BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH RỦI RO DO NUÔI TÔM NƯỚC LỢ ĐỐI VỚI
CÁC DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN
Ở BẾN TRE
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
Ngành: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Niên khóa: 2009-2013
Tháng 7 năm 2013
PHÂN TÍCH RỦI RO DO NUÔI TÔM NƯỚC LỢ ĐỐI VỚI CÁC
DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN Ở BẾN TRE
Tác giả
Nguyễn Thị Kim Ngân
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Giáo viên hướng dẫn:
TS. Nguyễn Văn Trai
Tháng 7 năm 2013
TÓM TẮT
Đề tài “Phân tích rủi ro do nuôi tôm nước lợ đối với các dịch vụ hệ sinh thái
rừng ngập mặn ở Bến Tre” được tiến hành từ tháng 1/2013 đến tháng 7/2013, tại 3
huyện ven biển Tỉnh Bến Tre; với mục tiêu giúp mọi người, chủ yếu là nhà quản lý
có cái nhìn tổng quan hơn về nhận thức của người dân về các dịch vụ hệ sinh thái
rừng ngập mặn và những tác động trong hoạt động sản xuất lên môi trường vùng
rừng xung quanh, để từ đó có những chính sách phát triển phù hợp. Bằng cách
phỏng vấn trực tiếp hai nhóm người nuôi tôm công nghiệp và nuôi tôm – rừng với
bảng câu hỏi được soạn sẵn, nghiên cứu đã thu số liệu cần thiết liên quan đến nhận
thức của người dân về giá trị các dịch vụ sinh thái rừng ngập mặn và những tác
động lên hệ sinh thái do các hoạt động nuôi tôm gây ra.
Qua thống kê, tính toán, kết quả cho thấy nhận thức của người dân về các
loại dịch vụ mà rừng mang lại tương đối cao (95% hộ biết về các dịch vụ HST
RNM), chỉ có một số rất ít hộ nuôi không quan tâm đến vai trò của rừng.
Trong nhóm nuôi tôm – rừng, tỉ lệ người dân nuôi tôm với mật độ cao khá
lớn, và đến 56,67% hộ không kiểm tra giống trước khi thả nuôi. Nhưng cũng không
thể phủ nhận tiềm năng của mô hình này vì nó đáp ứng nhu cầu kinh tế và bảo tồn
rừng ngập mặn.
Với ngành nuôi tôm công nghiệp, mặc dù nhà nước đã dùng các biện pháp
xử phạt, nhưng tình trạng xả thải chưa qua xử lý vẫn diễn ra (chiếm 16,67%); số hộ
sử dụng Chlorine liều cao hơn quy định chiếm 31,82% và không lưu trữ đúng thời
gian quy định là khá cao (60%).
Đề tài cũng tiếp nhận một số ý kiến đóng góp của người nuôi tôm về việc
vừa bảo tồn hệ sinh thái rừng ngập mặn mà vẫn phát triển bền vững ngành nuôi tôm
nước lợ; với 25% hộ yêu cầu quy hoạch vùng nuôi tôm thâm canh hợp lý hơn và
21,43% hộ mong muốn có biện pháp xử lý chất thải, cũng như xử lý nghiêm hành vi
vi phạm.
