NGHIÊN CỨU HÀNH VI CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

NGHIÊN CỨU HÀNH VI CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ
NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
TÂN AN - TỈNH LONG AN

LƯU ANH THẢO

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2010


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “NGHIÊN CỨU HÀNH
VI CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHÓ TÂN AN- TỈNH LONG AN” do Lưu Anh Thảo, sinh viên khóa 32,
khoa Kinh Tế, chuyên ngành Kinh Doanh Nông Nghiệp, đã bảo vệ thành công trước
hội đồng vào ngày ___________.

Th.S NGUYỄN THỊ BÍCH PHƯƠNG
Người hướng dẫn,

______________________
Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị đã bớt chút thời gian giúp tôi hoàn
thành bảng câu hỏi.
Xin cảm ơn tất cả những người bạn đã luôn bên tôi trong suốt bốn năm đại học.
Xin gửi đến mọi người lời cảm ơn chân thành nhất!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày….tháng…năm…
Sinh viên
Lưu Anh Thảo


NỘI DUNG TÓM TẮT
LƯU ANH THẢO. Tháng 6 năm 2010. “Nghiên Cứu Hành Vi Của Người Tiêu
Dùng Về Nước Uống Đóng Chai Trên Địa Bàn Thành Phố Tân An- Tỉnh Long
An”.
LƯU ANH THẢO. June 2010. “Researching on Consumers’ Behaviour For
Bottled Drinking Water in Tân An City- Long An Province”
Khóa luận tìm thị hiếu của người tiêu dùng về sản phẩm nước uống đóng chai
trên cơ sở phân tích số liệu điều tra ngẫu nhiên 120 người tiêu dùng trên địa bàn thành
phố Tân An- tỉnh Long An. Khóa luận tìm hiểu thị trường nước đóng chai trên địa bàn
thành phố Tân An, bên cạnh đó tập trung tìm hiểu, xác định và phân tích những nhân
tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn sản phẩm nước uống đóng chai của người tiêu dùng trên
địa bàn thành phố Tân An- tỉnh Long An. Những nhân tố ấy bao gồm: tuổi, trình độ
học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, số nhân khẩu trong gia đình…Sau đó kiểm định xem
trong số những nhân tố đó, nhân tố nào có ảnh hưởng thật sự đến việc lựa chọn nước
uống đóng chai. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trường
nước đóng chai.


MỤC LỤC
Trang


CHƯƠNG 3 ...................................................................................................................16
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .....................................................16
3.1 Nội dung nghiên cứu............................................................................................16
3.1.1 Định nghĩa nước uống đóng chai: .................................................................16
3.1.2 Qui trình sản xuất nước uống đóng chai .......................................................17
3.1.3 Các khái niệm có liên quan đến thị trường ...................................................19
3.1.4 Nhu cầu người tiêu dùng ...............................................................................21
3.1.5 Phân khúc thị trường .....................................................................................22
3.1.6 Nghiên cứu thị trường ...................................................................................23
3.1.7 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng ................................................................25
3.2 Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................31
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................31
3.2.2 Phương pháp chọn mẫu .................................................................................31
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu.............................................................................32
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu ......................................................................32
CHƯƠNG 4 ...................................................................................................................33
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.............................................................33
4.1 Giới thiệu mẫu điều tra ........................................................................................33
4.1.1 Đặc điểm số thành viên trong hộ ..................................................................33
4.1.2 Đặc điểm độ tuổi và trình độ học vấn của mẫu điều tra ...............................33
4.2 Hành vi mua nước đóng chai của NTD ...............................................................37
4.2.1 Loại sản phẩm nước đóng chai thường mua .................................................37
4.2.2 Địa điểm mua nước đóng chai ......................................................................40
4.2.3 Thời điểm mua nước đóng chai của NTD.....................................................42
4.2.4 Số lần mua nước đóng chai mua trong tuần..................................................43
4.3 Nguyên nhân và quyết định lựa chọn nước đóng chai của NTD .........................44
4.3.1 Nguyên nhân NTD mua và không mua nước đóng chai...............................44
4.3.2 Quyết định chọn mua sản phẩm của NTD ....................................................46
4.4 Ảnh hưởng của kênh thông tin đến hành vi mua NTD ........................................53


