Môn: Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu
MỤC LỤC
I.2.3. Các vấn đề chung về thuế quan. ........................................... 6
I.2.4. Những vấn đề chung Hải quan. ............................................ 7
I.2.5. Luật thuế đối kháng và thuế chống bán phá giá. ................. 8
I.2.6. Các quy định về chứng chỉ rừng. .......................................... 8
I.2.7. Các quy định về trách nhiệm xã hội. .................................... 9
I.2.8. Các quy định riêng đối với một số sản phẩm đồ gỗ nhập khẩu vào
thị trường Hoa Kỳ. ..................................................................................... 9
II.Tồng quan về thị trường Mỹ. ........................................................... 11
II.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế Hoa Kỳ. ........................................ 12
II.2.1. Đặc điểm tiêu dùng Hoa Kỳ. ............................................. 13
II.2.2. Đặc điểm nhập khẩu gỗ của thị trường Hoa Kỳ. ............... 15
II.2.3.2.2. Cơ cấu mặt hàng đồ gỗ xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường
Hoa Kỳ. 20
Nhóm 7 1
Môn: Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu
I. Tổng quan:
I.1. Tổng quan về thị trường gỗ thế giới:
Mặt hàng gỗ có quy mô buôn bán lớn thứ ba trên thị trường thế giới, chỉ sau
dầu lửa và than đá. Sản phẩm gỗ được dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của
đời sống xã hội. Có khoảng 12.000 dạng sản phẩm gỗ được trao đổi buôn bán trên
thị trường thế giới. Nhu cầu về mặt hàng gỗ ngày càng tăng mạnh do phát triển
của thương mại đồ nội thất trên thế giới và nhu cầu xây dựng tăng nhanh. Sự phát
triển của thị trường gỗ thế giới đang mở ra những cơ hội và cả những khó khăn,
thách thức đối với ngành công nghiệp chế biến gỗ VN. Có một cái nhìn tổng quan
về thị trường gỗ thế giới, đánh giá những tác động và tìm các giải pháp cho ngành
công nghiệp chế biến gỗ VN trong thời gian tới là hết sức cần thiết.
Theo nghiên cứu của CSIL - một công ty tư vấn và nghiên cứu độc lập tại
Milan, Ý, trị giá của lượng đồ gỗ thế giới năm 2005 đạt khoảng 267 tỷ USD.
Nhóm 7 nước công nghiệp phát triển (xếp theo thứ tự sản lượng đồ gỗ), gồm Mỹ,
d Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA), gồm: Mỹ, Canada và
Mexico, có hơn 36% ngoại thương đồ gỗ diễn ra giữa 3 nước này.
M Khu vực châu Á và một số nước Thái Bình Dương, khoảng 1/3 tổng
ngoại thương đồ gỗ diễn ra trong nội khu vực.
Thương mại trong phạm vi khu vực chiếm hơn 50% tổng giá trị thương
mại đồ gỗ thế giới. Do vậy, chỉ một nửa lượng thương mại đồ gỗ thế giới được coi
là “toàn cầu” theo nghĩa vượt ra ngoài khu vực.
Các nước tham gia thương mại đồ gỗ chính được chia thành 3 nhóm:
C Nhóm các nhà sản xuất quy mô lớn phục vụ tiêu dùng nội địa, với mức
thu nhập bình quân đầu người cao, chi phí lao động cao và với một cán cân
thương mại âm, gồm: Mỹ, Đức, Nhật, Pháp và Anh. Các nước này tiêu thụ khoảng
56% lượng đồ gỗ thế giới.
5 Các nhà sản xuất lớn phục vụ cả tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Bất kể
mức thu nhập cao và chi phí lao động cao, những nước này có một số lợi thế so
sánh nhất định: Canada và các nước vùng Scandinavia có nguồn tài nguyên rừng
dồi dào, Ý có được hiệu quả cao từ mô hình tổ chức sản xuất thành các quận với
nhiều công ty nhỏ. Tỷ lệ xuất khẩu/sản xuất của những nước này là khoảng 50%,
trong đó: Canada xuất khẩu 42% sản lượng (chủ yếu sang thị trường Mỹ), Ý 44%
và các nước vùng Scandinavia là 66%.
v Các nhà sản xuất lớn hướng về chiến lược xuất khẩu, nhờ vào chi phí lao
động thấp, gồm các nước thuộc châu Á: Trung Quốc, Indonesia và Malaysia, một
số các thành viên mới của EU: Ba Lan, Cộng hòa Séc, Slovenia và Mỹ Latinh:
Mexico, Brazil. Tất cả các nước này đều có thặng dư thương mại đồ gỗ và có xu
hướng xuất khẩu cao, như: Ba Lan, Indonesia và Malaysia xuất khẩu trên 3/4 sản
Nhóm 7 3
Môn: Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu
lượng, Trung Quốc 39% và đang tăng mức độ mở cửa đối với thị trường quốc tế
về xuất khẩu so với sản xuất.
