1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ HOA
SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ RỪNG
TRONG SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP
CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC Ở TỈNH YÊN BÁI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ
THÁI NGUYÊN - 2019
2
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ HOA
SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN ĐẤT VÀ RỪNG
TRONG SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP
CỦA CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC Ở TỈNH YÊN BÁI
Ngành: Địa lý học
Mã số: 9310501
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ
Bái, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái, Cục Thống kê tỉnh Yên Bái đã tạo
điều kiện giúp đỡ và cung cấp cho tác giả những tư liệu hết sức cần thiết và quý
báu để tác giả hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và
bạn bè, đồng nghiệp, những người đã luôn động viên, khuyến khích tôi trong suốt
những năm qua để tôi có thể hoàn thành luận án này.
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2019
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Hoa
5
MỤC LỤC
6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT
CNH
CNH-HĐH
CN-XD
DT
ĐBKK
ĐKTN
GIS
GTSX
HTX
Hệ thống địa lí
Giá trị sản xuất
Hợp tác xã
Khoa học và công nghệ
Kinh tế
Kinh tế - xã hội
Kiến thức bản địa
Nhà xuất bản
Năng suất
Nông, lâm nghiệp
Nông - lâm - thủy sản
Nông nghiệp
Nông thôn mới
Nhiều người khác
Sản lượng
Sản xuất
Sản xuất nông, lâm nghiệp
Sản xuất nông nghiệp
Sử dụng tài nguyên
Trung du miền núi phía Bắc
Tài nguyên thiên nhiên
Tốc độ phát triển
Ủy ban nhân dân
Tổ chức thương mại thế giới
Vị trí địa lí
7
DANH MỤC BẢNG
chưa cao nên khả năng khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên nói chung, tài
nguyên đất và rừng nói riêng phục vụ sản xuất còn hạn chế. Sản xuất kém phát
triển, hiệu quả kinh tế không cao, trong khi nguồn thu chính của đồng bào nơi đây
phụ thuộc vào sản xuất nông, lâm nghiệp, vì vậy, nếu mối quan hệ giữa sự tăng
trưởng kinh tế, gia tăng dân số với việc khai thác tài nguyên thiên nhiên không được
giải quyết tốt thì đời sống của cộng đồng các dân tộc sẽ chậm được cải thiện và khó
tránh khỏi nguy cơ cạn kiệt tài nguyên, khủng hoảng môi trường.
Bên cạnh đó, Yên Bái là một tỉnh miền núi, có vị trí địa lí, vị thế địa chính trị,
địa kinh tế qua trọng thuộc khu vực Trung du miền núi phía Bắc nước ta. Đây là nơi
đã và đang có những hoạt động khá sôi động và cũng khá đa dạng của các ngành
sản xuất, nhất là các ngành sản xuất nông, lâm nghiệp, nhưng đồng thời đây cũng là
10
một khu vực lãnh thổ miền núi có tính nhạy cảm cao, có những biến động mạnh mẽ,
rõ nét về mặt tự nhiên, tài nguyên trong những năm vừa qua. Với vị trí chiến lược
quan trọng của mình, trong chiến lược phát triển kinh tế chung của toàn khu
TDMNPB, tỉnh Yên Bái đã xác định mục tiêu xây dựng chiến lược, quy hoạch
thành một khu vực kinh tế phát triển, trong đó trọng tâm là phát triển hai ngành sản
xuất truyền thống, có ý nghĩa quan trọng là các ngành sản xuất nông và lâm nghiệp.
Đây là một mục tiêu rất lớn, có ý nghĩa đối với địa phương ở giai đoạn hiện nay.
Tuy vậy để đạt được mục tiêu đề ra, rõ ràng có rất nhiều vấn đề, nhiều những nhiệm
vụ cần được quan tâm giải quyết, trong đó một trong những nhiệm vụ quan trọng,
có tính cấp thiết cần được làm ngay là đánh giá được một cách tổng thể tiềm năng
tự nhiên, KT-XH, rà soát thực trạng và dự báo được những biến động trong khai
thác sử dụng tài nguyên, đề xuất được các mô hình sử dụng tài nguyên phù hợp làm
cơ sở đề xuất tổ chức không gian phát triển KT-XH của tỉnh nói chung và nhất là
phát triển hai ngành sản xuất kinh tế mũi nhọn là nông nghiệp và lâm nghiệp của
địa phương một cách hợp lí, bền vững.