iii
iv
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN ....................................................................14
4.1 Dịch vụ HST RNM dưới cái nhìn của người nuôi tôm .......................................15
4.1.1 Các dịch vụ đối với người nuôi tôm công nghiệp ............................................15
4.1.2 Nhóm người nuôi tôm – rừng ..........................................................................17
4.1.2.1 Xếp hạng mức độ quan trọng của các nhóm dịch vụ ....................................18
4.1.2.2 Vai trò của rừng ngập mặn đối với sản xuất của mô hình tôm – rừng .........19
4.1.2.3 Đóng góp của mô hình nuôi tôm – rừng vào thu nhập cuộc sống ................21
4.2 Phân tích rủi ro của nuôi tôm đến sinh thái rừng ngập mặn ...............................22
4.2.1 Nuôi tôm công nghiệp ......................................................................................22
4.2.1.1 Cấu trúc trại nuôi...........................................................................................22
4.2.1.2 Đối tượng nuôi ..............................................................................................22
4.2.1.3 Nguồn gốc đất ...............................................................................................24
4.2.1.4 Quá trình nuôi và quản lý ao nuôi .................................................................25
4.2.1.5 Tác động tích cực của ngành nuôi tôm công nghiệp.....................................27
4.2.2 Nuôi tôm – rừng ...............................................................................................29
4.2.2.1 Mật độ nuôi ...................................................................................................29
4.2.2.2 Chất lượng con giống ....................................................................................30
4.2.2.3 Cải tạo ao.......................................................................................................31
4.2.2.4 Diệt cá tạp .....................................................................................................33
4.2.2.5 Quản lý mực nước .........................................................................................33
4.2.2.6 Quản lý cho ăn ..............................................................................................34
4.2.2.7 Quản lý dịch bệnh .........................................................................................35
4.2.2.8 Mật độ cây rừng trong vuông nuôi theo mong muốn của người dân............36
4.2.2.9 Lợi ích mà mô hình tôm – rừng mang lại cho HST RNM ............................36
4.3 Quản lý của Nhà Nước ........................................................................................37
4.3.1 Đánh giá về sự tuyên truyền của Nhà nước về vai trò của rừng ngập mặn .....37
4.3.2 Sự tuyên truyền của Nhà Nước về tác động tiêu cực của ngành nuôi tôm công
NN
: Nhà nước
NTTS
: Nuôi trồng thủy sản
FAO
: Food and Agriculture Organization of the United Nations
(Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc)
NTTC
: Nuôi tôm thâm canh
NN&PTNT
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
DV
: Dịch vụ
DD
: Dinh dưỡng
TTCT
Biểu đồ 4.4. Xếp hạng mức độ quan trọng của những vai trò mà rừng mang lại cho
tôm nuôi ....................................................................................................................20
Biểu đồ 4.5. Đối tượng nuôi .....................................................................................23
Biểu đồ 4.6. Nguồn gốc đất ......................................................................................24
Biểu đồ 4.7. Hướng xử lý nước sau vụ nuôi .............................................................26
Biểu đồ 4.8. Nhận thức của người dân về tác động tích cực của ngành nuôi tôm
công nghiệp ...............................................................................................................28
Biểu đồ 4.9. Xếp hạng mức độ quan trọng của những tác động tích cực mà ngành
nuôi tôm công nghiệp mang lại .................................................................................28
Biểu đồ 4.10. Mật độ cây rừng theo mong muốn của người dân .............................36
Biểu đồ 4.11. Các hình thức tuyên truyền của NN về tác động tiêu cực của nuôi
tôm CN ......................................................................................................................38
ix
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1. Các dịch vụ rừng mang lại .........................................................................4
Hình 3.1. Địa điểm tiến hành nghiên cứu.................................................................12
Hình 4.2. Vuông nuôi chưa được cải tạo..................................................................32
Hình 4.3. Cho nước vào vuông theo triều ................................................................34
x
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề:
Việt Nam là một nước ven biển, có đường bờ biển dài 3.260 km, thuận lợi
phát triển kinh tế và là nơi hiện diện nhiều rừng ngập mặn. Trong đó, Bến Tre là
quan hệ với lợi ích chung của cộng đồng, chúng tôi thực hiện đề tài “Phân tích rủi
ro do nuôi tôm nước lợ đối với các dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Bến Tre”.
1.2 Mục tiêu:
-Phân tích rủi ro đối với các dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn do 2 hình
thức nuôi tôm thâm canh và nuôi kết hợp tôm-rừng tại Bến Tre.
-Đánh giá nhận thức của người dân về vai trò của rừng ngập mặn đối với
sinh kế của họ.
