PHÂN TÍCH LỢI ÍCH, CHI PHÍ CỦA BIỆN PHÁP XỬ LÝ VỎ CÀ PHÊ TẠI XÃ ĐĂK N’DRUNG, HUYỆN ĐĂK SONG, TỈNH ĐĂK NÔNG - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH LỢI ÍCH, CHI PHÍ CỦA BIỆN PHÁP XỬ LÝ VỎ
CÀ PHÊ TẠI XÃ ĐĂK N’DRUNG, HUYỆN ĐĂK SONG,
TỈNH ĐĂK NÔNG

NGUYỄN THỊ HẬU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2010


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Lợi Ích – Chi Phí
Biện Pháp Xử Lý Vỏ Cà Phê tại Xã Đăk N’Drung, Huyện Đăk Song, Tỉnh Đăk Nông”,
do Nguyễn Thị Hậu sinh viên khóa 2006 - 2010, ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, đã
bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày ______________________

TS. PHAN THỊ GIÁC TÂM
Người hướng dẫn

Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Ngày

Khuyến Nông, Khuyến Ngư huyện Đăk Song đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi trong quá trình thực tập.
Cuối cùng, cho tôi gởi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, những người đã động viên
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn cũng như trong suốt quá trình học tập.

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07/2010
Sinh Viên
Nguyễn Thị Hậu


NỘI DUNG TÓM TẮT
Nguyễn Thị Hậu. Tháng 7 năm 2010. “ Phân Tích Lợi ích, Chi Phí của Biện
Pháp Xử Lý Vỏ Cà Phê Xã Đăk N’Drung, Huyện Đăk Song, Tỉnh Đăk Nông.”
Nguyen Thi Hau. July 2010. “A Cost – Benefit Analysis of The Coffee Husk
Composting Method At Đăk N’Drung Commune, Đak Song Distrist, Đak Nong
Province.”
Cà phê là cây mang lại hiệu quả kinh tế rất cao, song ngoài những lợi ích về
mặt kinh tế thì việc xử lý vỏ cà phê như hiện nay (đốt, thải ra đất) cũng gây ra nhiều
bất lợi đối với môi trường. Vỏ cà phê chứa hàm lượng dinh dưỡng rất cao, nếu được
xử lý đúng cách sẽ tạo được lượng mùn hữu ích cho cây trồng. Đăk Nông là tỉnh đã
bắt đầu xử lý vỏ cà phê làm phân compost nhưng mô hình này chưa được áp dụng
rộng rãi vì lợi ích thực sự của nó chưa được biết đến rõ ràng. Đề tài này nhằm phân
tích những lợi ích, chi phí việc thực hiện làm phân compost tại xã Đăk N’Drung. Từ
đó đề xuất những giải pháp giúp mô hình được áp dụng rộng rãi hơn.
Đề tài đã thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra 60 hộ dân tại xã Đăk N’Drung
gồm 30 hộ có làm phân compost và 30 hộ không làm compost để mô tả hiện trạng xử
lý vỏ cà phê, so sánh lợi ích- chi phí giữa 2 nhóm.
Dựa vào phương pháp phân tích lợi ích chi phí cho thấy việc xử lý vỏ cà phê
theo phương pháp composting mang lại giá trị môi trường là giảm lượng phát thải khí
thải nhà kính trung bình 1 ha cà phê là 1435 kg CO2 tương đương 274.085 đồng/ha.

3.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................................12
3.1.2. Phân hữu cơ sinh học từ vỏ cà phê (Compost) ................................................13
3.1.3. Tác dụng của phân hữu cơ sinh học .................................................................19
3.1.4. Ảnh hưởng của các biện pháp xử lý vỏ cà phê thành phân hữu cơ sinh học đến
năng suất cà phê .............................................................................................................20
3.1.5. Những lợi ích và chi phí của việc sử dụng vỏ cà phê làm phân compost........20
3.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................24
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu............................................................................24
viii