Chính vì vậy, sự lựa chọn đề tài của luận án ''Sử dụng tài nguyên đất và rừng
- Đề xuất một số giải pháp và mô hình nhằm sử dụng có hiệu quả, bền vững tài
nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc tại tỉnh
Yên Bái.
3. Phạm vi nghiên cứu
3.1. Nội dung nghiên cứu
- Luận án tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng nguồn tài
nguyên đất và rừng. Phân tích, đánh giá việc sử dụng tài nguyên đất và rừng của cộng
đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái thông qua hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp trên các
địa bàn vùng thấp, vùng giữa và vùng cao.
- Trên cơ sở phân tích, đánh giá tài nguyên đất và rừng, việc sử dụng tài nguyên đất
và rừng của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái, đề xuất một số giải pháp và mô hình
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng tài nguyên đất và rừng theo hướng
phát triển bền vững.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Dựa trên cơ sở nội dung nghiên cứu thì đề tài sẽ nghiên cứu tập trung vào 2 đối
tượng: Việc sử dụng tài nguyên đất và rừng; Vấn đề phát triển nông, lâm nghiệp của
cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái.
3.3. Không gian nghiên cứu
Thực hiện nghiên cứu trên toàn bộ tỉnh Yên Bái: Bao gồm 01 thành phố, 01 thị
xã và 07 huyện. Trong đó tập trung nghiên cứu sâu vào 03 huyện: Huyện Yên Bình
(đại diện cho vùng thấp), huyện Văn Chấn (đại diện cho vùng giữa) và huyện Mù
Cang Chải (đại diện cho vùng cao).
3.4. Thời gian nghiên cứu
- Số liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2005 - 2016.
12
- Số liệu sơ cấp: Thu thập thông tin về tình hình sử dụng tài nguyên đất và
rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái trong
giai đoạn 2015 - 2017.
13
4.1.3. Quan điểm lãnh thổ
Mọi sự vật hiện tượng địa lí đều tồn tại và phát triển trong một không gian
lãnh thổ nhất định. Khi nghiên cứu phải tìm hiểu sự ảnh hưởng của lãnh thổ đến
khía cạnh nghiên cứu, tìm ra các qui luật phát triển và đưa ra những định hướng tốt
nhằm khai thác có hiệu quả những nguồn tài nguyên thiên nhiên trong sản xuất
nông, lâm nghiệp. Đặc biệt chú ý tới sự khác biệt lãnh thổ trong quá trình phát triển
kinh tế. Các khu vực khác nhau, kết hợp với sự phân hóa không gian, cũng như việc
tổ chức hợp lí quá trình sản xuất sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao.
4.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
Ngày nay, nghiên cứu sử dụng tài nguyên thiên nhiên cho phát triển kinh tế
đều phải tuân thủ nguyên tắc phát triển bền vững. Bền vững KT-XH, môi trường
được thể hiện trong khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, mang lại hiệu
quả kinh tế cao nhất, có cách thức khai thác tốt nhất, đảm bảo nguồn tài nguyên cho
thế hệ mai sau, đảm bảo cân bằng sinh thái và cải thiện môi trường tài nguyên. Phát
triển bền vững được coi là tiêu chí ưu tiên hàng đầu trong hoạt động nghiên cứu sử
dụng tài nguyên đất và rừng cho các mục đích cụ thể.
Quan điểm phát triển bền vững là cơ sở cho luận án định hướng trong phát
triển các ngành kinh tế, kiến nghị khai thác tài nguyên, bố trí không gian ưu tiên
phát triển các ngành sản xuất cho Yên Bái theo hướng sử dụng hợp lí tài nguyên đất
và rừng. Khai thác và sử dụng tài nguyên của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái
phải nhằm mục đích mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, chú trọng đến ổn định xã
hội, nâng cao thu nhập, đảm bảo cuộc sống cho người dân và các vấn đề môi
trường, hạn chế thấp nhất tác động xấu đến môi trường do các hoạt động sản xuất
gây ra. Đảm bảo một nền sản xuất được phát triển bền vững trên mọi khía cạnh.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
4.2.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Trong luận án, số liệu thứ cấp được thu thập từ các tài liệu chính thức của Bộ
dân tộc Dao của huyện Văn Chấn và vùng cao là các hộ gia đình dân tộc Mông của
huyện Mù Cang Chải với tổng số 240 phiếu điều tra. Mỗi huyện chọn từ 2 xã để
điều tra với số phiếu tương đương nhau ở tất cả các huyện (80 phiếu/huyện).
