PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG THẺ ATM CỦA SINH VIÊN VÀ CÔNG NHÂN - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ
DỤNG THẺ ATM CỦA SINH VIÊN VÀ CÔNG NHÂN

PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2007


Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “PHÂN TÍCH CÁC
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC SỬ DỤNG THẺ ATM CỦA SINH VIÊN VÀ
CÔNG NHÂN” do Phạm Thị Phương Thảo, sinh viên khoá 29, ngành KINH TẾ
NÔNG LÂM đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

NGUYỄN VĂN NGÃI
Giáo viên hướng dẫn,
.
Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày


Xin cảm ơn các bạn sinh viên, các anh chị công nhân giúp đỡ tôi tận tình trong
suốt thời gian tôi thực tập.
Cảm ơn các bạn cùng lớp đã động viên, góp ý cho tôi trong suốt thời gian tôi
hoàn thành khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Thủ Đức, ngày 22 tháng 5 năm 2007
Sinh viên
Phạm Thị Phương Thảo


NỘI DUNG TÓM TẮT
PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO. Tháng 7 năm 2007. “Phân Tích Các Yếu Tố
Ảnh Hưởng Đến Việc Sử Dụng Thẻ ATM Của Sinh Viên và Công Nhân”.

PHAM THI PHUONG THAO. JULY 2007. “Analysing the Factors nfluence
on Using ATM Cards of Students and Workers”.

Khóa luận phân tích các yếu tố tác động đến xác suất sử dụng thẻ của công
nhân và sinh viên như: thời gian làm thẻ, phí làm thẻ, lãi suất, tuổi, giới tính, trình độ,
thu nhập, nguồn thu nhập, khoảng cách. Khóa luận phân tích dựa trên 120 mẫu điều tra
nhằm vào hai đối tượng chính là sinh viên được tiến hành điều tra trên địa bàn chính là
thành phố Hồ Chí Minh và công nhân tại khu vực tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, sử dụng phần
mềm eviews để phân tích, đánh giá vấn đề. Do biến phụ thuộc có hai tính chất nên sử
dụng hàm logit trong nhận xét, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến xác suất sử dụng
thẻ của sinh viên và công nhân, sử dụng các công thức có liên quan đến hàm logit.
Khoá luận cho kết quả: Các yếu tố thời gian làm thẻ, thu nhập, khoảng cách, trình độ
văn hoá ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ của công nhân, phí làm thẻ, khoảng cách, thu
nhập, nguồn thu nhập ảnh hưởng đến việc sử dụng thẻ của sinh viên. Khóa luận sử
dụng biểu đồ hình cột nhằm đánh giá ý kiến của khách hàng trong việc sử dụng thẻ,
đưa ra các ưu điểm và nhược điểm của thẻ, từ đó có các biện pháp nhằm nâng cao chất


2

1.3. Phạm vi nghiên cứu của khoá luận

3

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

4

2.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

4

2.1.1. Trọng tâm của vấn đề nghiên cứu

4

2.1.2. Tổng quan về hệ thống ngân hàng giai đoạn từ 1975 đến nay

4

2.1.3. Quá trình phát triển của các NHTMCP trên địa bàn TPHCM

5

2.1.4. Quá trình phát triển của ngân hàng thương mại Nhà Nước

7

2.3.3 Thẻ thanh toán quốc tế tại VN

16

2.3.4. Một số NH phát hành thẻ thanh toán mạnh tại VN

17

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung nghiên cứu

19
19


 


3.1.1 Giới thiệu về máy rút tiền tự động ATM

19

3.1.2. Giới thiệu khái quát về thẻ ATM

20

3.2. Phương pháp nghiên cứu

25


35

4.3. Phân tích tình hình sử dụng thẻ của sinh viên thông qua phân tích
thống kê mô tả và phân tích tác động biên của các biến độc lập lên xác
suất sử dụng thẻ của sinh viên

