tế
H
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
uế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
.................
in
h
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ
CỦA VIỆC SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ KHÍ SINH
HỌC BIOGAS Ở
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
h
tế
H
uế
Qua bốn năm học tập và rèn luyện tại
trường Đại Học Kinh Tế Huế, Đại Học Huế, ngoài
sự nỗ lực của bản thân, sự dạy dỗ tận tình của
quý thầy cô, cơ quan thực tập, sự động viên giúp
đỡ của bạn bè và người thân, tôi đã hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Cho phép tôi được bày tỏ lòng cám ơn sâu
sắc tới:
TS. Bùi Đức Tính – người đã trực tiếp tận tình
giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành đề tài tốt
nghiệp này.
Toàn thể các thầy cô giáo của trường Đại
Học Kinh Tế, Đại Học Huế.
Trạm khuyến nông Huyện Thanh Chương, Hội
Làm Vườn, các đoàn thể và bà con nhân dân
huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
Gia đình bạn bè, người thân đã động viên,
giúp đỡ tôi học tập, thực tập và hoàn thành
khóa luận này.
Do thời gian và kinh nhiệm của bản thân còn
hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Kính mong sự góp ý kiến của quý
thầy cô và những người quan tâm để đề tài được
u
Tran Khaựnh Linh
MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU.................................................iv
DANH MỤC BẢN ĐỒ - HÌNH VẼ..............................................................................v
uế
DANH MỤC BIỂU BẢNG ..........................................................................................vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ........................................................................................ vii
tế
H
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Mục tiêu chọn đề tài .................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................................3
h
4. Phạm vi nghiên cứu: .................................................................................................3
in
ng
1.1.2
ườ
1.1.3.1 Quy trình sản xuất khí sinh học (KSH)...........................................................11
1.1.3.2 Nguồn nguyên liệu làm Biogas .......................................................................12
Lợi ích của mô hình Biogas ............................................................................14
Tr
1.1.4
1.1.4.1 Lợi ích về môi trường .....................................................................................14
1.1.4.2 Lợi ích về mặt xã hội.......................................................................................14
1.1.4.3 Lợi ích về năng lượng .....................................................................................15
1.1.4.4 Lợi ích kinh tế và góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển ..............................15
1.2
1.2.1
Cơ sở thực tiễn của phát triển hệ thống Biogas..................................................16
Tiềm năng Biogas trên Thế Giới ....................................................................16
ii
1.2.2
Tiềm năng mô hình Biogas ở Việt Nam ..........................................................17
Các chương trình, chính sách hỗ trợ áp dụng Biogas....................................34
cK
2.2.4
2.2.5 Thuận lợi khó khăn khi áp dụng mô hình Biogas.................................................35
họ
2.2.5.1 Thuận lợi.........................................................................................................35
2.2.5.2 Khó khăn .........................................................................................................36
2.3
Phân tích Lợi ích – Chi phí của ứng dụng mô hình Biogas tại huyện Thanh
Đ
ại
Chương –tỉnh Nghệ An .................................................................................................37
2.3.1 Sử dụng mô hình SWOT để phân tích hiệu quả sử dụng KSH .............................37
2.3.2. Các chi phí của việc áp dụng mô hình Biogas ....................................................38
Lợi ích mang lại từ mô hình Biogas của các hộ điều tra. ..............................41
ng
2.3.3
2.3.4
Kết quả tính toán ............................................................................................47
BCR: Tỷ số lợi ích chi phí (Benefit Cost Ratio).
KSH: Khí sinh học.
CBA: Phân tích lợi ích chi phí.
SWOT: Được viết tắt từ:
h
Strengths: Các điểm mạnh
in
Weaknesses: Các điểm yếu
cK
Opportunities: Cơ hội
Threats: Thách thức
uế
PVC: Hiện giá chi phí.
UNESCO: Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên Hiệp Quốc.
họ
ĐVT: Đơn vị tính.