3.2.2. Phương pháp phân tích .....................................................................................25
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................32
4.1. Thông tin chung về người phỏng vấn .................................................................32
4.1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội ....................................................................................32
4.1.2. Tình hình chung về trồng trọt của các hộ được phỏng vấn ..............................35
4.2. Đánh giá nhận thức, thái độ của người dân về sự quan tâm đến môi trường và
hình thức xử lý vỏ cà phê. ..........................................................................................37
4.2.1. Đánh giá thái độ và sự quan tâm đến môi trường .............................................37
4.2.2. Hìện trạng xử lý vỏ cà phê của 2 nhóm hộ có làm phân compost và không làm
compost ..........................................................................................................................38
4.2.3. Nguồn tiếp nhận thông tin về phân hữu cơ sinh học làm từ vỏ cà phê của các
hộ làm phân compost. ....................................................................................................41
4.3. Phân tích lợi ích- chi phí của biện pháp xử lý vỏ cà phê. ...................................42
4.3.1. Xác định các chi phí..........................................................................................42
4.3.2 Xác định các lợi ích ...........................................................................................42
4.4.3. Lợi ích và chi phí hàng năm của biện pháp xử lý vỏ cà phê ...........................53
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................55
5.1 Kết luận ................................................................................................................55
5.2 Kiến nghị..............................................................................................................55


STT

Số thứ tự

TB

Trung bình

TĐHV

Trình độ học vấn

x


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thành Phần Dinh Dưỡng của Vỏ Cà Phê ....................................................... 5
Bảng 2.2. Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Năm 2007 ......................................10
Bảng 3.1. Thành phần Chất Dinh Dưỡng Hữu Cơ Trong Vỏ Cà Phê ...........................15
Bảng 3.2. Thành Phần Một Số Hợp Chất Trong Vỏ Cà Phê .........................................16
Bảng 3.3. Ảnh Hưởng của Các Biện Pháp Xử Lý Vỏ Cà Phê Đến Năng Suất Cà Phê 20
Bảng 3.4. Hàm Lượng Hữu Cơ, Độ Xốp Đất và Năng Suất Cà Phê.............................22
Bảng 3.5. Lợi Ích và Chi Phí của Biện Pháp Xử Lý Vỏ Cà Phê ...................................31
Bảng 4.1.Đặc Điểm Kinh Tế - Xã Hội của Người Được Phỏng Vấn ...........................32
Bảng 4.2. Đặc Điểm Kinh Tế - Xã Hội của Người Được Phỏng Vấn (Tiếp theo) .......34
Bảng 4.3. Số Lần Tham Gia Tập Huấn Khuyến Nông của Các Hộ Phỏng Vấn/ Năm .35
Bảng 4.4. Tình Hình Sử Dụng Đất của Các Hộ Điều Tra .............................................36
Bảng 4.5. Qui Mô Canh Tác của 2 Nhóm Nông Hộ ....................................................37
Bảng 4.6. Những Vấn Đề Môi Trường Được Người Trả Lời Quan Tâm .....................38