Các hộ gia đình được chọn ngẫu nhiên để phỏng vấn, điều tra cần thỏa mãn
điều kiện có thời gian định cư tại tỉnh Yên Bái và thời gian hoạt động nông nghiệp
từ 5 năm trở lên và đang canh tác ít nhất 2 kiểu sử dụng đất nông, lâm nghiệp chính.
Bảng 1. Lựa chọn mẫu điều tra
Số TT
Đơn vị chọn mẫu
Số hộ
Số phiếu
- Huyện Yên Bình
80
80
1. Vùng thấp
+ Xã Thịnh Hưng
40
40
+ Xã Đại Minh
40
40
- Huyện Văn Chấn
80
80
2. Vùng giữa
+ Xã Đồng khê
40
40
+ Xã Sơn Thịnh
40
Hiệu quả môi trường: Gồm các thông tin điều tra như nâng cao độ che phủ,
giảm mức độ ô nhiễm đất, giảm xói mòn, thoái hóa…
4.2.2. Phương pháp khảo sát thực địa
Khảo sát thực địa nhằm thu thập, bổ sung tài liệu, tìm hiểu thực tế quy hoạch
sử dụng đất và rừng ở các địa bàn và kiểm chứng kết quả nghiên cứu. Tác giả tiến
hành khảo sát các địa phương khác nhau của tỉnh Yên Bái nhằm tìm hiểu về hiện
trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng
đồng các dân tộc, trong đó đặc biệt chú trọng đến các tri thức bản địa của người dân
về sử dụng đất và rừng, tìm hiểu các mô hình canh tác, các vấn đề về sản xuất của
từng địa bàn. Khi khảo sát tác giả có chụp ảnh, phỏng vấn nhanh có sự tham gia của
người dân về các nội dung nghiên cứu. Đây là những tư liệu thực tế quan trọng
nhằm minh hoạ, chỉnh lí và bổ sung cho những nghiên cứu lí thuyết. Các tuyến
khảo sát bao gồm: Huyện Yên Bình, huyện Văn Chấn và huyện Mù Cang Chải.
4.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin
- Phân lớp thống kê: Sử dụng phương pháp này nhằm để phân chia đất vùng
theo mục đích sử dụng cho từng loại hình sử dụng đất, theo độ dốc, theo địa hình…
- Bảng thống kê: Các số liệu thu thập được, được xử lí, sắp xếp thành bảng
thống kê giúp đối chiếu, so sánh và phân tích theo các phương pháp khác nhau
nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận án. Các loại bảng được sử dụng trong
luận án này bao gồm cả bảng đơn giản, bảng kết hợp và bảng phân tổ.
16
- Biểu đồ: Các số liệu được thể hiện qua biểu đồ trong luận án gồm các biểu
đồ hình tròn, biểu đồ hình cột, biểu đồ đường biểu diễn nhằm biểu thị và so sánh về
sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các
dân tộc tỉnh Yên Bái.
4.2.4. Phương pháp sử dụng công nghệ GIS
Sử dụng công nghệ GIS: Để số hóa và vẽ các bản đồ, biểu đồ một cách chính
xác mang tính khoa học cao. Trong luận án tác giả đã vận dụng các phương pháp
quá khứ và hiện tại từ đó xác định được hiệu quả cũng như xu thế của việc sử dụng
tài nguyên đất và rừng vào trong các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng
đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái.
4.2.8. Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập, xử lí những đánh giá, dự
báo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia giỏi thuộc lĩnh vực hẹp của
khoa học kĩ thuật hoặc sản xuất, nhằm đưa ra được các kết luận, các kiến nghị, các
quyết định và các phương án trong việc sử dụng tài nguyên đất, rừng trong sản
xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái hiệu quả, hợp lí.
5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
5.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng tài nguyên đất và rừng
- Diện tích và tỷ lệ diện tích đất, rừng đã sử dụng cho nông, lâm và ngư nghiệp
trên tổng quỹ đất tự nhiên.
