BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG
NƯỚC CỐT DỪA ĐÓNG LON TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THỰC PHẨM QUỐC TẾ INTERFOOD
HỒNG MINH NHỰT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2010
Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
XUẤT KHẨU MẶT HÀNG NƯỚC CỐT DỪA ĐÓNG LON TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ INTERFOOD” do HỒNG MINH NHỰT, sinh viên
khoá 32, ngành Kinh Doanh Nông Nghiệp, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào
ngày ___________________.
Th.S NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯƠNG
Giáo viên hướng dẫn,
Ngày
tháng
Interfood, đặc biệt là các anh chị ở phòng xuất khẩu và chú Dan S. Giang – giám đốc
xuất khẩu của công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học hỏi, làm việc và hoàn
thành đề tài.
Xin gửi lời cảm ơn đến các bạn bè của tôi, những người bạn thân thiết đã cùng
tôi học tập và vui chơi đó là khoảng thời gian để lại những dấu ấn tốt đẹp nhất thời
sinh viên dưới mái trường Đại Học Nông Lâm.
Cuối cùng, xin chúc các thầy cô sức khỏe thật dồi dào, bạn bè tôi luôn thành
công và Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Interfood luôn phát triển.
Xin chân thành cảm ơn !
Tp Hồ Chí Minh, Tháng 07/2010
Hồng Minh Nhựt
NỘI DUNG TÓM TẮT
HỒNG MINH NHỰT,. Tháng 07 năm 2010. “Phân tích tình hình xuất khẩu
mặt hàng nước cốt dừa đóng lon tại công ty cổ phần thực phẩm quốc tế
Interfood”.
HONG MINH NHUT. July 2010. “Analysis on Export Situation of Coconut
Milk Can at Interfood Shareholding Company”.
Trên cơ sở nguồn số liệu thu thập được từ công ty, khóa luận đã tìm hiểu, đánh
giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu nước cốt dừa đóng lon của công ty
Interfood và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này.
Kết quả quá trình nghiên cứu cho thấy công ty đã đạt được một số thành quả
như: thị trường sản phẩm này ngày càng mở rộng, kim ngạch xuất khẩu ngày càng
tăng, chất lượng sản phẩm của công ty đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng, giá
cả phù hợp với khách hàng. Bên cạnh những thành quả thì vẫn tồn tại một số hạn chế
như: hoạt động phân phối và xúc tiến xuất khẩu còn kém.
Khóa luận cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh xuất khẩu nước cốt dừa đóng lon của công ty như: đầu tư máy
1.1. Sự cần thiết của đề tài
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
2
1.2.1. Mục tiêu chung
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
2
1.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
2
1.4. Cấu trúc khóa luận
2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
4
2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
2.2.7. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
11
2.2.8. Thuận lợi và khó khăn
12
2.3. Tổng quan ngành sản xuất kinh doanh xuất khẩu nước cốt dừa đóng lon .13
2.3.1. Tình hình sản xuất và xuất khẩu nước cốt dừa đóng lon ở
Việt Nam
13
2.3.2. Thị trường xuất khẩu nước cốt dừa trên thế giới
14
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
v
15
3.1. Cơ sở lý luận
15
3.1.1. Nước cốt dừa và những lợi ích của nó
3.2.2. Phương pháp phân tích
24
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
26
4.1. Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh nước cốt dừa đóng lon của công ty
26
4.1.1. Sản lượng và doanh thu tiêu thụ
26
4.1.2. Hình thức thu mua nguyên liệu
27
4.1.3. Phân tích cơ cấu chi phí
29
4.1.4. Phân tích tình hình xuất nhập tồn kho