Phát triển nông nghiệp nông thôn

NTD

Người tiêu dùng

SP

Sản phẩm

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tổ Chức Hành Chính Thành Phố Tân An.......................................................... 13
Bảng 2.2 Cơ Cấu Dân Số Chia Theo Địa Bàn Sinh Sống, Nông Nghiệp Và Phi Nông
Nghiệp ............................................................................................................................... 14
Bảng 2.3 Cơ Cấu Chi Tiêu Của Người Tiêu Dùng Tỉnh Long An ................................... 14
Bảng 4.1 Cơ Cấu Số Thành Viên Trong Hộ...................................................................... 33
Bảng 4.2 Cơ Cấu Nhóm Tuổi Của Mẫu Điều Tra ............................................................. 34
Bảng 4.3 Trình Độ Học Vấn Của Mẫu Điều Tra .............................................................. 34
Bảng 4.4 Cơ Cấu Nghề Nghiệp Và Thu Nhập Của Mẫu Điều Tra ................................... 36
Bảng 4.5 Số Lượng Sử Dụng Nước Uống Đóng Chai Của Mẫu Điều Tra ....................... 36
Bảng 4.6 Loại Nước Đóng Chai Thường Được Tiêu Thụ Trên Thị Trường Thành Phố Tân
An ...................................................................................................................................... 38
Bảng 4.7 Dung Tích Nước Đóng Chai Thường Mua ........................................................ 38
Bảng 4.8 Lý Do Chọn Dung Tích Nước Đóng Chai Của NTD ........................................ 39
Bảng 4.9 Số Lượng Nước Đóng Chai Tiêu Thụ/ Tuần ..................................................... 44

Hình 4.8 KênhThông Tin Tham Khảo Của NTD Khi Mua Hàng..................................... 54
Hình 4.9 Mức Độ Ảnh Hưởng Của Những Thông Tin Không Tốt Đến NTD .................. 55
Hình 4.10 Khuynh Hướng Lựa Chọn Trong Tương Lai Của NTD Có Sử Dụng Nước
Uống Đóng Chai ................................................................................................................ 56

x


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi điều tra NTD
Phụ lục 2: Tiêu chuẩn nước uống đóng chai TCVN 6096-2004
Phụ lục 3: Bảng kiểm định các yếu tố cá nhân có liên quan đến hành vi mua hàng hay
không mua hàng cuả NTD
Phụ lục 4: Một số hình ảnh nước đóng chai trên thị trường hiện nay

xi


CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề
Cuộc sống trên Trái Đất bắt nguồn từ nước. Nước là thành phần quan trọng của các
tế bào sinh học và là môi trường của các quá trình sinh hóa cơ bản trong cơ thể. Nước là
nguồn thực phẩm quí giá. Tuy nhiên, nếu không đảm bảo vệ sinh thì nước là một trong
những nguyên nhân gây bệnh cho người sử dụng.
Với tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế mạnh mẽ như hiện nay, khi thu nhập
và mức sống của người dân không ngừng được nâng cao thì nhu cầu “ăn no mặc ấm” dần
được thay thế bởi nhu cầu “ăn ngon mặc đẹp”. Như một điều tất yếu, khi nhu cầu sinh lý
đã được thỏa mãn thì con người lại đòi hỏi nhu cầu an toàn. Hơn nữa, cuộc sống phát

cơ sở đó đề xuất một số giải pháp đối với thị trường nước uống đóng chai hiện nay, được
sự cho phép của khoa Kinh Tế trường đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, tôi
tiến hành thực hiện đề tài “NGHIÊN CỨU HÀNH VI CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ
SẢN PHẨM NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TÂN ANTỈNH LONG AN”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu hành vi của NTD và những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu
dùng đối với sản phẩm nước uống đóng chai.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu thị trường nước đóng chai tại thành phố Tân An- tỉnh Long An.
- Tìm hiểu hành vi NTD về nước uống đóng chai.
- Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn sản phẩm nước uống đóng chai
của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Tân An- tỉnh Long An.
2