Về thị trường gỗ nguyên liệu, 5 nước sản xuất gỗ hàng đầu thế giới trong
những năm gần đây là Brazil, Indonesia, Malaysia, Ấn Độ và Thái Lan. Trong đó,
Phần lớn số các doanh nghiệp tập trung ở 3 cụm trọng điểm, gồm: cụm các tỉnh
miền Đông Nam Bộ, gồm TP.HCM, Đồng Nai và Bình Dương; cụm các tỉnh Tây
Nguyên và Nam Trung Bộ; cụm Hà Nội và các tỉnh lân cận. Trong đó, cụm
TP.HCM, Đồng Nai và Bình Dương trở thành một khu liên hợp chế biến đồ gỗ
cao cấp, lớn nhất nước.
Hiện sản phẩm đồ gỗ VN đã có mặt tại 120 quốc gia và vùng lãnh thổ, tập
trung vào 3 thị trường trọng điểm là: EU chiếm gần 28%, Nhật 24% và Mỹ 20%.
Nhóm 7 4
Môn: Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu
Thị trường Mỹ tuy mới được khai phá, song đang đứng đầu về mức độ tăng
trưởng nhập khẩu đồ gỗ VN trong những năm gần đây. Ngoài các thị trường
truyền thống, các doanh nghiệp VN đang đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nội
thất như bàn, ghế, giường, tủ … sang các thị trường Canada, Nga và một số nước
Đông Âu, Trung Đông. Xuất khẩu gỗ và đồ gỗ đã trở thành mặt hàng có kim
ngạch xuất khẩu lớn thứ 5 sau dầu thô, dệt may, giày dép và thủy sản. Theo
VIFORES, xuất khẩu đồ gỗ sẽ tiếp tục tăng cao trong những năm tới, do các thị
trường tiềm năng như Nhật, Pháp, Đức và Mỹ đang ưa chuộng các mặt hàng đồ gỗ
nột thất của VN.
I.2. Các đạo luật (rào cản kỹ thuật) tác động đến ngành gỗ thế giới:
Mỹ là một hợp chủng quốc gồm 50 bang, mỗi bang có một luật điều chỉnh
riêng. Hệ thống pháp luật thương mại của Mỹ rất phức tạp, không chỉ gồm luật
liên bang, luật của 50 bang mà còn chịu sự điều chỉnh của vô số án lệ trọng tài
thương mại. Vì vậy, một doanh nghiệp khi muốn xuất khẩu vào thị trường Mỹ cần
phải nghiên cứu rất nhiều nội dung luật, ở cấp liên bang cũng như từng bang cụ
thể. Vì vậy để mặt hàng đồ gỗ của Việt Nam khi xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ
cần nghiên cứu một số vấn đề sau đây:
I.2.1. Đạo luật FLEGT:
Ủy ban châu Âu (EC) vừa có kế hoạch hành động về thực thi Luật Lâm
nghiệp, quản trị rừng và thương mại gỗ (FLEGT) nhằm mục đích chống lại việc
khai thác gỗ bất hợp pháp, thông qua cải cách quản trị rừng, hoàn thiện tính minh
01/01/1989, hệ thống này được xây dựng dựa trên Hệ thống mô tả hàng hoá và Mã
số Hài hoà của Hội đồng Hợp tác Hải quan, một tổ chức liên chính phủ có trụ sở
tại Brúc-xen. Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng đồ gỗ nội thất có những đặc điểm
như sau:
+ Thuế đánh theo tỷ lệ trên giá trị (tức là mức thuế được xác định bằng một tỷ lệ
phần trăm trên giá trị hàng nhập khẩu).
+ Hải quan Mỹ chia đồ gỗ thành 6 nhóm mặt hàng chính 9401-9406.