30
4.2. Phân tích tình hình xuất khẩu nước cốt dừa đóng lon của công ty
4.2.1. Tình hình chung
45
vi
4.4.1. Hình thức kinh doanh
45
4.4.2. Phương thức giao hàng
45
4.4.3. Phương thức thanh toán
46
4.4.4. Nghiên cứu thị trường tìm đối tác và lập phương án kinh doanh 47
4.4.5. Giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng
47
4.4.6. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
48
4.5. Phân tích môi trường ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu nước cốt dừa
đóng lon của công ty
50
4.7.2. Ma trận các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu nước cốt
dừa đóng lon của công ty
61
4.7.3. Giải pháp
63
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
69
5.1. Kết luận
69
5.2. Kiến nghị
69
5.2.1. Đối với Nhà nước
69
5.2.2. Đối với công ty
71
International Monetary Fund (Quỹ tiền tệ quốc tế)
L/C
Letter of Credit
Thư tín dụng
LN
Lợi nhuận
LNHĐ
Lợi nhuận hoạt động
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TQM
Total Quality Management (Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện)
T/T
Bảng 2.2 Cơ Cấu Tài Sản và Nguồn Vốn Kinh Doanh của Công Ty
10
Bảng 2.3 Kết Quả Hoạt Dộng Kinh Doanh của Công Ty trong Năm 2008- 2009
11
Bảng 2.4 Khối Lượng Xuất Khẩu Nước Cốt Dừa của Một Số Nước Trên Thế Giới 14
Bảng 4.1 Sản Lượng và Doanh Thu Tiêu Thụ Sản Phẩm Nước Cốt Dừa của
Công Ty Năm 2008 và 2009
26
Bảng 4.2 Cơ Cấu Chi Phí
29
Bảng 4.3 Sản Lượng Xuất Nhập Tồn Kho
30
Bảng 4.4 Giá Trị Xuất Nhập Tồn Kho
30
Bảng 4.5 Vòng Quay Hàng Tồn Kho
31
40
Bảng 4.14 Giá Xuất Khẩu
43
Bảng 4.15 Giá Xuất Khẩu của Các Đối Thủ Cạnh Tranh Trên Thế Giới
55
Bảng 4.16 Hệ Số Khả Năng Thanh Toán Hiện Hành của Công Ty
58
Bảng 4.17 Hệ Số Khả Năng Thanh Toán Nhanh của Công Ty
58
Bảng 4.18 Mục Tiêu Doanh Thu, Lợi Nhuận Xuất Khẩu Nước Cốt Dừa
Đóng Lon Trong Những Năm Tới
61
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Cơ Cấu Bộ Máy Quản Lý của Công Ty
Phụ lục 1. Quy Cách Tiêu Chuẩn
xi
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết của đề tài
Ngày nay, hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi quốc
gia, mỗi nền kinh tế trên thế giới. Thông qua xuất khẩu, các quốc gia có thể khai thác
được lợi thế của mình trong phân công lao động quốc tế, tạo ra nguồn thu ngoại tệ
quan trọng, góp phần không nhỏ đối với sự phát triển kinh tế của đất nước. Đối với
Việt Nam, một nền kinh tế non trẻ đang trên đà phát triển, hoạt động xuất khẩu trở nên
có ý nghĩa thực sự quan trọng trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước. Do đó, trong
chính sách phát triển kinh tế của mình, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định vai trò
quan trọng đặc biệt của xuất khẩu, đã xem xuất khẩu là một trong những yếu tố quan
trọng để thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế và xã hội, nâng cao đời
sống của người dân.
Đặc biệt, Việt Nam là nước nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, 80%
dân số làm nông nghiệp nên các sản phẩm nông nghiệp khá dồi dào. Nếu các doanh
nghiệp kinh doanh xuất khẩu nước ta thực hiện tốt việc xuất khẩu sản phẩm nông
nghiệp ra thị trường thế giới sẽ góp phần nâng cao thu nhập tạo nhiều công ăn việc làm
cho người nông dân và cải thiện cán cân thanh toán của nền kinh tế, tạo cơ hội cho nền
kinh tế tăng trưởng. Chính vì vậy mà hoạt động kinh doanh xuất khẩu nông sản có vai
trò rất lớn trong việc nối kết nền kinh tế Việt Nam và các nước trên thế giới.