- Trên cơ sở nghiên cứu đề ra một số giải pháp nhằm phát triển thị trường nước uống
đóng chai.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Phạm vi không gian
Do giới hạn về thời gian nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu ở một số phường trên
địa bàn thành phố Tân An, tỉnh Long An.
1.3.2 Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện từ ngày 3/2010 đến ngày 6/2010.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những người có vai trò quyết định trong việc chi tiêu
cho thực phẩm trong gia đình. Cụ thể là những người trực tiếp mua sản phẩm nước uống
đóng chai.
1.3.4 Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản


4


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu có liên quan
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi có nghiên cứu một số tài liệu sau:
Báo cáo điều tra tiêu dùng “Phân Tích Hiện Trạng và Triển Vọng Tiêu Dùng
Thực Phẩm Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh” của Trung tâm Thông tin PTNNNT
(AGROINFO) và Viện Chính Sách và Chiến Lược PTNNNT (IPSARD). Báo cáo đã phân
tích toàn diện về thực trạng và hành vi tiêu dùng thực phẩm của các hộ thành thị bao gồm
các đặc điểm về nhu cầu, thị hiếu, thói quen lựa chọn thực phẩm, nhãn hiệu, đại lý…Đồng
thời phân tích các yếu tố tác động đến hành vi, xu hướng tiêu dùng với với một số nhãn
hiệu thực phẩm tươi sống, đông lạnh và chế biến. Báo cáo cũng đã cho thấy đánh giá của
người tiêu dùng về các hệ thống phân phối như Metro Cash Carry, Big C, Saigon
Co.op,..v..v..
Đề tài “Nghiên cứu hành vi mua sữa bột của các bà mẹ có con từ 0 – 6 tuổi tại
thành phố Hồ Chí Minh và một số giải pháp áp dụng cho sản phẩm sữa bột Dielac
của Vinamilk” của tác giả Phùng Bảo Liên, năm 2008. Đề tài tìm hiểu về hành vi mua
sữa bột của khách hàng dựa trên cơ sở phân tích số liệu điều tra ngẫu nhiên 100 bà mẹ có
con từ 0 – 6 tuổi đang sử dụng sữa bột tại TP.HCM. Qua đó xác định những yếu tố ảnh
hưởng đến hành vi chọn lựa sản phẩm sữa của khách hàng. Khóa luận còn phân tích sự
ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân, yếu tố sản phẩm, yếu tố xã hội tác động như thế nào
đến hành vi mua hàng của các bà mẹ, nhất là những bà mẹ sử dụng sản phẩm sữa bột
Dielac. Trên cơ sở đó đề ra những giải pháp áp dụng cho sản phẩm sữa bột Dielac của
Vinamilk.



chóng phát triển thành nhãn hiệu dẫn đầu trong ngành nước đóng chai tại Việt Nam. La
Vie là nhãn hiệu nước đóng chai duy nhất có mặt trên toàn quốc.
La Vie là công ty nước giải khát đầu tiên tại Việt Nam đạt chứng nhận tiêu chuẩn
quốc tế ISO 9002 về đảm bảo chất lượng năm 1999.
Các sản phẩm của Lavie bao gồm:
-

Lavie 6 lít tiết kiệm để sử dụng trong gia đình, dùng làm nước uống, nước nấu ăn

hoặc dùng trong các sinh hoạt hằng ngày.
-

Lavie 1.5 lít, tiện dụng khi cho vào tủ lạnh, hoặc mang đi cắm trại, du lịch.

-

Lavie 500ml tiện dụng khi đi lại dùng bữa hoặc luyện tập thể thao.

-

Lavie 350 ml phục vụ cho những ai không có nhu cầu dùng nước nhiều, thích hợp
cho những cuộc hội thảo ngắn.

-

Nước khoáng Lavie có gas cung cấp các chất khoáng cần thiết có lợi cho sức khỏe.

b/ PepsiCo
PepsiCo là công ty toàn cầu, kinh doanh nước giải khát và thực phẩm đã hoạt động
kinh doanh trên 100 năm nay. PepsiCo cung cấp những sản phẩm đáp ứng nhu cầu và sở