xi


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam là nước có tỷ lệ xuất khẩu nông sản khá cao trong đó cà phê là một
trong những sản phẩm trọng yếu. Hiện nay cà phê Việt Nam đã có mặt tại hơn 70 quốc
gia và các vùng lãnh thổ với tỉ trọng chiếm gần 1/4 lượng cà phê xuất khẩu thế giới,
đứng thứ 2 trên thế giới sau Brazil với sản lượng xuất khẩu khoảng 790.000 tấn, kim
ngạch khoảng 1,2 tỷ USD. Cả nước hiện có trên 500.000 ha cà phê thì các tỉnh Tây
Nguyên đã có đến khoảng 470.000 ha, chiếm 92,79% diện tích. Tây Nguyên được
biết đến với vai trò vùng thâm canh cây công nghiệp như cà phê, cao su, tiêu, mang lại
hiệu quả kinh tế rất cao. Điển hình như Đăk Nông là một tỉnh vùng sâu, vùng xa với
nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống thuộc khu vực Tây Nguyên được tách ra từ
tỉnh Đăk Lăk vào năm 2004, điều kiện kinh tế văn hoá, xã hội nơi đây còn rất nhiều
khó khăn nhưng nhờ đất đai canh tác màu mỡ, chủ yếu là đất bazan, thuận lợi cho
trồng cây công nghiệp, đặc biệt là cà phê. Cà phê là cây trồng chủ lực ở Đăk Nông với
diện tích trồng cà phê khá lớn 76.000 ha đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
cũng như tạo ra nguồn thu nhập lớn cho người nông dân ở đây, biểu hiện như tốc độ
tăng trưởng bình quân hàng năm trên 15%, nền kinh tế chuyển dịch dần sang hướng
công nghiệp, dịch vụ, tỷ trọng nông nghiệp giảm dần, thu nhập bình quân đầu người
đạt 13,8 triệu đồng năm 2009.
Cà phê là cây có nhu cầu dinh dưỡng cao, đòi hỏi phải bón phân nhiều để
năng suất cao và ổn định, phân bón có một vai trò quan trọng đối với cây trồng, đặc
biệt là phân hữu cơ mà thực tế thì người dân thường sử dụng phân vô cơ để bón cho
cây trồng là chủ yếu. Vẫn biết phân vô cơ có các thành phần dưỡng chất quan trọng,
nhưng nếu sử dụng quá nhiều sẽ làm cho đất chai cứng, kiềm hoá đất, … Mặt khác, sử
dụng nhiều phân vô cơ sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến môi trường sống của con người.

trong những tỉnh ở Tây Nguyên đã bắt đầu tận dụng vỏ cà phê, kết hợp với các chế
phẩm vi sinh vật có khả năng phân giải cellulose, lignin để làm phân hữu cơ sinh học
2


phục vụ sản xuất nông nghiệp. Mô hình dùng vỏ cà phê để làm phân hữu cơ sinh học
của nông dân đã được thực hiện ở một số hộ gia đình nhưng lợi ích thực sự của nó
chưa được biết đến rõ ràng, lợi ích được biết đến chủ yếu là ổn định năng suất cây
trồng, giảm tỉ lệ sâu bệnh, … nhưng khi thực hiện mô hình này còn nhiều lợi ích khác
về mặt môi trường như không làm ô nhiễm trường sinh thái, không làm ảnh hưởng đến
sức khỏe con người và vật nuôi, cải thiện kết cấu, độ xốp và độ phì nhiêu của môi
trường đất, cũng như những lợi ích kinh tế cho các hộ dân nói riêng và môi trường nói
chung. Vì vậy đề tài: “Phân Tích Lợi Ích - Chi Phí của Biện Pháp Xử Lý Vỏ Cà
Phê tại Huyện Đăk Song Tỉnh Đăk Nông” được thực hiện với mục đích nhận dạng
các chi phí và lợi ích thực sự về mặt kinh tế và môi trường do mô hình mang lại cho
những hộ dân đã thực hiện. Từ đó đề xuất những giải pháp cũng như khuyến cáo việc
thực hiện này có nên được áp dụng rộng rãi nhằm nâng cao chất lượng môi trường tạo
ra sản phẩm nông nghiệp an toàn hơn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích lợi ích - chi phí của biện pháp xử lý vỏ
cà phê tại xã Đăk N’Drung, huyện Đăk Song, tỉnh Đăk Nông.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung đã đề ra đề tài tập trung vào các mục tiêu cụ thể sau:
− Mô tả hiện trạng xử lý và sử dụng vỏ cà phê làm phân bón tại xã N’Drung
huyện Đăk Song.
− Phân tích lợi ích – chi phí của biện pháp xử lý vỏ cà phê làm phân hữu cơ
sinh học ở qui mô hộ gia đình.
− Đề xuất giải pháp để mô hình sản xuất phân hữu cơ sinh học được mở rộng
trong cộng đồng nông dân.