43

4.3.1 Phân tích thống kê mô tả thông qua các biến giới tính,
thu nhập, nguồn thu nhập, thời gian làm thẻ, phí làm thẻ, khoảng cách.43
4.3.2. Phân tích mô hình kinh tế lượng thông qua mô hình logit,
xem xét tác động của các biến độc lập lên xác suất sử dụng thẻ

47

4.4. Phân tích xác suất sử dụng thẻ của sinh viên thông qua phương pháp
Goldberger

52

4.5. Ý kiến khách hàng về điểm quan tâm khi đăng ký sử dụng dịch vụ thẻ

54

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

56

5.1. Kết luận


Hợp Tác Xã Tín Dụng

KTXĐHQGTPHCM

Kí Túc Xá Đại Học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh

NH

Ngân Hàng

NHCP

Ngân Hàng Cổ Phần

NHNN

Ngân Hàng Nhà Nước

NNNo

Ngân Hàng Nông Nghiệp

NHNNTPHCM

Ngân Hàng Nhà Nước Thành Phố Hồ Chí Minh

NHNNVN

Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam




DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Nguồn Gốc Thành Lập của Hệ Thống NHTMCPTPHCM

6

Bảng 2.2. Thống Kê Vốn và Mạng Lưới Ngân Hàng TMCPTHCM trên Địa
Bàn TPHCM Đến Thời Điểm 31/12/2004

7

Bảng 2.3. Cơ Cấu Tài Sản của Các NH (So Với Tổng Tài Sản Của Hệ Thống)

8

Bảng 2.4. Thị Phần cuả Hệ Thống NHVN qua Các Giai Đoạn 1993, 2000, 2002

9

Bảng 3.1. Mối Tương Quan Giữa Biến Phụ Thuộc và Biến Độc Lập của Công
Nhân

26

Bảng 3.2. Mối Tương Quan Giữa Biến Phụ Thuộc và Biến Độc Lập của Sinh
Viên

27

42

Bảng 4.8. Phân Tích Thống Kê Mô Tả 2 Đối Tượng Có Sử Dụng Thẻ và Không
Sử Dụng Thẻ

43

Bảng 4.9. Kết Quả Ước Lượng của Mô Hình về Xác Suất Sử Dụng ATM của
Sinh Viên

47

Bảng 4.10. Mô Tả Tác Động Biên của Biến Khoảng Cách lên Xác Suất
Sử Dụng Thẻ ATM của Sinh Viên

49

Bảng 4.11. Mô Tả Tác Động Biên của Biến Thu Nhập lên Xác Suất Sử
 
viii
 


Dụng Thẻ ATM của Sinh Viên

50

Bảng 4.12. Mô Tả Tác Động Biên của Biến Nguồn Thu Nhập lên Xác Suất Sử
Dụng Thẻ ATM của Sinh Viên


Phụ lục 1. Kết Quả Kinh Tế Lượng
Phụ lục 2. Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Công Nhân và Sinh Viên

xi 
 


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin, với sự phát triển như vũ bão của
các ngành công nghiệp dịch vụ trong nước và trên thế giới, một thực tế vạch ra trước
mắt của tất cả các ngành trên lĩnh vực kinh tế là vươn lên khẳng định vị thế của mình,
tìm tòi và học hỏi những công nghệ tiên tiến nhằm giúp quốc gia mình vươn lên ngang
tầm với các nước khác trên thế giới.
Ngân hàng, một hệ thống không thể thiếu trong nền kinh tế hiện nay đang cố
gắng vươn lên nhằm khẳng định vị thế của mình. Trong cuộc cạnh tranh gay gắt giữa
các ngân hàng hiện nay, đòi hỏi sản phẩm dịch vụ không ngừng được mở rộng và
thường xuyên nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. Đặc biệt dịch vụ thẻ không thể
thiếu trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin hiện nay, thẻ mang lại nhiều tiện ích
cho người sử dụng, là một công cụ hiện đại, văn minh, hạn chế việc sùng bái tiền mặt,
thực thi tốt chính sách tìền tệ, hạn chế lạm phát, phù hợp với xu thế phát triển chung
của xã hội.
Việt Nam đang hội nhập vào nền kinh tế khu vực và trên thế giới, với sự ổn
định của nền kinh tế trong nước và tình trạng lạm phát được kiểm soát, các NH không
ngừng mở rộng dịch vụ bán lẻ phục vụ khách hàng, thẻ ATM là dịch vụ được các ngân
hàng quan tâm hàng đầu, công tác marketing của các ngân hàng không ngừng phát
triển. Đặc biệt sinh viên xa nhà được gia đình an tâm gởi tiền vào tài khoản thẻ phục
vụ cho chi phí ăn ở và học tập. Công nhân làm việc tại các nhà máy, phần lớn sống xa