Đến nay, Sapuwa đã tạo được nhiều thành công. Sản phẩm Sapuwa đã không
ngừng khẳng định vị thế trên thương trường với thị phần chiếm hơn 25% thị trường nước
uống đóng chai trong nước hiện nay, doanh số năm sau luôn cao hơn năm trước, sản
phẩm không ngừng được cải tiến về chất lượng và mẫu mã, trình độ tay nghề cán bộcông nhân viên luôn được nâng cao…
Các sản phẩm của Sapuwa:
- 330ml: SA 001
- 500ml: DS 002, Donald DS 002 – Tet, DS 002 - Giang Sinh, DS 002 Pooh, DS 002
Buzz, SA 001, SA 002, DS 002 Mickey.
- 1.5 lít: SA 003
- 5 lít: SA 004
- 18.9 lít: SA 005
d/ Vĩnh Hảo
Vĩnh Hảo là nhãn hiệu nước khoáng nổi tiếng tại Việt Nam, được khai thác từ
nguồn tại xã Vĩnh Hảo, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận. Sản phẩm chính của Vĩnh

8


Hảo là nước khoáng có ga (trước đây gọi là nước suối Vĩnh Hảo) và các loại nước uống
giải khát được sản xuất trên nền nước khoáng này.
Sản phẩm nước khoáng Vĩnh Hảo hiện nay đang sản xuất tại nhà máy đóng chai
đặt tại nguồn nước khoáng Vĩnh Hảo (phù hợp theo các yêu cầu sản xuất nước khoáng
đóng chai theo quyết định số 02/2005/QĐ-BYT, ngày 07/01/2005) bởi dây chuyền thiết bị
tự động nhập khẩu từ Hoa Kỳ.
Sản phẩm được quản lý và kiểm soát theo các tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu của
ngành vệ sinh thực phẩm (là nhãn hiệu nước khoáng Việt Nam đầu tiên được cấp chứng
nhận hợp chuẩn ISO 9002:1994). Hiện tại, công ty cổ phần nước khoáng Vĩnh Hảo đang
thực hiện các việc điều chỉnh và đầu tư bổ sung thiết bị nhằm có thể thỏa mãn các yêu cầu
để được cấp chứng nhận đạt các tiêu chuẩn hiện hành như GMP, HACCP.
2.3 Tổng quan địa bàn nghiên cứu



- Chế độ thủy văn: Hệ thống sông ngòi, kênh rạch trên địa bàn thành phố khá chằng
chịt, mang sắc thái của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long và chịu ảnh hưởng chế độ bán
nhật triều của biển Đông. Biên độ triều cực đại trong tháng từ 217- 235 cm, đỉnh triều
cực đại tháng 12 là 150 cm. Một chu kỳ triều khoảng 13-14 ngày. Do gần cửa biển, biên
độ triều lớn, đỉnh triều vào đầu mùa gió chướng nên sông rạch thường bị xâm nhập mặn.
Về mùa lũ sông Vàm Cỏ Tây vừa chịu ảnh hưởng của thủy triều, vừa chịu ảnh hưởng
của lũ ở vùng Đồng Tháp Mười tràn về. Mùa khô từ tháng 2 đến tháng 6 nước sông
Vàm Cỏ Tây bị nhiễm mặn. Tháng 5 có độ mặn cao nhất 5,489g/lít, tháng 1 có độ mặn
0,079g/lít. Độ pH trong nước sông Vàm Cỏ Tây từ tháng 6 đến tháng 8 khoảng 3,8 - 4,3
nên không thể sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt.
- Địa hình - Địa chất:
Địa hình Thành phố Tân An mang đặc điểm chung vùng đồng bằng Sông Cửu
Long. Nơi đây địa hình được bồi đắp liên tục và đều đặn dẫn đến sự hình thành đồng
bằng có bề mặt bằng phẳng và nằm ngang. Độ cao tuyệt đối biến đổi từ 0,5- 2 m và
trung bình là 1-1,6 m. Đặc biệt lộ ra một vùng cát từ Tiền Giang qua Tân Hiệp lên đến
Xuân Sanh với độ cao thường biến đổi từ 1-3 m.
Hầu hết phần diện tích đất ở hiện hữu không bị ngập úng, rải rác có những điểm
trũng dọc theo hai bên bờ sông rạch bị ngập nước về mùa mưa. Nhìn chung địa hình
thành phố tương đối thấp, dễ bị tác động khi triều cường hoặc khi lũ Đồng Tháp Mười
tràn về.
- Tài nguyên:
* Tài nguyên nước mặt ở Long An khá phong phú, Sông Vàm Cỏ Tây đoạn chảy qua
Tân An có chiều dài 15,8 km, độ sâu trung bình 15 m, nguồn nước chủ yếu do sông Tiền
tiếp sang qua kênh Hồng Ngự và kênh Cái Cỏ. Kênh Bảo Định từ sông Vàm Cỏ Tây nối
sông Tiền tại TP. Mỹ Tho. Ngoài ra còn có Rạch Chanh, Rạch Châu Phê, Rạch Bình Tâm,
Rạch Cần Đốt. Nhìn chung nguồn nước mặt không thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt do
bị nhiễm mặn, phèn và ô nhiễm chất thải. Nước mưa 1.200-1.600 mm/năm là nguồn bổ
sung quan trọng cho nguồn nước mặt.