Đối với công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Interfood, với quy mô lớn chuyên
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phẩm chế biến từ nông sản; do
nhận ra được tiềm năng, nhu cầu của sản phẩm nước cốt dừa mà công ty đã tập trung
đầu tư nghiên cứu thị trường một cách bài bản khoa học để đẩy mạnh xuất khẩu sản
Đánh giá tình hình xuất khẩu nước cốt dừa, những thành quả và những hạn chế
của công ty trong hoạt động này.
-
Đưa ra một số giải pháp thích hợp để đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng nước cốt
dừa đóng lon của công ty.
1.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phạm vi không gian: công ty cổ phần thực phẩm quốc tế Interfood. Địa chỉ: 41
Nguyễn Thị Minh Khai, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
Phạm vi thời gian: 29/03/2010 – 07/05/2010
1.4. Cấu trúc khóa luận
Chương 1: Đặt vấn đề
Trình bày lý do chọn đề tài, ý nghĩa, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Chương 2: Tổng quan
2
Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của công ty, một số kết quả mà
công ty đã đạt được trong quá trình hoạt động kinh doanh xuất khẩu nước cốt dừa
đóng lon.
Khái quát về tình hình sản xuất và xuất khẩu nước cốt dừa đóng lon ở Việt Nam
và một số nước trên thế giới.
Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu:
Nêu rõ những cơ sở lý luận về xuất nhập khẩu nông sản, các nhân tố ảnh hưởng
đến nó, cũng như những phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn này.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Dựa vào việc phân tích kết quả xuất khẩu mà công ty đã đạt được trong những
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
− Tên gọi công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ
− Tên giao dịch đối ngoại: INTERFOOD SHAREHOLDING COMPANY
− Tên viết tắt: INTERFOOD
− Địa chỉ: Lô 13 Khu Công nghiệp Tam Phước, Long Thành, Đồng Nai
− Điện thoại: (84.61) 511 138 Fax: (84.61) 512 498
− Email:
− Website:
Công ty Cổ phần Thực phẩm Quốc tế, tiền thân là công ty Công nghiệp Chế
biến Thực phẩm Quốc tế (IFPI), được thành lập ngày 16/11/1991 theo Giấy phép đầu
tư số 270/GP của bộ Kế hoạch và Đầu tư. Tổng vốn đầu tư ban đầu là 1.140.000 USD.
Năm 1994, công ty mở rộng kinh doanh bằng việc thâm nhập vào thị trường
bánh bích qui. Năm 2003, công ty được phép sản xuất các sản phẩm nước trái cây có
gaz và nước trái cây có độ cồn nhẹ; vốn đầu tư của công ty tăng lên 23.000.000 USD.
Đầu năm 2005, công ty được phép sản xuất thêm sản phẩm nước tinh khiết và chai
PET; tổng vốn đầu tư tăng lên 30.000.000 USD.
Năm 2003, Nghị định 38/2003/NĐ – CP của Chính phủ về việc chuyển đổi một
số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ
phần được ban hành. IFPI là một trong sáu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
đầu tiên nộp hồ sơ chuyển đổi lên Bộ Kế hoạch Đầu tư và được chấp thuận. Từ ngày
09/08/2005, Công ty Công nghiệp Chế biến Thực phẩm Quốc tế được chuyển thành
Công ty Cổ phần Thực phẩm Quốc tế (Interfood) theo Giấy phép số 270 CPH/GP của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Giấy phép điều chỉnh số 270 CPH/GPDC1 ngày 6 tháng 2
năm 2006 đã cho phép Công ty chuyển trụ sở tới Lô 13, Khu Công nghiệp Tam Phước,
huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
Vốn điều lệ trước khi phát hành: 206.336.000.000 đồng
Vốn điều lệ của công ty sau khi phát hành và niêm yết: 242.841.600.000 đồng.
− Phạm vi lĩnh vực hoạt động của Công ty bao gồm:
chính-
xuất
Kho
nhân sự
Bánh
Đồ
Bảo
kẹo
hộp
trì
Thu
Thiết
Mua
Kế
Marketing
định cơ cấu tổ chức hoặc giải tán công ty, quyết định các kế hoạch đầu tư dài hạn và
chiến lược phát triển, cơ cấu vốn, bổ nhiệm Hội đồng Quản trị.