N – P – K: Nito – Photpho – Kali.
uế
Hình 2: Thiết kế hầm KT2 .........................................................................................30
Hình 3: Mô hình Biogas Vacvina cải tiến ................................................................30
tế
H
Hình 4: Túi ủ nilon ......................................................................................................31
Hình 5: Bể Composite ................................................................................................31
Hình 6: Các thiết bị phụ kết nối với hầm Biogas: nồi nấu cơm bằng Gas, bình
h
nóng lạnh đun bằng Gas, bóng đèn, bếp, bộ lọc khí ........................................... 32
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
Bảng 5: Tình hình về nhân khẩu, lao động của các hộ điều tra .............................25
Bảng 6: Số lượng chăn nuôi lợn/ lứa của các hộ gia đình được điều tra ..............26
cK
Bảng 7: Tình hình sử dụng Biogas qua các năm của toàn huyện Thanh Chương ......27
Bảng 8: Các loại hầm khác nhau của các hộ điều tra..............................................28
họ
Bảng 9: Thể tích hầm của các hộ điều tra ................................................................33
Bảng 10: Thời gian sử dụng hầm Biogas của các hộ điều tra ................................34
Đ
ại
Bảng 11: Chi phí xây dựng hầm Biogas thể tích 11m3 ...................................... 39
Bảng 12: Chi phí bình quân cho một công trình Biogas Composite thể tích trung
bình 9,7m3 (tính giá năm 2011) .................................................................................40
ng
Bảng 13: Lượng hoá giá trị bằng tiền khi làm giảm phát thải khí nhà kính.........42
Bảng 14: Những công việc kiêm đối với các hộ gia đình ......................................45
ườ
Bảng 15: Tình hình sử dụng các nhiên liệu của các hộ điều tra ............................46
Tr
in
điều kiện kín khí nên rất phù hợp với những vùng nông thôn, nơi đa số hộ gia đình đều
cK
có hoạt động chăn nuôi. Biogas được sử dụng làm nguyên liệu để đun nấu, thắp sáng,
chạy máy phát điện …
Ngày nay, nhiều hộ gia đình ở Huyện Thanh Chương đã xây dựng hầm Biogas,
họ
vừa tiết kiệm nhiên liệu sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày, vừa bảo vệ môi trường,
sức khoẻ con người và vật nuôi. Ngoài ra, các phụ phẩm của Biogas có thể sử dụng
Đ
ại
làm phân bón cho cây trồng.
Vì vậy, tôi đã chọn đề tài: “Phân tích lợi ích - chi phí của việc sử dụng công
nghệ khí sinh học Biogas ở huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An”
Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
ng
Phân tích lợi ích – chi phí của việc sử dụng mô hình Biogas ở các nông hộ thuộc
ườ
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
quả cho các nông hộ thuộc Huyện Thanh Chương – Tỉnh Nghệ An.
viii
Khoá luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Bùi Đức Tính
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Mục tiêu chọn đề tài
Việt Nam là một trong số các quốc gia đông dân trên Thế giới, với dân số tính
họ
trong đun nấu gây nên ảnh hưởng lớn về tiêu thụ năng lượng. Trong những năm gần
đây, vấn đề về năng lượng luôn được cả thế giới quan tâm, giá xăng, gas, giá điện cũng
Đ
ại
tăng nhanh càng ngày càng gây áp lực lớn lên tất cả các hộ gia đình. Đối mặt với tình
hình khan hiếm năng lượng và ô nhiễm môi trường nông thôn có một giải pháp rất
hiệu quả: làm hầm Biogas trong các hộ gia đình nông thôn. Thực hiện Biogas tạo ra
ng
khí gas phục vụ cho đun nấu, thắp sáng trong gia đình, đồng thời chất thải của động
vật nuôi và chất hữu cơ được xử lý trong hầm kín, tránh được mùi hôi thối, xử lý ô
ườ
nhiễm và chất cặn bã có thể sử dụng làm phân bón. Chỉ với giải pháp sử dụng hầm
Biogas đã giải quyết được vấn đề về môi trường và năng lượng, mang lại hiệu quả
Tr
kinh tế thiết thực cho người nông dân, Biogas thực sự là một giải pháp hiệu quả.
Công nghệ KSH đã được nghiên cứu và thực hiện tại Việt Nam từ năm 1960.