* Tài nguyên nhân văn: Hình thành từ cuối thập niên thứ 17 từ nhiều nguồn nên cộng
đồng dân cư thành phố Tân An có kiến thức, tay nghề, kinh nghiệm sản xuất và vốn văn
11


hóa dân gian cũng đa dạng phong phú. Tuy quy mô không lớn nhưng thành phố Tân An
cũng khá nổi tiếng ở miền Nam với những nét độc đáo về cảnh sắc, về phong cách sinh
hoạt, và là nơi hội tụ văn hóa văn nghệ mang đậm nét bản sắc dân tộc. Đây cũng là nơi có
khá nhiều di tích lịch sử văn hóa như lăng Nguyễn Huỳnh Đức và gần 100 ngôi đình
chùa, miếu, thánh thất...
2.3.2 Điều kiện văn hóa, xã hội
a/ Diện tích, dân số
Thành phố Tân An có 9 phường và 5 xã với tổng diện tích tự nhiên là 81,79km2,
trong đó diện tích nội thị 39,16km2, diện tích ngọai thị 42,63km2, gồm: phường 1, phường
2, phường 3, phường 4, phường 5, phường 6, phường 7, phường Khánh Hậu, phường Tân
Khánh, xã An Vĩnh Ngãi, xã Bình Tâm, xã Hướng Thọ Phú, xã Lợi Bình Nhơn và xã
Nhơn Thạnh Trung.
Dân số thành phố là 180.945 người, trong đó, dân nội thị là 129.375 người chiếm
71,5% và dân nông thôn là 51.569 người chiếm 28,5% dân số toàn thành phố. Tỷ lệ tăng
dân số tự nhiên là 9,92‰. Mật độ dân số trung bình của thành phố là 1.505 người/km2,
mức tăng dân số trung bình hàng năm 0,98%.
Từ năm 2006 Tân An hình thành một trung tâm mới thuộc khu vực toàn bộ
phường 6 một phần xã An Vĩnh Ngãi. Với hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ khu trung tâm
mới này sẽ tạo bộ mặt xứng tầm cho đô thị Tân An trong tương lai.
b/ Tổ chức hành chính
Tân An đã được chính phủ công nhận đô thị loại 3 năm 2007.
Tân An trở thành thành phố thuộc tỉnh theo Nghị quyết 38/NQ-CP ngày 24.8.2009
của chính phủ. Khi hoàn chỉnh xong các dự án cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, thành
phố Tân An sẽ là đô thị vệ tinh nằm trong Vùng đô thị Thành phố Hồ Chí Minh trong thời
gian sắp tới. Thành phố này nắm vai trò văn hóa kinh tế giáo dục của hạt Long An và là

Phường 3

0,5411

11.447

21.155

Phường 4

0,8058

19.335

23.995

Phường 5

2,7180

14.180

5.217

Phường 6

3,1130

20.604


14.137

1.557

Xã An Vĩnh Ngãi

10,7427

12.266

1.142

Xã Lợi Bình Nhơn

9,5593

13.738

1.437

Xã Bình Tâm

8,7123

12.432

1.437

2,1231



129.375

71.5

Nông thôn

51570

28.5

2. Lao động trong độ tuổi

113.995

63

Lao động ngoài độ tuổi

66.950

37

3. Nông nghiệp

35864

19.82

Phi nông nghiệp

Mặc

6

6.4

7



7.5

7.8

8

Đi lại

10

10.5

11

Học hành

9.5

10


khô, thực phẩm cũng chuyển dần sang thực phẩm chế biến. Về nước uống, NTD cũng
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status