Hội đồng Quản trị: Là cơ quan điều hành công ty, có đầy đủ quyền hạn để
thay mặt công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của công ty,
ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng Cổ đông.
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra. Vai trò của
Ban kiểm soát là đảm bảo các quyền lợi của cổ đông, giám sát các hoạt động của công
ty.
Tổng Giám đốc: Hội đồng Quản trị có quyền bổ nhiệm và bãi nhiệm Tổng
Giám đốc. Tổng Giám đốc điều hành các hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm
trước Hội đồng Quản trị về các nhiệm vụ và quyền hạn được giao phó.
Bộ phận sản xuất: Lập kế hoạch sản xuất; phân tích tình hình sản lượng, các
biến động và sự hao hụt theo ngày, tháng, năm và kiểm tra việc áp dụng các tiêu chuẩn
vào quá trình sản xuất. Bộ phận sản xuất kiểm soát chất lượng sản phẩm theo những
thông số do bộ phận R&D cung cấp và việc áp dụng các nguyên tắc theo HACCP (Hệ
thống phân tích mối nguy hiểm và xác định kiểm soát trọng yếu); bảo trì máy móc
theo kế hoạch; nhập các máy móc, công cụ, phương tiện bảo hộ; phối hợp với bộ phận
nhân sự trong các vấn đề liên quan tới nhu cầu của nhân viên, thăng tiến và kế hoạch
đào tạo.
Bộ phận Hành chính, nhân sự: Thi hành các chính sách của công ty liên quan
đến lương, phúc lợi, đưa đón nhân viên; phối hợp với tổ chức công đoàn trong công ty
trong các vấn đề liên quan; xây dựng chính sách lao động và quy chế hành chính nhân
sự cho nhà máy và các chi nhánh. Bộ phận hành chính cũng phối hợp với các bộ phận
liên quan tổ chức đưa đón nhân viên, tổ chức ca làm việc và xây dựng kế hoạch đào
tạo nhân viên.
Bộ phận marketing: Thực thi các chiến lược đối với thị trường trong nước,
nước ngoài, tham vấn Ban giám đốc về việc giới thiệu sản phẩm mới hoặc ngưng sản
phẩm cũ; hợp tác với bộ phận thiết kế và bộ phận nghiên cứu phát triển để phát triển
sản phẩm mới, xây dựng kế hoạch sản xuất; hợp tác với bộ phận vận chuyển trong các
Bộ phận thu mua: Chuyên phụ trách việc lên kế hoạch cho nhu cầu nhập
nguyên vật liệu bao gồm giá cả, số lượng, chất lượng; xây dựng hệ thống quy tắc nhập
nguyên vật liệu; phối hợp với nhà cung cấp và ban lãnh đạo nhằm đảm bảo đủ nguyên
vật liệu cho hoạt động sản xuất; phối hợp với ban lãnh đạo để dự trù chi phí nguyên
vật liệu; kiểm tra việc thực thi; phối hợp với bộ phận quản lý kho trong việc lưu kho và
giao hàng.
8
Bộ phận quản lý kho: Thực thi các chính sách đối với hệ thống và quy trình
lưu kho; phối hợp với bộ phận điều phối hàng hóa trong việc phân phối và nhập hàng;
báo cáo cho ban lãnh đạo các số liệu về hàng tồn kho, những mặt hàng lưu chuyển
chậm, hàng bị hỏng hoặc bị trả lại; phối hợp với bộ phận tin học và bảo vệ để đảm bảo
nhập và giao hàng đúng.
Bộ phận điều phối hàng hóa: Thi hành việc quản lý phương tiện vận tải, lịch
bảo dưỡng phương tiện vận tải để đảm bảo tuân thủ luật pháp; phối hợp với các đơn vị
vận tải bên ngoài công ty; quản lý các lái xe trong việc vận chuyển và giao hàng hóa.
