soạn: 08/9/2008
Ngày dạy: 19/9/2008

Từ tợng hình - từ tơng thanh38
Ngữ văn 8
A- Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, tợng thanh
- Có ý thức sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh để tăng thêm tính hình tợng, tính biểu
cảm trong giao tiếp.
- Rèn kỹ năng sử dụng từ tợng hình, tợng thanh.
B- Phơng tiện:
- Giáo viên: Soạn bài ; đọc tài liệu tham khảo về các biện pháp tu từ tiếng Việt , bảng
phụ.
- Học sinh: Đọc trớc bài ở nhà và suy nghĩ trả lời câu hỏi trong SGK.
C- Tiến trình:
1-Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là trờng từ vựng .
? Khi sử dụng trờng từ vựng cần lu ý điều gì.
? Giải bài tập 5, 6, 7 SGK - tr21
2- Giới thiệu :
Gv lấy vài ví dụ về từ tợng thanh , tợng hình , dẫn vào nội dung chính của bài.
3- Bài mới :
- Cho học sinh đọc ví dụ trong SGK tr 49.
- Hs trao đổi , trình bày các câu hỏi.

xộc, vật vã, rũ tợi, xộc
sệch, sòng sọc.
+ Từ ngữ mô tả âm thanh
của tự nhiên, của con ngời:
hu hu, ử.
- Tác dụng: những từ đó
gợi đợc hình ảnh, âm thanh
cụ thể, sinh động, có giá trị
biểu cảm cao.
3-Ghi nhớ: SGK tr 4939
Ngữ văn 8
(trích ''Tắt đèn'' của Ngô Tất Tố)
? Tìm 5 tợng hình gợi tả dáng đi của ngời.
? Phân biệt ý nghĩa của các từ tợng thanh tả tiếng cời:
cời ha hả, cời hì hì, cời hô hố, cời hơ hớ.
- Học sinh thảo luận nhóm.
? Đặt câu với các từ tợng hình, tợng thanh đã cho.
- Học sinh thi làm nhanh giữa các nhóm và trình bày.
- Học sinh nhóm khác nhận xét.
- Giáo viên đánh giá, cho điểm.
- Học sinh đọc ghi nhớ.
II- Luyện tập
1. Bài tập 1:
- Soàn soạt, rón rén, bịch,
bốp, lẻo khẻo, chỏng quèo.
2. Bài tập 2:
- Khật khỡng, ngất ngởng,
40
Ngữ văn 8
liên kết các đoạn văn trong văn bản

A- Mục tiêu:
- Học sinh hiểu cách sử dụng các phơng tiện để liên kết các đoạn văn ,khiến chúng
liền ý, liền mạch.
-Viết đợc các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ.
-Rèn kỹ năng dùng phơng tiện liên kết để tạo liên kết hình thức và liên kết nội dung
B- Phơng tiện :
- Giáo viên: Xem lại bài ''Liên kết trong đoạn văn'' trong SGK Tiếng Việt (cũ) để
liên hệ với kiến thức của bài.
- Học sinh: đọc trớc bài ở nhà và suy nghĩ trả lời câu hỏi trong SGK.
C-Tiến trình:
1-Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ chủ đề? Câu chủ đề.
? Có mấy cách trình bày nội dung trong một đoạn văn ? Nêu đặc điểm từng cách.
? Giải bài tập 4(tr37- SGK); bài tập 5(tr18- SBT).
2- Giới thiệu :
3-Bài mới:
- Gọi học sinh đọc sgk
HS trao đổi nội dung câu hỏi , trình bày.
? Hai đoạn văn ở mục I.1 có mối liên hệ
gì không? Tại sao.
* Hai đoạn văn không có mối liên hệ.
? Hai đoạn văn ở mục I.2 có đặc điểm
khác gì với 2 đoạn mục I.1
* ''Trớc đó mấy hôm'' bổ sung ý nghĩa

- Có dấu hiệu về ý nghĩa xác định thời
quá khứ của sự việc và cảm nghĩ nhờ đó
2 đoạn văn trở lên liền mạch.41


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status