thẻ của hai đối tượng chính là sinh viên và công nhân.
Đề ra những giải pháp để nâng cao chất lượng thẻ phù hợp với giai đoạn phát
triển kinh tế của đất nước hiện nay, theo kịp với nhịp độ phát triển kỹ thuật thông tin
của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.

 


1.3. Phạm vi nghiên cứu của khoá luận
Không gian: Luận văn được tiến hành thông qua khảo sát tình hình sử dụng và
không sử dụng thẻ ATM của sinh viên tại KTX trường ĐHQG TPHCM, trường ĐH
DLNNTH, công nhân tại Công Ty TNHH Bột Mỳ Interflour Việt Nam, công ty NĐ
Phú Mỹ tỉnh BR-VT.
Đối tượng và nội dung nghiên cứu: Hiện nay công nhân và sinh viên được ngân
hàng đặc biệt quan tâm, họ phần lớn sống xa nhà, lực lượng rất đông nên nhu cầu gởi
tiền, rút tiền, chuyển khoản,…được họ quan tâm rất nhiều. Ngân hàng nắm được nhu
cầu của khách hàng và thường xuyên có các chương trình chăm sóc khách hàng hướng
đến 2 đối tượng khách hàng tiềm năng này. Bài luận nhằm phân tích các yếu tố: thời
gian làm thẻ, phí làm thẻ, khoảng cách, lãi suất, giới tính, tuổi, trình độ học vấn, thu
nhập, nguồn thu nhập tác động đến xác suất sử dụng thẻ của hai đối tượng chính là
sinh viên và công nhân. Từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẻ và
chất lượng phục vụ của ngân hàng.
Thời gian: luận văn được hoàn thành từ ngày 8/3 đến ngày 30/5/2007.


 


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

đòi hỏi nhanh chóng thúc đẩy đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, chuyển từ cơ chế quản lý
kế hoạch hoá - tập trung sang cơ chế thị trường.
b) Giai đoạn từ 1988 đến nay
NHNN được tổ chức theo hệ thống NH 2 cấp: NHNNVN, các NH chuyên
doanh.
Chức năng: Quản lý NN về lĩnh vực tiền tệ tín dụng và NH trong nền kinh tế.
Khai thác mọi nguồn vốn, đa dạng hoá các dịch vụ. Pháp lệnh NH vẫn chưa tương
xứng với hệ thống NHVN trong giai đoạn mới, các yêu cầu ngày càng đa dạng, phức
tạp cả tính chất lẫn quy mô nên với yêu cầu cấp bách đó, Luật NHNN, Luật các tổ
chức Tín dụng được Quốc hội nước CHXHCHVN khoá X thông qua và có hiệu lực từ
ngày 1/10/1998.
2.1.3. Quá trình phát triển của các NHTMCP trên địa bàn TPHCM
a) Quá trình phát triển
TPHCM là trung tâm kinh tế, tài chính của cả nước, hệ thống NHTM nói
chung, NHTMCP nói riêng đã góp phần đáng kể trong việc phát triển kinh tế tài chính
của TP. Trong thời kỳ những năm đầu mới thành lập, hệ thống NHTMCP TPHCM
hoạt động với những đặc điểm như là mô hình mới được ra đời đầu tiên của cả nước:
khởi đầu bằng sự ra đời của Sài Gòn Công Thương NH tại TPHCM, nhằm thử nghiệm
việc xây dựng 1 NHTM thực sự có khả năng kinh doanh giúp kinh tế tư nhân phát
triển, đồng thời giúp NHNNVN có những cơ bản ban đầu rút ra những kinh nghiệm
cần thiết, góp phần xây dựng hoàn chỉnh hệ thống NHTMVN.
Sau các chính sách mở cửa của Đảng và Nhà Nước, việc triển khai chính sách
kinh tế nhiều thành phần đã tạo ra 1 sức sống mới cho nền kinh tế nước ta. Nhu cầu về
vốn ngày càng tăng, trong khi đó hệ thống ngân hàng vẫn chưa thoát khỏi nền kinh tế
tập trung quan liêu bao cấp, chế độ lãi suất chưa kích thích được người dân gởi tiền.
Ngân hàng lâm vào tình trạng thiếu tiền mặt, thiếu vốn nghiêm trọng, không đáp ứng