2.2.4. Nguồn nhân lực
Do công ty không ngừng mở rộng quy mô hoạt động, bổ sung nguồn nhân lực
để đáp ứng theo sự thay đổi của nhu cầu thị trường cho nên số lượng nhân viên của
công ty ngày một tăng. Đến năm 2009 thì số lượng lao động của công ty đã lên đến
1516 nhân viên
Bảng 2.1. Số Lượng Lao Động của Công Ty
Trình độ
Số lượng (người)
Độ tuổi
Tỷ lệ (%)
35
30
4,9
Trung cấp
114
24
26
9,1
Lao động phổ thông
658
560
22
80,3
Nguồn: Phòng nhân sự
2.2.5. Cơ sở vật chất
Trong thời gian qua, công ty không ngừng đầu tư, đổi mới công nghệ để nâng
-27,9
7.012
3.943
-3.069
-43,8
Các khoản phải thu ngắn hạn
55.835
33.906
-21.929
-39,3
Hàng tồn kho
174.679
122.196
-52.483
-30,0
-222.924
-75,0
Tổng cộng tài sản
964.615
1.180.146
215.531
22,3
Nợ phải trả
583.447
1.016.978
433.531
74,3
Nợ ngắn hạn
558.187
986.630
22,3
Tài sản ngắn hạn
Tiển và các khoản tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn khác
Tài sản dài hạn
Các khoản phải thu dài hạn
Tài sản cố định
Bất động sản đầu tư
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Nguồn kinh phí và quỹ khác
Tổng cộng nguồn vốn
Nguồn: Phòng tài chính – kế toán
Qua bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn cho thấy: tổng giá trị tài sản và nguồn
vốn của xí nghiệp đã tăng 215.531 triệu đồng với tỷ lệ tương ứng là 22,3%. Nguyên
nhân chính của việc tăng tài sản này là do cuối năm 2008, đầu năm 2009 công ty đã
đầu tư để xây dựng nhà máy sản xuất lon cho nên đã làm cho tài sản cố định tăng cao
505.654 triệu đồng (118,6%). Nguồn vốn công ty tăng 215.531 triệu đồng cũng chính
10
nguyên nhân đầu tư trên, đã làm cho công ty phải vay nợ nhiều hơn làm tăng khoản nợ
phải trả của công ty trong năm 2009 cao hơn năm 2008 tới 433.531 triệu đồng (74,3%).
2.2.7. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng 2.3. Kết Quả Hoạt Dộng Kinh Doanh của Công Ty trong Năm 2008-2009
831.759
912.030
80.271
9.7
Giá vốn hàng bán
-789.509
-705.032
84.477
-10.7
42.250
206.997
164.747
389.9
12.917
6.779
23.864
-42.4
-131.321
66.131
197.452
-150.4
-172.714
38.770
211.484
-122.4
-304.035
27.361
331.396
-109.0
-38.059
(Lỗ)/ Lợi nhuận sau thuế
TNDN
Nguồn: Phòng tài chính - kế toán
Kết quả kinh doanh năm 2008 có thể nói là tệ nhất từ trước đến nay trong lịch
sử công ty với mức lợi nhuận -265.976 triệu đồng. Những nguyên nhân chủ yếu dẫn
đến việc này là:
11
- Trong quí 4 năm 2008, công ty gặp phải sự cố liên quan đến một số sản phẩm
bánh có hàm lượng chất melamine vượt quá mức độ cho phép. Tuy nhiên do thông tin
sai lệch từ các cơ quan và phương tiện thông tin đại chúng liên quan đã gây ảnh hưởng
khá nghiêm trọng đối với việc sản xuất và kinh doanh bánh kẹo, công ty phải thu hồi
toàn bộ các sản phẩm từ thị trường đối với 14 mẫu sản phẩm nghi có hàm lượng chất
melamine vượt quá mức độ cho phép, đồng thời giảm sản lượng sản xuất và tiêu thụ
đối với các sản phẩm này.
- Bên cạnh đó, chi phí nguyên vật liệu và một số chi phí có liên quan đến việc
tiêu thụ sản phẩm đều tăng cao trong năm 2008 đã góp phần làm cho doanh thu công
ty bị sụt giảm nghiêm trọng.