Kể từ đó công nghệ đã được cải thiện và áp dụng rộng rãi ở các cấp độ khác nhau,
mang lại lợi ích đáng kể về kinh tế - xã hội và môi trường cho nông dân. "Chương
trình KSH cho ngành chăn nuôi của Việt Nam" bắt đầu vào năm 2003 dưới sự hợp tác
h
khẳng định là rất quan trọng và mang nhiều ý nghĩa lớn. Nhưng không phải ai cũng
in
hiểu rõ được lợi ích mà Biogas mang lại cho mình và cho xã hội. Do vậy việc hạn chế
cK
tác động xấu của chất thải chăn nuôi đến môi trường là mối quan tâm lớn của nhiều địa
phương hiện nay. Với mục đích tìm hiểu tình hình sử dụng mô hình Biogas để phân
tích lợi ích chi phí mà Biogas mang lại cho người chăn nuôi, từ đó đưa ra những hạn
họ
chế cần được khắc phục và đề ra các giải pháp thiết thực nhân rộng mô hình. Đây
chính là lý do tôi chọn đề tài “ phân tích lợi ích - chi phí của việc sử dụng công nghệ
khó này.
Đ
ại
khí sinh học Biogas ở huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An” để cụ thể hóa bài toán
2. Mục đích nghiên cứu
ng
3. Đối tượng nghiên cứu
Phân tích lợi ích – chi phí của việc áp dụng mô hình Biogas trong chăn nuôi đối
với các hộ gia đình ở huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An.
Đối tượng trực tiếp nghiên cứu là các hộ gia đình đã ứng dụng mô hình hầm
uế
Biogas thuộc địa bàn Huyện Thanh Chương
4. Phạm vi nghiên cứu:
tế
H
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn Huyện Thanh
Chương Tỉnh Nghệ An
- Phạm vi thời gian: Thời gian điều tra, thu thập thông tin, phỏng vấn trực tiếp
5. Phương pháp nghiên cứu
h
là 02/02/2012 tới 20/04/2012.
in
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu: Số liệu được điều tra thực tế từ các hộ
cK
Khoá luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Bùi Đức Tính
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÂN TÍCH LỢI ÍCH
1.1 Cơ sở lý luận:
tế
H
1.1.1 Phương pháp phân tích Lợi ích – Chi phí (CBA)
uế
CHI PHÍ CỦA VIỆC SỬ DỤNG KHÍ SINH HỌC BIOGAS
1.1.1.1 Định nghĩa
Phân tích lợi ích chi phí (CBA) là một phản ánh, công cụ dùng để đánh giá và so
h
sánh giữa các phản ánh có tính cạnh tranh dựa trên quan điểm xã hội nói chung nhằm
in
of Engineers) phải tiến hành các dự án nâng cấp hệ thống đường thuỷ khi tổng lợi ích
Tr
của một dự án vượt quá chi phí của dự án đó. Vì vậy, Đoàn Kỹ sư đã xây dựng những
phương pháp có tính chất hệ thống nhằm đánh giá những lợi ích và chi phí đó. Các kỹ
sư này đã tiến hành công việc với sự hỗ trợ của nhóm các nhà chuyên môn trong lĩnh
vực kinh tế học. Cho đến tận 20 năm sau đó, vào những năm 1950, các nhà kinh tế đã
cố gắng xây dựng một tập hợp những phương pháp chặt chẽ, nghiêm ngặt để tính toán
Sinh viên: Trần Khánh Linh
Lớp K42 TN &MT
4
Khoá luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Bùi Đức Tính
lợi ích, chi phí và quyết định xem liệu một dự án có đáng để thực hiện hay không
(Nguồn: Thayer Watkins, http://www.kinhtehoc.com/).
1.1.1.2 Một số nghiên cứu sử dụng phương pháp CBA
Để minh hoạ CBA có thể áp dụng cho một dự án như thế nào, chúng ta hãy
uế
xem kết quả nghiên cứu của Thayer Watkins về việc nâng cấp đường cao tốc như mở
rộng Đại lộ 101 vào San Jose. Đại lộ không mang lại lối đi rộng và thuận lợi cho việc
Đ
ại
đích của nghiên cứu này, chi phí về quyền ưu tiên phải được trả trước thời gian bắt đầu
của bất cứ công việc xây dựng nào. Ít nhất một phần của chi phí về quyền ưu tiên đối
với một đường cao tốc có thể thu lại vào giai đoạn cuối trong thời gian tồn tại của
đường cao tốc nếu nó không được tái xây dựng. Giả sử toàn bộ chi phí quyền ưu tiên
ng
có thể được thu về vào cuối thời gian sống 30 năm của dự án.