- Diện tích và cơ cấu diện tích đất vùng phân bổ cho các lĩnh vực trong nội
bộ ngành nông, lâm và ngư nghiệp (đất SXNN, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng
thủy sản, đất nông nghiệp khác).
Diện tích và tỷ lệ diện tích đất, rừng có khả năng phát triển nông, lâm và ngư
nghiệp chưa được sử dụng.
Hệ số sử dụng đất (hệ số lần trồng): là hệ số giữa tổng diện tích gieo trồng tính
trên tổng diện tích canh tác trong một năm.
R (lần) = Tổng diện tích gieo trồng/tổng diện tích canh tác
Công thức này được sử dụng để tính hệ số quay vòng của đất, hệ số sử dụng
ruộng đất càng lớn thì năng suất đất vùng sẽ càng cao.
5.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh tế trong sử dụng tài đất và rừng trong
hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp
Năng suất bình quân (AP): Là mức sản lượng thu được trong quá trình điều
tra đối với từng loại cây trồng cụ thể trên một đơn vị diện tích.
Sản lượng
Diện tích gieo trồng
Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ được tạo ra
n
IC = åCi
l =1
Trong đó:
IC là chi phí trung gian
Cj là khoản chi phí thứ j trong vụ sản xuất
Giá trị gia tăng (VA): là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do các ngành sản
xuất tạo ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất. VA được tính bằng hiệu số giữa
giá trị sản xuất và chi phí trung gian.
Công thức tính:
VA = GO - IC
Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhập thuần tuý của người sản xuất bao
gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích (tính theo
chu kỳ của GO).
Công thức tính:
MI = GO - IC - (A + T + lao động thuê)
Trong đó:
MI: thu nhập hỗn hợp.
GO: tổng giá trị sản xuất.
IC: chi phí trung gian.
A: khấu hao tài sản cố định.
T: các khoản thuế, phí phải nộp.
Giá trị ngày công: Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất trong một ngày
lao động sản xuất trên một đơn vị diện tích cho một công thức luân canh, xen canh.
Giá trị của ngày công lao động = Thu nhập hỗn hợp/ số công lao động
TGO=GO/IC
Tỷ suất giá trị tăng thêm theo chi phí (TVA): là tỷ số giá trị tăng thêm tính bình
quân trên một đơn vị diện tích với chi phí trung gian trong một chu kỳ sản xuất.
Công thức:
TVA = VA/IC
Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian (TMI): là tỷ số thu nhập hỗn
hợp tính bình quân trên một đơn vị diện tích với chi phí trung gian trong một chu kỳ
sản xuất.
Công thức:
TMI = MI/IC
20
Tỷ suất giá trị sản xuất theo công lao động (TGOLĐ): là tỷ số giá trị tăng
thêm tính bình quân trên một đơn vị diện tích với số công lao động đầu tư cho một
chu kỳ sản xuất.
Công thức tính:
TGOLĐ = GO/công lao động
Tỷ suất giá trị gia tăng theo công lao động (TVALĐ): là tỷ số giá trị gia tăng
tính bình quân trên một đơn vị diện tích với số công lao động đầu tư cho một chu kỳ
sản xuất.
Công thức tính:
TVALĐ = VA/công lao động
Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo công lao động (TMILĐ): là tỷ số thu nhập hỗn
hợp tính bình quân trên một đơn vị diện tích với số công lao động đầu tư cho một
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
8.1. Ý nghĩa khoa học
Kế thừa những tư tưởng, những thành tựu của các học giả tiêu biểu trong và
ngoài nước, luận án sẽ làm phong phú thêm cơ sở lý luận và thực tiễn trong việc
phân tích, đánh giá tiềm năng tài nguyên thiên nhiên cho phát triển sản xuất. Làm
sáng tỏ mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong quá trình sử dụng tài nguyên
đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận án là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị giúp các nhà hoạch định chính
sách, các nhà quy hoạch xây dựng định hướng chiến lược, tổ chức không gian lãnh
thổ phát triển KT-XH của tỉnh Yên Bái nói riêng và các tỉnh vùng núi phía Bắc nói
chung theo hướng bền vững.