+ Mức thuế suất của Mỹ đối với mặt hàng gỗ biến động từ 0% đến gần 13%.
Mặc dù Việt Nam đã cho Mỹ hưởng MFN kể từ sau khi ký Hiệp định
thương mại Việt Mỹ (BTA). Theo đó, thuế nhập khẩu đồ gỗ từ Việt Nam giảm
Nhóm 7 6
Môn: Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu
mạnh, trung bình từ 50- 55% xuống còn 0 - 3%. Tuy nhiên, do bị Mỹ coi là nền
kinh tế phi thị trường nên quy chế MFN dành cho Việt Nam vẫn phải xem xét và
cấp lại. Đến ngày 9/12/2006, thượng viện Mỹ thông qua Dự luật thương mại bình
thường vĩnh viễn (PNTR). Cùng với tư cách thành viên thứ 150 của WTO, Việt
Nam (cụ thể là các doanh nghiệp xuất khẩu) đã được hưởng đầy đủ những ưu đãi
về thuế trên thị trường Mỹ.
I.2.4. Những vấn đề chung Hải quan.
Việc nhập khẩu hàng gỗ và nội thất phụ thuộc phạm vi điều chỉnh của các
quy định chung như được xác định trong các bộ luật của các quy định liên bang
(các văn bản nhập khẩu -19 CFR 141; điều tra Hải quan -19 CFR 151 và thuế Hải
quan 19 CFR -159).
Tính giá hải quan: Mỹ chấp nhận dùng hiệp định thương mại của WTO về
tính giá hải quan làm cơ sở cho Luật tính giá hải quan của Mỹ, quy trình xác định
giá trị của hàng nhập khẩu để áp dụng thuế tỷ lệ trên giá trị. Luật hiện tại của Mỹ
coi “giá trị giao dịch” là cơ sở để xác định giá trị hàng nhập khẩu. Nếu quy định
tính giá hải quan này không được sử dụng, luật quy định phương pháp thứ hai sẽ
được sử dụng. Theo thứ tự như sau:
1) giá trị giao dịch của hàng hoá giống hoặc tương tự,
lại có yêu cầu riêng. Nhìn chung, đó là việc các doanh nghiệp xuất khẩu phải sản
xuất thân thiện với môi trường, và đặc biệt tham gia chương trình phát triển bền
vững diện tích rừng với các chứng chỉ rừng.
Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, việc có chứng nhận về sản phẩm rừng tạo
một công cụ để thâm nhập thị trường, chiến lược lâu dài đối với tiếp thị và quản lý
chất lượng, tạo sự khác biệt với đối thủ cạnh tranh. Ngoài ra còn có các lợi ích: thể
hiện sự cam kết tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật cao, giải quyết được vấn đề về hệ
thống cung cấp với đối tác, tăng sự trung thành của khách hàng, tăng lợi nhuận.
Các chứng chỉ rừng phổ biến:
+ Chứng chỉ rừng FSC (Forest Stewardship Council – Hội đồng quản lý
rừng quốc tế): ý nghĩa thể hiện gỗ được khai thác từ rừng trồng, rừng không có
nguy cơ bị diệt chủng, có sự đa dạng sinh học, chức năng phòng hộ.
Nhóm 7 8
Môn: Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu
+ Chứng chỉ quản lý rừng (FMC- Forest Management Certification): yêu
cầu hoạt động trong một khu vực rừng nhất định phải tuân thủ một loạt các quy
định liên quan đến môi trường, trách nhiệm xã hội và tính kinh tế.
+ Chain of Custody Certification (Chứng chỉ coi sóc đồng loạt): yêu cầu
một tổ chức chứng minh sản phẩm gỗ có nguồn gốc từ các khu rừng được thẩm
định: những sản phẩm này có nhãn FSC.
I.2.7. Các quy định về trách nhiệm xã hội.
Hoa Kỳ có yêu cầu để bảo vệ người lao động, bảo đảm an toàn và sức khoẻ
nghề nghiệp. Doanh nghiệp xuất khẩu thể hiện việc tuân thủ các quy định về an
toàn lao động dựa trên chứng chỉ SA 8000.
Các quy định về an toàn lao động:
+ Lực lượng lao động: Người lao động tự nguyện làm việc và nắm rõ quyền
lợi và trách nhiệm của mình.