 



NH Nam Á, Mê Kông, Nam Đô, Việt
Hoa, Quế Đô, Phương Nam, Đệ Nhất, Điều chỉnh hay hợp nhất từ các HTX
Gia Định, Tân Việt, Sài Gòn thương tín, Đại
Nam, nông thôn An Bình
Nguồn tin: NHTMCPTPHCM-nhìn lại 1 chặng đường phát triển
Tình hình hoạt động của NH Đông Á, Á Châu, Phương Đông hoạt động hiệu
quả, trong khi đó NH Việt Hoa và Nam Đô đã sụp đổ do lập chứng từ khống, cho vay,
rút tiền không tài sản thế chấp, dùng tiền vay của ngân hàng để mua cổ phần của chính
NH đó, chiếm đoạt tiền của các NH và các đơn vị khác.

 


b) Các hoạt động cơ bản của hệ thống NHTM
Bảng 2.2: Thống Kê Vốn và Mạng Lưới Ngân Hàng TMCPTHCM trên Địa Bàn
TPHCM đến Thời Điểm 31/12/2004
Đơn vị tính: tỷ đồng
Stt

Tên ngân hàng

Vốn điều lệ
(tỷ đồng)

Mạng lưới
CNC1

CNC2

PGD


15

14

9

4

Đông Á

350

12

13

4

5

Sài Gòn công thương

303

11

6

0

toàn hệ thống NH trong nước
12/2001

12/2002

100

100

73

77,31

NHCP

11,7

9,86

Chi nhánh NNHo và liên doanh

15,3

12,42

Toàn hệ thống
NHTMNN

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo thường niên của NHNNVN
Từ nguồn số liệu bảng 2.3, NHTMNN đóng vai trò chủ đạo trên thị trường với

100

100

100

1.Ngân hàng quốc doanh

91

77

77

2.Ngân hàng cổ phần

6

11,5

11,2

3.Ngân hàng nước ngoài

2

8,8

9,8



Nguồn: Ciem và Sida
Tổng thị phần tín dụng: năm 2002, các quốc doanh chiếm 80,2% thị phần tín
dụng của cả nước, NH cổ phần chiếm 7%, NH nước ngoài chiếm 8,4%, các NH quốc
doanh chịu nhiều áp lực cạnh tranh từ các lực lượng NH khác. Nhưng NH quốc doanh
vẫn có các lợi thế hơn so với hệ thống các NH khác: Ưu thế do địa điểm, bề dày và
kinh nghiệm hoạt động lâu năm, thuộc quyền sở hữu Nhà Nước.
2.2. Giới thiệu khái quát về máy rút tiền tự động ATM
2.2.1. Giới thiệu khái quát về máy ATM
Xu hướng hiện nay của các ngân hàng là cải tiến các dịch vụ để phục vụ cho
khách hàng với chi phí thấp, hệ thống NH điện tử được cải tiến với các dịch vụ ngày
càng đa dạng, tăng cường sử dụng các thiết bị tự động thay thế cho nhân viên giải
quyết số lượng công việc lớn. Và khi thẻ ATM được lưu thông thì việc sử dụng máy
rút tiền tự động ATM là cần thiết cho trong điều kiện hiện nay.
Trên thế giới, hệ thống ATM đă xuất hiện đầu tiên tại chi nhánh NH Barclays
nước Anh năm 1967, nó chỉ cung cấp cho khách hàng dịch vụ rút tiền mặt. Ngày nay,
máy ATM được sử dụng rộng rãi trên thế giới và cung cấp các dịch vụ đa dạng, người
ta dùng máy ATM để thanh toán cho những hàng hoá được mua tại các cửa hàng bán
lẻ, các hệ thống ngân hàng kết nối với nhau thông qua thẻ thanh toán quốc tế, người sử