9. Cơ sở tài liệu và cấu trúc của luận án
9.1. Cơ sở tài liệu
Ngoài những tài liệu, công trình nghiên cứu lí luận, thực tiễn trong và ngoài
nước, trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của luận án, tác giả đã sử dụng một số
tài liệu sau:
- Cơ sở dữ liệu bản đồ nền và chuyên đề: bản đồ địa hình tỉnh Yên Bái tỷ lệ
1:50.000 và các bản đồ thành phần bao gồm bản đồ hiện trạng và quy hoạc rừng,
thổ nhưỡng (tỷ lệ 1: 100.000 và 1: 50.000), hiện trạng sử dụng đất, bản đồ nông
nghiệp tỉnh Yên Bái.
- Các đề tài nghiên cứu, dự án, báo cáo khoa học về điều tra điều kiện tự
nhiên, tài nguyên và môi trường, về KT-XH, sách Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái
trong giai đoạn 2005-2017.
9.2. Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận án gồm 3 chương nội dung với tổng
số 155 trang. Luận án đã có 34 bảng, hình và 11 bản đồ chuyên đề thể hiện kết quả
nghiên cứu.
Chương 1. Cơ sở khoa học về tài nguyên thiên nhiên, phát triển nông, lâm nghiệp,
cộng đồng các dân tộc.
SDTN
của cộng
đất, rừng
đồngtrong
các dân
SXNLN
tộcSDTN
ở của
vùng
cộng
đất,
thấprừng
đồngtrong
các dân
SXNLN
tộc ở vùng
của cộng
giữađồng các dân tộc ở vùng cao
Đánh giá chung về SDTN đất, rừng trong SXNLN
của cộng đồng các dân tộc
Định hướng phát triển
Giải pháp phát triển
Mô hình phát triển kinh tế
Hình 1. Sơ đồ tóm tắt quy trình nội dung nghiên cứu
các loại tăng trọng cho gia súc gia cần, cũng như bảo quản các loại nông sản đã sản
xuất ra. Hậu quả tất yếu là các nguồn tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, môi trường
sinh thái và môi trường sống của con người bị huỷ hoại.Từ thực tế đó, Frank Ellis
khuyến nghị các nước đang phát triển nên nhanh chóng điều chỉnh lại chính sách
phát triển nông nghiệp, trong đó quan trọng nhất là chính sách sử dụng hợp lí các tài
25
nguyên nông nghiệp để phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững [25].
Đồng quan điểm với Frank Ellis, Ernst Lutz cũng đã đưa ra khuyến cáo với
các quốc gia, nhất là đối với các quốc gia đang phát triển rằng: “Trong quá trình
phát triển KT-XH ở khu vực nông thôn, phải đặc biệt coi trọng việc gắn kết hài hoà
giữa phát triển sản xuất với gìn giữ và bảo vệ môi trường, nhất là môi trường đất,
môi trường nước, môi trường không khí và môi trường rừng. Các quốc gia chỉ có
thể đạt được sự thành công trong phát triển KT-XH ở khu vực nông thôn khi và chỉ
khi đi theo hướng phát triển bền vững” [107].
Liên quan đến vấn đề này, Sudhir Anand và Amartya Sen (1996) cũng đã
khẳng định rằng: Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài
nguyên thiên nhiên trong hoạt động sản xuất, nhất là trong lĩnh vực sản xuất nông,
lâm nghiệp là nền tảng cho phát triển bền vững và nâng cao chất lượng môi trường
sống. Để bảo đảm phát triển bền vững các NCS cũng đã đưa ra nhiều điều cần lưu
ý, trong đó đáng quan tâm là: Sử dụng hợp lý đất vùng, bảo về rừng và nguồn tài
nguyên nước, tiết kiệm năng lượng và giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội [105].
Hay theo, Mankin (1998) nói một cách khác, sự phát triển bền vững trong lĩnh
vực nông, lâm nghiệp, chính là sự bảo tồn đất, nước, các nguồn động thực vật để
không bị suy thoái môi trường, sử dụng kĩ thuận thích hợp, tạo sinh lợi về kinh tế và
chấp nhận được về mặt xã hội và môi trường.
1.1.1.2. Về phát triển nông nghiệp
Nền kinh tế của các nước trên thế giới đều đi lên từ nông nghiệp, hoặc nông
nghiệp có vị trí đặc biệt đối với sự phát triển của một quốc gia nào đó, vì thế đã có