4


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan
Đã có rất nhiều nghiên cứu về việc sử dụng vỏ cà phê làm phân hữu cơ nhưng
hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu nào về phân tích những lợi ích cũng như chi phí của
biện pháp xử lý vỏ cà phê làm phân hữu cơ sinh học dưới quan điểm kinh tế và xã hội.
Tài liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau như các tạp chí khoa học, báo chí,
intenet, và các nghiên cứu có liên quan.
Theo nghiên cứu thì vỏ cà phê chứa nhiều cafein và tanin làm cho chúng chậm
phân hủy trong môi trường tự nhiên. Bressani (1980) đã nghiên cứu thành phần dinh
dưỡng của vỏ cà phê chế biến ướt, kết quả phân tích cho thấy Cellulose chiếm tới 63,2%,
protein chiếm 10,1%, hàm lượng đường khử 12,4%, rất giàu khoáng (8,3%). Đây là
nguyên liệu lý tưởng cho vi sinh vật lên men, ngoại trừ hàm lượng caffein cao (1,3%).
Bảng 2.1. Thành Phần Dinh Dưỡng của Vỏ Cà Phê
STT

Thành phần dinh dưỡng

% Chất khô

1

Cellulose

63,2


7

Khoáng

8,3

8

Caffein

1,3
Nguồn: Theo Bressani, 1980


Trình Công Tư, (1996). Tác giả kết luận về việc sử dụng phân hữu cơ cho cà
phê trên đất đồi Tây Nguyên cho thấy đất không bón phân hữu cơ, cây cà phê chỉ sử
dụng 37% số đạm bón vào; đất có bón phân hữu cơ hệ số sử dụng đạm tăng lên rõ rệt,
hơn 46%. Vì vậy bón phân hữu cơ giúp cây sinh trưởng mạnh, phát sinh nhiều cành
hữu hiệu, làm giảm tỷ lệ rụng quả và nâng cao năng suất cà phê một cách đáng kể.
Kết quả nghiên cứu của Lê Hồng Lịch và Trình công Tư, ( 2004) cho thấy sử
dụng tàn dư hữu cơ trên lô cà phê bón cho cây cà phê làm tăng độ phì nhiêu thực tế
của đất thông qua việc cải thiện các tính chất lý, hóa đất theo hướng có lợi cho cây:
tăng độ xốp, tăng độ ẩm, hạn chế lượng nước khuyếch tán, kéo dài chu kì tưới, giảm
sự cố định P2O5, tăng hiệu lực phân lân và phân đạm. Tận dụng nguồn tàn dư hữu cơ
hàng năm sẵn có trên lô, vùi trả lại cho đất làm tăng sự phát triển của bộ rễ cà phê,
giảm mức độ rụng của quả, tăng khối lượng quả, tăng năng suất cà phê nhân 29 - 80%.
Nguyễn Xuân Thành, Vũ Thị Hoàn, Nguyễn Hạ Văn, (2006). Nghiên cứu cho
thấy cứ 1 ha lượng tàn dư thực vật đem tái chế cho bình quân được 8,1 tấn phân hữu
cơ trã lại cho đất, tổng thu 968.000 đồng/ha. Hiệu quả kinh tế của quá trình ủ tàn dư

Địa hình của huyện nhìn chung mang đặc trưng của địa hình vùng cao nguyên,
bao gồm chủ yếu là các dãy đồi có mức độ chia cắt khác nhau tùy theo khu vực, hướng
dốc chính thấp dần từ Đông sang Tây và từ Bắc đến Nam.
c) Khí hậu thời tiết
Đăk Song vừa mang tính chất khí hậu cao nguyên nhiệt đới ẩm, vừa chịu ảnh
hưởng của gió mùa Tây Nam khô nóng, nhiệt độ trung bình năm 24°C, tháng nóng
nhất và lạnh nhất chỉ chênh lệch trung bình 5°C. Thời tiết và lượng mưa phụ thuộc
theo mùa.
Khí hậu có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4
đến hết tháng 10, tập trung 90% lượng mưa hàng năm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng
4 năm sau, lượng mưa không đáng kể.
Nhìn chung điều kiện thời tiết khí hậu khá luận lợi cho phát triển nông - lâm
nghiệp, tuy nhiên có yếu tố không thuận lợi là lượng mưa trong năm phân bố không
đồng đều, vào các tháng mùa mưa thừa nước, gây xói mòn mạnh ở những vùng đất
dốc và ngập úng trong những vùng thấp trũng. Mùa khô kéo dài với cường độ khô
bình quân cao nên làm cây trồng thiếu nước trầm trọng. Vì vậy việc xây dựng các công
trình thủy lợi để trữ và cung cấp nước trực tiếp cho sản xuất trong mùa khô có vai trò
quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
7