+ Không phân biệt đối xử: Người lao động có quyền làm việc, tự do chọn
nghề, thực tập và nâng cao năng lực công tác. Không phân biệt giới, dân tộc, giai
cấp, tôn giáo.
với chiều cao ít nhất là 1/4inch và phải rõ ràng, dễ đọc và tương phản với nền chữ.
Sản phẩm nội thất có sử dụng nguyên liệu dệt: đồ nội thất có thành phần dệt
không bị hạn chế bởi hạn ngạch dệt may và các quy định của các hiệp định đa sợi
(MFA). Tuy nhiên, những sản phẩm nội thất đó phải được dán nhãn theo các quy
định của luật nhận dạng sản phẩm sợi dệt (TFPIA) được giám sát bởi Uỷ ban
thương mại liên bang (FTC). Theo đó, sản phẩm phải được đóng dấu, dán nhãn
hoặc ghi mác với những thông tin:
(1) tên và tỷ lệ phần trăm trọng lượng của các loại sợi có chiếm trên 5%
trọng lượng theo thứ tự giảm dần, phần trăm của các loại sợi theo quy định được
ghi là “các loại sợi khác” (bao gồm các loại sợi có khối lượng bằng hoặc dưới 5%)
được ghi ở cuối;
(2) tên nhà sản xuất hoặc tên hay số chứng minh do FTC cấp cho người tiếp
thị hay sử dụng sản phẩm dệt;
(3) tên nước sản xuất hoặc chế tạo.
Nhóm 7 10
Môn: Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu
Một nhãn hiệu bằng chữ, đã đăng ký với cơ quan bằng sáng chế của Hoa
Kỳ, có thể được sử dụng trên mác thay cho tên nhà sản xuất, nếu chủ sở hữu nhãn
hiệu đó cung cấp cho FTC một phiên bản trước khi sử dụng. Ngoài ra sản phẩm có
chứa thành phần dệt cũng chịu sự quy định của Luật vải dễ cháy (FFA) được
CPSC giám sát. Theo đó cơ quan này sẽ cho rằng sản phẩm không tuân theo một
tiêu chuẩn về dễ cháy, cơ quan này có quyền tiến hành các biện pháp trừng phạt
về mặt pháp lý như tịch thu, không cho bán hàng phân phối sản phẩm đó. Nếu một
trong số các sản phẩm này vi phạm thì DN sẽ bị phạt tới 5000 USD/ 1 sản phẩm
hoặc tối đa tới 1,25 triệu USD.
Thiết bị nội thất chiếu sáng: đối với các loại sản phẩm này, Hải quan Hoa
Kỳ yêu cầu phải ghi rõ số lượng các loại nguyên liệu cấu thành sản phẩm (bao
nhiêu gỗ, bao nhiêu kim loại, bao nhiêu thuỷ tinh…) để phục cụ cho việc phân
loại mã thuế. Các thông số này có thể ghi trên hoá đơn khi làm thủ tục hải quan
hoặc có thể ghi riêng và đính kèm trong bộ hồ sơ giao nhận hàng. Mặc dù Hoa Kỳ
dịch vụ là 76,9%.
Thị phần tài chính : 38,94 % thế giới
Tài sản tài chính đến cuối 2009 :41.590.78 USD
Tăng trưởng so 2008 : 6,8%
Công nghiệp: Công nghiệp chế tạo chiếm ½ tổng sản phẩm công nghiệp chế
tạo toàn cầu, đặc điểm nổi bật của ngành là có ưu thế về trình độ khoa học kỹ
thuật.
Dịch vụ: Thu hút đến 70% lực lượng lao động đóng góp 68% vào tổng sản
phẩm quốc dân
II.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế Hoa Kỳ.
Hoa Kỳ nằm ở Bắc Mỹ, phía đông là Bắc Đại Tây Dương, phía tây là Bắc
Thái Bình Dương, phía bắc tiếp giáp với Canada, và phía nam tiếp giáp với
Mêhicô.
Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (mức thay đổi hàng năm %)
Thế giới 2007 2008 2009 2010* 2008 2009 2010*
Hoa Kỳ 2.1 0.4 -2.7 1.5 0.4 -2.5 2.7
EU 2.7 0.7 -4.2 0.3 0.6 -3.9 1.0
Nhóm 7 12