 


dụng có thể dùng thẻ thanh toán để rút tiền hoặc chi trả tiền trực tiếp khi mua hàng hoá
tại bất cứ nước nào trên thế giới.
Trên thế giới có khoảng trên 85% giao dịch ATM là rút tiền mặt từ tài khoản
NH. Tại VN, máy ATM cỏ thể được tìm thấy tại các địa điểm siêu thị, nhà sách, các
chi nhánh NH, trường học, khu vực kí túc xá, công ty, tạo thuận lợi cho việc rút tiền và
thanh toán hàng hoá của sinh viên, công nhân, giới doanh nhân, viên chức nhà nước…
Một người có thể dễ dàng sở hữu 1 chiếc thẻ trong tay, thực hiện các giao dịch rút tiền,

tặng thẻ miễn phí cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, không có điều kiên đi kèm.
Nhìn toàn cảnh thị trường thẻ, đến nay có 17 NHTM tại VN thực hiện nghiệp
vụ phát hành thẻ ATM với đủ mọi thành phần: NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần,
NH nước ngoài. Các NH phát triển dịch vụ thẻ không chỉ thuần tuý vì lợi ích kinh tế,
mà còn có ý nghĩa rất lớn về mặt thương hiệu của các NH trên thị truờng. Các NH hiểu
rằng trong tương lai, các dịch vụ NH bán lẻ sẽ đem lại lợi nhuận nhiều nhất chứ không
phải dịch vụ truyền thống như hiện nay (tín dụng bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ….).
Thẻ ATM được sử dụng hầu hết trong giới sinh viên, công nhân viên chức và mọi tầng
lớp khác trong xã hội.
Trong quá trình khảo sát các đối tượng chủ yếu là sinh viên tại trường
DHDLNNTH và sinh viên trong KTX trường DHQGTPHCM, công nhân tại
CTTNHH Interflour, nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ, các loại thẻ họ sử dụng bao gồm cả
thẻ nội địa và thẻ thanh toán, nhưng phổ biến nhất là thẻ của các NH Đông Á, BIDV,
Vietcombank, NHNo, Công Thương, Sacombank.... Trong các loại thẻ ATM hiện nay,
thẻ của NH Vietcombank được xem là tiện dụng nhất, mạng lưới được mở rộng khắp
các tỉnh thành trong cả nước. Sự bùng nổ mạng với hệ thống ATM trong năm 2005 đã
góp phần tác động đến dân số sử dụng thẻ. Năm 2005, các NH tăng 300% thẻ ATM so
với năm 2004, đây là dấu hiệu đáng mừng chứng tỏ dich vụ thẻ đã phổ biến rộng rãi
trong dân chúng. Nếu năm 2002 các NHTM trong cả nước mới đưa vào vận hành 200
máy ATM thì năm 2003 tăng lên 320 máy, đến năm 2004 có hơn 600 máy, năm 2005
cả nước có khoảng 1200 máy. Trong số các NHTM thì NH ngoại thương có bề dày
kinh nghiệm hơn cả, hiện nay đang dẫn đầu thị trường thẻ với hơn 705 máy ATM
được lắp đặt tại 28 tỉnh thành trong cả nước, và có 5000 đơn vị châp nhận thẻ. Một hệ
thống các NH liên kết với nhau là cần thiết trong thời gian nước ta gia nhập WTO hiện
nay, một sự cạnh tranh gay gắt tất yếu sẽ diễn ra giữa các NH trong nước và các NH
nước ngoài, điều này đòi hỏi phải có sự cải tiến không ngừng về chất lượng cũng như
cung cách phục vụ khách hàng phải ngày càng tốt hơn.
 