Hình 2.1. Bản Đồ Hành Chính Huyện Đăk Song

Nguồn: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Đăk Nôn

8


2.2.2. Tài nguyên thiên nhiên
a) Tài nguyên đất



Lao động nông nghiệp và lâm nghiệp chiếm 71% lao động toàn huyện, còn lại
là lao động trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại và công viên chức
nhà nước.
Dân số trong độ tuổi lao động là 23.209 người. Số người trong độ tuổi lao động
đang đi học là 2.002 người và số người có khả năng lao động làm nội trợ 424 người. Nhìn
chung cơ cấu lao động trong những năm qua của các lĩnh vực đang có xu hướng tăng.
2.2.4. Tốc độ tăng trưởng kinh tế - cơ cấu ngành
a) Tăng trưởng kinh tế
Năm 2008, tốc độ tăng trưởng nông lâm nghiệp 10,64%. Cơ cấu ngành nông
lâm nghiệp trong nền kinh tế có sự chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa: năm 2008 chiếm 51% GDP. Nhìn chung, tăng trưởng của ngành nông
nghiệp đóng góp lớn vào tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế.
b) Cơ cấu kinh tế
Đăk Song vẫn là huyện nông nghiệp. Cơ cấu kinh tế của huyện hiện nay là nông
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch vụ. Giá trị sản xuất trồng trọt vẫn
chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, chăn nuôi và
dịch vụ nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng thấp, chưa tương xứng với tiềm năng và lợi
thế của địa phương.
2.2.5. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp
a) Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp
Bảng 2.2. Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Năm 2007
Chỉ tiêu

Diện tích (ha)

TỔNG DIỆN TÍCH
I. Đất nông nghiệp
1.Cây hàng năm

cao, đã tác động không nhỏ đến kết quả sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân,
tuy nhiên tổng sản lượng lương thực vẫn đạt chỉ tiêu.
Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ và áp dụng tiến bộ khoa học vào sản
xuất, thâm canh được áp dụng rộng rãi và mang lại hiệu quả.
Cơ cấu cây trồng từng bước có sự chuyển dịch phù hợp, cây công nghiệp lâu
năm cũng đã phát triển nhiều.

11


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Một số khái niệm
a) Khái niệm phế thải: Phế thải là sản phẩm loại bỏ được thải ra trong quá
trình hoạt động, sản xuất, chế biến của con người.
Phế thải có nhiều nguồn gốc khác nhau: Rác thải sinh hoạt; rác thải đô thị; tàn
dư thực vật; phế thải do quá trình sản xuất, chế biến nông, công nghiệp; phế thải từ các
nhà máy công nghiệp như: Nhà máy giấy, khai thác chế biến than, nhà máy đường,
nhà máy thuốc lá, nhà máy bia, nước giải khát, các lò mổ, các nhà máy xí nghiệp chế
biến rau quả đồ hộp, ….
Việt Nam là nước nông nghiệp có nguồn phế thải sau thu hoạch rất lớn, rất đa
dạng. Chương trình một triệu tấn đường đã để lại hàng chục vạn tấn bã mía, mùn mía và
tàn dư phế thải từ sản xuất, chế biến mía ra đường. Ngành công nghiệp chế biến xuất
khẩu cà phê đã thải ra môi trường hơn 20 vạn tấn vỏ/năm. Trên đồng ruộng, nương rẫy
hàng năm để lại hàng triệu tấn phế thải là rơm rạ, lõi ngô, cây sắn, thân lá thực vật, ….
Ngoài ra còn có tới hàng triệu tấn rác thải sinh hoạt. Tất cả nguồn phế thải này một phần
bị đốt, còn lại trở thành rác thải, phế thải gây ô nhiễm nghiêm trọng môi trường và
nguồn nước, trong khi đất đai lại thiếu trầm trọng nguồn dinh dưỡng cho cây và hàng
năm chúng ta phải bỏ ra hàng triệu đôla để mua phân hóa học ở nước ngoài.