2
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn
2.1.1 Rừng ngập mặn và vai trò:
Theo FAO (1994), RNM là bao gồm các loài cây thân gỗ và cây bụi mọc
dưới mức triều cao của triều cường, bao phủ và phát triển dọc theo bờ biển vùng
nhiệt đới và cận nhiệt đới. Sự liên kết giữa nhóm động – thực vật, rừng ngập mặn
cùng với các yếu tố vô sinh trong đó tạo nên HST RNM. Thuật ngữ “rừng ngập
mặn” bắt nguồn từ “mangrove” dùng để chỉ tập hợp các loài thực vật hoặc một khu
rừng có nhiều loài cây sống trong môi trường đầm lầy mặn ven biển (Nguyễn Công
Tráng, 2012).
HST RNM mang lại sự đa dạng về nguồn gen của các loài sinh vật (Odum,
1971). Chúng bao gồm sự đa dạng về môi trường sống như ở khu vực trung tâm, bãi
bùn, gần rạn san hô và HST cỏ biển. RNM có thể tồn tại dưới những giới hạn rộng
về độ mặn, chế độ triều, gió và nhiệt độ, thậm chí cả những vùng đất bùn và kỵ khí
(Hamilton & Snedaker, 1984).
Ở Việt Nam, diện tích rừng ngập mặn là 209.741 ha (năm 2008). Phân bố
dọc theo các tỉnh ven biển, tập trung chủ yếu ở các khu vực vùng biển phía Bắc, và
vùng biển khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Rừng ngập mặn ở nước ta được chia
2.2 Mối quan hệ giữa ngành nuôi tôm và rừng ngập mặn
2.2.1 Trên thế giới
Suốt khoảng thời gian dài, việc phát triển nuôi trồng thủy sản nói chung và
nuôi tôm nước lợ nói riêng rất ít quan tâm đến môi trường tự nhiên. Dẫn tới kết quả
RNM và những vùng sinh thái nhạy cảm bị suy thoái nghiêm trọng (G. Yap, 2002).
Khá lâu sau, người dân mới nhận ra môi trường rừng đóng vai trò quan trọng trong
ngành nuôi tôm nước lợ thâm canh vì:
- Sự tồn tại và phát triển của tôm nuôi phụ thuộc vào sự trong lành của môi
trường.
- Thị trường quốc tế ngày càng yêu cầu những sản phẩm mang chất lượng
“Sạch”.
- Sức ép lên những quốc gia đang phát triển ngày càng lớn bởi xu hướng cấm
nhập khẩu tôm từ những nước có môi trường tự nhiên bị phá hủy bời hoạt động
nuôi tôm công nghiệp.
- Hài hòa giữa nuôi tôm và bảo vệ môi trường mới có thể mang lại sự phát
triển bền vững.
Với nghiên cứu đánh giá về rừng ngập mặn mới đây của FAO, với tiêu đề là
“Rừng ngập mặn thế giới 1980-2005”, đã cho biết tổng diện tích rừng ngập mặn đã
giảm từ 18,8 triệu ha năm 1980 xuống còn 15,2 triệu ha năm 2005.
Tuy nhiên, có sự chậm lại trong tỷ lệ mất rừng ngập mặn: từ khoảng 187.000
ha bị phá hủy hàng năm trong thập niên 1980 thì giai đoạn 2000-2005 chỉ còn
102.000 ha mỗi năm, điều này phản ánh sự nâng cao nhận thức về giá trị của hệ
sinh thái rừng ngập mặn.
FAO chỉ ra rằng áp lực dân số cao, sự chuyển đổi quy mô lớn một diện tích
rừng ngập mặn sang nuôi trồng tôm cá, nông nghiệp, cơ sở hạ tầng và du lịch, cũng
5
như ô nhiễm và các thảm họa tự nhiên là những nguyên nhân chính dẫn đến tàn phá
biển dài 65km. Tiềm năng NTTS các huyện ven biển khá lớn, tổng diện tích NTTS
là 36.770,5 ha (năm 2009), thích hợp cho nhiều đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao
như cá, tôm, cua, nghêu, sò, v.v.
2.2.3.1 Điều kiện kinh tế xã hội trên địa bàn khảo sát
*Huyện Ba Tri
Nằm ở phía đông cù lao Bảo, phía bắc Ba Tri giáp với huyện Bình Đại, có
chung ranh giới con sông Ba Lai, phía nam giáp huyện Thạnh Phú, có chung ranh
giới con sông Hàm Luông, phía đông giáp biển (với chiều dài bờ biển gần 10 km),
phía tây giáp huyện Giồng Trôm.