ườ
- Lợi ích và chi phí được tính theo đồng USD có giá trị cố định: nghĩa là không
có sự tăng giá trong khi phân tích. Do đó lãi suất chiết khấu được sử dụng phải là lãi
Tr
suất thực tế. Giá trị hiện tại của các dòng lợi ích và chi phí được chiết khấu ở tỷ lệ 2%.
Sinh viên: Trần Khánh Linh
Lớp K42 TN &MT
5
Khoá luận tốt nghiệp đại học
1. Lợi ích
3. Lợi ích ròng (NPV)
50,35
4. BCR
1,2
5. IRR (%)
3
h
(Nguồn: Thayer Watkins)
in
Giá trị hiện tại ròng dương 50,35 triệu và chỉ số lợi ích/chi phí =1,2 cho thấy
cK
dự án đáng để đầu tư nếu chi phí vốn là 2%. Khi tỷ lệ chiết khấu là 3%, chỉ số lợi
ích/chi phí thấp hơn 1,0 một chút. Điều này có nghĩa là tỷ suất hoàn trả nội bộ dưới
3%. Khi chi phí vốn là 3%, dự án không đáng giá để đầu tư. Cần phải thận trọng khi
họ
Khoá luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Bùi Đức Tính
Bảng 2: Tổng hợp lợi ích, chi phí, NPV của dự án
Năm
PVB
PVC
NPV
1
0
840.000
2
0
290.249
- 290.249
3
449.691
35.534
8
428.278
33.842
9
407.883
32.230
10
388.460
30.696
Tổng
1.542.010
1.351.532
tế
Đ
ại
mặn là không đáng kể. Trong khi đó các lợi ích về môi trường tiếp tục duy trì và tích
luỹ. Chẳng hạn, nếu rừng ngập mặn được bảo vệ tốt, sau khi trồng được 30 năm thì
mức lợi nhuận ròng của việc trồng rừng phòng hộ đê biển ở mức chiết khấu 5% sẽ là
ng
6.015.000(đồng/ha). Như vậy, dự án này là một dự án hiệu quả.
Mục đích CBA:
ườ
Trong thực tế cuộc sống hàng ngày chúng ta luôn phải đối mặt với thực tiễn vấn
đề cần lựa chọn và giải quyết, trong đó có những vấn đề thuận và vấn đề chống, buộc
Tr
chúng ta phải lựa chọn và giải quyết. Một phương án hiệu quả giúp chúng ta trong
trường hợp này là phương pháp CBA. Mục đích của CBA là phục vụ cho lựa chọn
chính sách để đi đến một quyết định trong các phương án đưa ra. Các nhà đầu tư và
chính phủ sẽ chọn phương án nào là tối ưu xét trên quan điểm kinh tế.
Tóm lại, CBA là phương pháp đánh giá để thực hiện quyết định lựa chọn, xem
xét tất cả các lợi ích và chi phí. Quan tâm chủ yếu đến hiệu quả kinh tế và xem xét vấn
Sinh viên: Trần Khánh Linh
Lớp K42 TN &MT
cK
C1 … Ct chi phí năm 1 … năm t
PVB: hiện giá lợi ích
B0: lợi ích ban đầu, lợi ích ước tính năm gốc (nếu có)
họ
B1, B2... Bt lợi ích năm 1,2,...t có được
r: suất chiết khấu
t: thời gian
Bt Ct
(1 r ) t
Đ
ại
n
NPV =
t0
ng
NPV
t0
Ct
(1 r ) t
Lớp K42 TN &MT
8
Khoá luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Bùi Đức Tính
- BCR (tỷ số lợi ích chi phí): là tỷ số hiện giá của các lợi ích so với hiện giá của
các chi phí.
thời gian hiện tại). BCR
1 là có lợi và đáng mong muốn.
uế
Chỉ số BCR cho biết một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng lợi ích (quy về
tế
H
Như vậy phân tích chi phí lợi ích (CBA) là một phương pháp dùng để đánh giá
ng
chương trình dự án môi trường có tính dài hạn nó lại càng có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng. Trong nhiều trường hợp, thông qua việc xác định IRR người ta có thể suy đoán
ườ
các chỉ tiêu khác của dự án hoặc chương trình như giá trị NPV, BCR …
1.1.1.4. Lợi ích và chi phí trong việc ứng dụng Biogas.
Tr
Lợi ích:
- Lợi ích là nguồn lợi được hưởng, sự gia tăng thỏa dụng khi sử dụng hàng hóa
dịch vụ nào đó.