trường khu vực quanh các nhà máy. Xí nghiệp Phân bón Bình Điền (Đức Trọng, Lâm
Đồng) vừa sản xuất thành công loại phân vi sinh từ vỏ cà phê ướt và đang xúc tiến xây
dựng một nhà máy sản xuất phân vi sinh từ loại nguyên liệu sẵn có này. Việc sản xuất
phân hữu cơ này giúp giải quyết tình trạng gây ô nhiễm môi trường do vỏ cà phê gây
ra, giúp cho các doanh nghiệp chế biến cà phê theo công nghệ ướt tiết kiệm được hàng
tỉ đồng mỗi năm cho việc xử lý môi trường. Trung tâm Nông Nghiệp huyện Di Linh
tỉnh Lâm Đồng cũng vừa tiến hành chuyển giao quy trình kỹ thuật xử lý vỏ quả cà phê
làm phân sinh học cho bà con nông dân nhằm tận dụng tối đa nguồn phụ phẩm, nâng
cao thu nhập, …
13


Đăk Lăk cũng là một trong những tỉnh như vậy. Việc ứng dụng các chế phẩm vi
sinh vật thế hệ mới để sản xuất phân hữu cơ vi sinh đã khá quen thuộc với người dân ở
đây, với mục đích vừa hỗ trợ sản xuất nông nghiệp và vừa hạn chế ô nhiễm mỗi trường,
ở đây đã có hàng chục cơ sở sản xuất ứng dụng hơn mười dây chuyền công nghệ chế
phẩm vi sinh để sản xuất phân hữu cơ vi sinh, với sản lượng mỗi năm từ 18.000 đến
20.000 tấn phục vụ sản xuất nông nghiệp. Hiện nay Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh
Đăk Lắk đã chuyển giao quy trình kỹ thuật ứng dụng các chế phẩm vi sinh vật thế hệ
mới này đến các hộ gia đình bà con nông dân để tận dụng các phế phụ phẩm trong nông
nghiệp như vỏ trấu, vỏ quả cà-phê, thân cùi ngô sản xuất phân hữu cơ bón lại cho cây
cà-phê, cụ thể như các huyện huyện Ea H"Leo, Ea Kar, Krông Năng, Krông Búc đã sử
dụng phân bón hữu cơ vi sinh sản xuất từ vỏ trấu cà phê bón cho cây cà phê và năng
suất cũng đạt khá cao từ 2,5 đến 3 tấn cà-phê nhân/ha của niên vụ cà-phê 2008 - 2009.
Tại Đăk Nông việc sử dụng vỏ cà phê làm phân bón hữu cơ vi sinh cũng đang
là xu hướng mới được nhiều nông dân ở đây tin dùng. Những năm gần đây, trạm
khuyến nông đã đẩy mạnh việc vận động, hướng dẫn cho nông dân sử dụng các loại
phân bón hữu cơ sinh học từ việc ngâm, ủ các phế phẩm nông nghiệp như vỏ cà phê,
dây khoai lang, … và đã có rất nhiều hộ dân tham gia đặc biệt ở xã Đăk N’Drung, Đăk
Nông. Các hộ dân tham gia đều khẳng định được hiệu quả của loại phân bón vi sinh

Vỏ Cà Phê

N

1,85

P2O5

0,19

K2O

3,56

CaO

0,44

MgO

0,24

S

0,37
Nguồn: Công Huyền Tôn Nữ Tuấn Nam(1999) và ctv

Ngoài thành phần từng yếu tố dinh dưỡng riêng lẽ trình bày trên thì trong vỏ cà
phê còn có các hợp chất khác như hydrat – cacbon(44,0 – 57,8%), protein (9,2 –
12,0%), xơ (18,0 – 21,0), .... với thành phần hợp chất phong phú như vậy nên trên thế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status