- Cũng trong năm 2008, do chính sách thắt chặt tiền tệ tại Việt Nam và khủng
hoảng kinh tế toàn cầu không thể huy động được nguồn tài chính để tiếp tục các dự án
đang dở dang mở rộng sang lĩnh vực bao bì tại miền Bắc và miền Nam. Đối với dự án
đầu tư tại miền Bắc công ty đã ứng tiền mua máy móc thiết bị và đặt cọc tiền thuê đất
trị giá khoảng gần 10 triệu đô la Mỹ. Tuy nhiên, cũng do tình hình tài chính khó khăn
công ty buộc phải ngưng dự án và chịu lỗ cho các khoản đã ứng cho nhà cung cấp do
vi phạm hợp đồng.
Đến năm 2009, mặc dù tình hình kinh doanh của công ty có vẻ khả quan hơn;
nhưng do những ảnh hưởng nặng nề từ năm 2008 nên lợi nhuận cuối năm 2009 của
công ty chỉ đạt ở mức 27.361 triệu đồng.
động tỉ giá ngoại tệ làm chi phí vay ngân hàng và chi phí nguyên vật liệu có nguồn gốc
nhập khẩu tăng.
2.3. Tổng quan ngành sản xuất kinh doanh xuất khẩu nước cốt dừa đóng lon
2.3.1. Tình hình sản xuất và xuất khẩu nước cốt dừa đóng lon ở Việt Nam
Với lợi thế nguồn nguyên liệu dừa dồi dào, các sản phẩm từ dừa đang được các
công ty Việt Nam không ngừng khai thác. Trong đó mặt hàng nước cốt dừa được đánh
giá là mặt hàng có tiềm năng, có nhu cầu tiêu thụ rất lớn cả đối với thị trường nội địa
lẫn thị trường xuất khẩu. Vì vậy nếu như vài năm trước đây chỉ có công ty Interfood
tham gia sản xuất mặt hàng này thì bây giờ bắt đầu xuất hiện những công ty khác như:
công ty TNHH Định Phú Mỹ, công ty Vietfood, công ty Bestfood. Ngoài ra tỉnh ủy
Bến Tre cũng đang đẩy mạnh việc nghiên cứu sản xuất nước cốt dừa để trong tương lai
mặt hàng này có thể trở thành một trong những mặt hàng chủ lực và đem lại giá trị
kinh tế cao cho tỉnh.
13
Mặc dù ở thị trường nội địa cũng có vài công ty sản xuất nước cốt dừa đóng lon
như đã nói ở trên, tuy nhiên nếu nói đến thị trường xuất khẩu thì chỉ có nước cốt dừa
đóng lon của Interfood đạt được tiêu chuẩn trong vấn đề này. Theo khảo sát của công
ty, sản phẩm nước cốt dừa đóng lon của những thương hiệu nội địa khác đều không đạt
tiêu chuẩn xuất khẩu, đồng nghĩa là không đạt tiêu chuẩn nước cốt dừa đóng lon tương
đương với các thương hiệu có mặt trên thị trường thế giới. Do đó có thể nói, số lượng
xuất khẩu nước cốt dừa đóng lon của Việt Nam chỉ dựa trên số lượng của công ty.
Những thị trường tiêu thụ nhiều nhất mặt hàng nước cốt dừa đóng lon:
- Châu Á: Singapore, Hồng Kông, Brunei, Nhật Bản, Hàn Quốc
- Châu Âu: Anh, Hà Lan, Đức, Pháp.
- Châu Mỹ: Mỹ, Canada, Brazil
2.3.2. Thị trường xuất khẩu nước cốt dừa trên thế giới
Trên thế giới, cây dừa được trồng tập trung nhiều nhất ở khu vực Đông Nam Á
9.762
3,57 %
Sri Lanka
4.762
4.296
-9,78%
Philippines
1.310
1.932
47,48%
Nguồn: Hiệp hội dừa Châu Á – Thái Bình Dương
14