11
 

 
12
 


tài khoản ATM hoặc chuyển từ tài khoản cá nhân sang tài khoản ATM, sau đó điền
vào mẫu đơn mở tài khoản và mở thẻ.
Các chương trình khuyến mãi: Đa dạng hình thức phát hành thẻ như phát hành
thẻ có thu phí hoặc miễn phí phát hành nhưng có thu phi thường niên. Chủ thẻ ATM
được hưởng nhiều dịch vụ: bảo hiểm tai nạn con người từ 10-20 triệu trong năm đầu
phát hành tuỳ loại thẻ mà khách hàng sử dụng. Chủ thẻ ATM còn được giảm giá hàng
hoá, dịch vụ tại nhiều shop, cửa hàng, trung tâm ngoại ngữ tin học, trung tâm nha
khoa. Toàn bộ các giao dịch trên máy ATM đều được miễn phí.
b) Ngân hàng ngoại thương
Mặc dù môi trường kinh doanh có nhiều khó khăn nhưng các hoạt động của NH
ngoại thương đã được cải tiến về nhiều mặt nên đảm bảo được chất lượng tốt, các dịch
vụ ngân hàng luôn được cải tiến về chất lượng và đa dạng hoá nhằm đáp ứng một cách
tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Ngân hàng ngoại thương luôn chú trọng đến các hoạt
động hỗ trợ kinh doanh: phát triển nguồn nhân lực, đầu tư chiều sâu vào công nghệ
NH. Hệ thống NH bán lẻ (VCB -2010) - một bộ phận của chiến lược phát triển công
nghệ ngân hàng - được đưa vào sử dụng từ tháng 9/1999 tại và đến nay đã triển khai
trong toàn hệ thống NH ngoại thương. Đặc biệt Vietcombank hiện đã triển khai 705
máy ATM và 5.000 điểm chấp nhận thẻ trên toàn quốc
- Thẻ ghi nợ nội địa Connet 24:Thẻ ghi nợ cũng là phương tiện thanh toán hàng
hoá, dịch vụ không dùng tiền mặt. Song, khác với thẻ tín dụng, khách hàng chi tiêu và
rút tiền trực tiếp trên tài khoản tiền gửi của họ mở tại NH. Khi trong tài khoản của
khách hàng không có tiền, họ không thể sử dụng thẻ ghi nợ để thanh toán hay rút tiền,
thẻ ghi nợ không có tính chất "tín dụng". Thẻ Connect 24 có giá trị sử dụng trong
phạm vi Việt Nam.
Các bước sử dụng thẻ Connect 24 để rút tiền hoặc thanh toán hàng hoá, dịch vụ:

Cách sử dụng thẻ Success:
- Sử dụng tại máy ATM: Đưa thẻ theo chiều mũi tên trên thẻ vào đâu đọc thẻ
trên ATM, chọn ngôn ngữ Tiếng Anh hoặc Tiếng Việt, nhập mã PIN, chọn các chức
năng của dịch vụ, kết thúc giao dịch, nhận lại thẻ, tiền mặt và hoá đơn.
- Sử dụng thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại đơn vị chấp nhận thẻ: Chủ
thẻ đưa thẻ cho nhân viên giao dịch quẹt (Swape) qua thiết bị thanh toán để đọc dữ
liệu, nhập mã PIN tại thiết bị thanh toán, kiểm tra số tiền giao dịch trên 3 liên hoá đơn
do thiết bị in ra, nếu chính xác ký xác nhận, nhận lại thẻ kèm theo 1 liên hoá đơn làm
chứng từ đối chiếu với ngân hàng.
 
14
 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status