Nhờ hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh nên diện tích cấy lúa từ 17.000 ha ngày
đầu giải phóng (1975), nay tăng lên 33.589 ha với năng suất bình quân 33 tạ/ha; có
nơi năng suất đạt trên 5 tấn/ha.
Thế mạnh thứ hai của Ba Tri là thủy sản. Nếu năm 1976, toàn huyện chỉ có
300 tàu thuyền, phần lớn là loại nhỏ chỉ đánh bắt ven bờ, thì đến năm 2000, có
1.074 chiếc, với công suất 50.825 CV, trong đó có 115 chiếc có công suất từ 90 CV
trở lên, có thể đánh bắt xa bờ.
Về giao thông, tổng chiều dài đường bộ là 174 km (không kể đường xóm
ấp). Ô-tô có thể đến trung tâm 23/23 xã trong huyện. Điện lưới quốc gia phủ khắp
23/23 xã, thị trấn
*Huyện Bình Đại
Có diện tích là 401 km2. Người dân Bình Đại ngoài nghề làm vườn, làm ruộng
còn có nghề trồng giồng và nghề đánh cá biển, chế biến những sản phẩm của biển. Đặt
biệt là ngành nuôi tôm nước lợ, dù diện tích nuôi không lớn bằng 3 huyện Ba Tri và
Thạnh Phú, nhưng sản lượng đạt được khá cao. Vì huyện chủ trương hình thành vùng
nuôi và có trưởng ban quản lý vùng nuôi để kiểm tra và hỗ trợ người dân.
Năm 2011, diện tích tôm thâm canh và bán thâm canh đã thả nuôi ước đạt
1.079 ha, trong đó có 540 ha nuôi tôm thẻ chân trắng, nuôi nghêu 2.060 ha, sò 852
ha. Do điều kiện thời tiết, môi trường nuôi không thuận lợi, dịch bệnh tôm biển xảy
trong đó, nuôi tôm thâm canh cải tiến là 8.637 ha, dnuôi tôm thâm canh 791 ha,
nuôi tôm rừng 798 ha, nuôi tôm-lúa 5.030 ha.
8
2.2.3.2 Các hình thức nuôi tôm nước lợ và hiện trạng
Hiện trong địa bàn Tỉnh, các hình thức nuôi tôm chủ yếu là nuôi tôm thâm
canh, nuôi tôm quảng canh và quảng canh cải tiến (nuôi tôm – rừng, nuôi tôm - lúa).
Nuôi tôm thâm canh đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn về thời tiết,
môi trường, dịch bệnh, con giống và cả thị trường tiêu thụ. Năm 2011, diện tích
nuôi tôm quảng canh, tôm rừng, tôm lúa đạt 26.230 ha; tôm sú thâm canh, bán thâm
canh 3.980 ha, riêng TTCT là 1.250 ha, tăng 136% so với năm 2010. Cuối năm
2011, tình hình dịch bệnh trên tôm sú phát triển mạnh (21% diện tích bị nhiễm
bệnh) gây thiệt hại lớn cho người nuôi, nhiều hộ đã chuyển đổi diện tích sang nuôi
TTCT, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Song vẫn không khả quan hơn vì tôm thẻ nuôi
trong 2 tháng đầu rất dễ nhiễm bệnh EMS. Thậm chí có một số hộ nuôi muốn “bị”
thiệt hại để được bồi thường. Tiến sĩ Donald Lighter và ctv của Trường Đại học
Arizona, Mỹ, đã tìm ra nguyên nhân gây ra hội chứng tôm chết sớm, dịch bệnh đã
làm tiêu tốn ngành nuôi tôm thế giới hàng tỉ đô la mỗi năm. Hội chứng được xác
định là do một loại vi khuẩn khá phổ biến, còn gọi là Vibrio parahaemolyticus, đã
bị nhiễm bởi một loại virus được biết đến như một thực thể khuẩn mà phát ra một
loại độc tố mạnh. Vi khuẩn sống tại đường tiêu hóa của tôm, và sau đó sản xuất ra
độc tố gây phá hủy mô và nguyên nhân rối loạn chức năng gan tụy, cơ quan tiêu hóa
của tôm. Đây được xem là một bước ngoặc lớn và là cơ sở để tìm ra hướng chữa trị
căn bệnh này. Trong khoảng năm 2008 – 2010, với lợi nhuận mà ngành mang lại, số
hộ nuôi tôm tăng lên nhanh chóng, mà đa số người dân vẫn chưa có kinh nghiệm
nhiều, chủ yếu học hỏi qua bà con xung quanh, trại nuôi chưa dược đầu tư đúng
cách, đó cũng chính là nguyên nhân khiến nhiều hộ lâm vào tình cảnh treo ao với
những thách thức đang diễn ra. Song, ta không thể phủ nhận ngày càng nhiều hộ
nghiệm quản lý, sau thời gian sản xuất, môi trường nuôi suy thoái, buộc họ phải tìm
kiếm vùng đất mới;… mà vùng đất rừng là tiềm năng hơn cả.
Nhận ra vấn đề, tỉnh Bến Tre ra quyết định trồng mới hằng năm khoảng 100
ha RNM, nâng diện tích rừng ngập lên 4.500 ha vào năm 2015 và 4.900 ha vào năm
2020. Bên cạnh đó, nhà nước còn tiến hành giao đất rừng cho người dân quản lý và
được quyền sản xuất trên mảnh đất đó.
10
Tóm lại, rừng ngập mặn đóng vai trò quan trọng trong đời sống của các cộng
đồng cư dân địa phương, tuy nhiên diện tích rừng đã giảm sút nhiều vì nhiều
nguyên nhân, trong đó tác động của việc phát triển nuôi tôm nước lợ được coi là
một trong những nguyên nhân quan trọng của việc mất rừng. Để hiểu hơn về những
nguyên nhân gây tổn thất rừng ngập mặn do nghề nuôi tôm nước lợ gây ra, cần phải
có đánh giá về các hoạt động cụ thể của các mô hình nuôi có khả năng gây hại cho
hệ sinh thái rừng, đồng thời cũng cần khảo sát về nhận thức của những người nuôi
tôm đối với giá trị của các dịch vụ hệ sinh thái rừng ngập mặn, với mong muốn
nâng cao nhận thức của họ trong việc bảo vệ các giá trị sinh thái rừng, hướng việc
sản xuất đến mục tiêu bền vững.
11
CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1/2013 đến tháng 7/2013.
3.2 Địa điểm
3 huyện ven biển của tỉnh Bến Tre. Gồm Ba Tri, Bình Đại và Thạnh Phú
điều tra của mỗi nhóm là 30 và được phỏng vấn ngẫu nhiên.
Các câu hỏi tập trung vào ý kiến của người trả lời về các giá trị mà hệ sinh
thái RNM mang lại cho đời sống và hoạt động sản xuất của họ, nhằm đánh giá nhận
thức của họ về dịch vụ HST RNM. Bên cạnh đó, khảo sát các biện pháp quản lý trại
tôm nhằm đánh giá được nguy cơ gây tác động có hại đến môi trường.
Mức độ quan trọng của dịch vụ HST được người dân đánh giá bằng cách cho
điểm từ 1 đến 5 tăng theo chiều tăng dần của chúng, theo hiểu biết cá nhân của họ
về vấn đề liên quan. Nhóm nghiên cứu cũng sử dụng phương pháp trực quan để
kiểm chứng thông tin và bổ sung số liệu.
- Số liệu thu được được mã hóa và phân tích bằng cách sử dụng các phép
thống kê mô tả (số trung bình, số tổng, tỉ lệ phần trăm), và trắc nghiệm so sánh số
13
trung bình để đánh giá nhận thức giữa 2 nhóm người, với phần mềm sử dụng là MS
Excel và Minitab 16 trong quá trình phân tích.
14