- Lợi ích của mô hình Biogas:
Bảo vệ môi trường, đảm bảo chất lượng cuộc sống trong lành,sạch sẽ.
Tiết kiệm thời gian lao động dọn dẹp chuồng trại
Sinh viên: Trần Khánh Linh
Lớp K42 TN &MT
9
Khoá luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Bùi Đức Tính
Chi phí:
- Chi phí là khoản tiền phải bỏ ra để có được hàng hóa, dịch vụ nào đó hay là để
họ
thực hiện một dự án thực thi nào đó
- Chi phí của mô hình Biogas gồm:
Đ
ại
Chi phí hầm Biogas: chi phí mua nguyên vật liệu xây dựng (xi măng, cát,
gạch, đá…),chi phí đào hố, ống dẫn khí gas, bếp gas, các thiết bị khác như: nồi cơm
gas, bình nóng lạnh bằng gas …
Chi phí bảo quản, bảo dưỡng, ngày công lao động.
ng
Mô hình Biogas thường được sử dụng lâu dài, qua nhiều năm nên ta phải hiện
Tr
ườ
giá chi phí (PVC) để tính toán.
Trong đó:
Khí CH4 sinh ra của Biogas là một khí rất có ích cho cuộc sống của con người
và góp phần vào việc giải quyết triệt để vấn đề môi trường, đặc biệt là trong ngành
chăn nuôi có thể nói công nghệ này mang lại rất nhiều lợi ích, và góp phần rất lớn
trong việc phát triển kinh tế đất nước và đặc biệt là đối với các nước đang phát triển
h
như chúng ta hiện nay. Đối với nước ta hiện nay mặc dù công nghệ này mới được phát
in
triển cách đây không lâu, khoảng đầu thập niên 60 nhưng khí CH4 sinh ra đã được ứng
cK
dụng vào rất nhiều mục đích và mang lại rất nhiều kết quả, chúng ta sẽ tìm hiểu các lợi
ích chính mà Biogas đã mang lại như:
- Thứ nhất lợi ích về mặt xã hội
họ
- Thứ hai lợi ích trong nông nghiệp, góp phần thúc đẩy sản xuất, chăn nuôi phát triển.
- Thứ ba lợi ích môi trường.
Đ
ại
- Thứ tư là lợi ích về kinh tế
- Và nhiều lợi ích khác nữa.
Khoá luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Bùi Đức Tính
nguyên liệu được phân huỷ được lấy đi để nhường chỗ cho phần nguyên liệu mới nạp
vào. Trong quá trình phân huỷ, chỉ một phần nguyên liệu được chuyển hoá thành
KSH, phần còn lại được lấy ra cùng với nước pha loãng gọi là bã thải.
- Cấu tạo công nghệ khí sinh học:
uế
Trong thực tế hầu hết các thiết bị KSH được áp dụng ở những dạng thiết bị đơn
giản, hoạt động theo chế độ nạp nguyên liệu bổ sung thường xuyên hàng ngày. Các
tế
H
thiết bị này có 5 bộ phận như sau:
Bộ phận phân huỷ: Là nơi chứa nguyên liệu đảm bảo những điều kiện thuận
lợi cho quá trình phần huỷ kỵ khí sinh ra. Đây là bộ phận chủ yếu của thiết bị.
Bộ phận chứa khí: Khí sinh ra từ bộ phận phân huỷ được thu và chứa ở đây.
h
Yêu cầu cơ bản của bộ phận chứa khí là phải kín khí.
in
Sinh viên: Trần Khánh Linh
Lớp K42 TN &MT
12
Khoá luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Bùi Đức Tính
Bảng 3: Bản Đặc tính và lượng khí sinh ra của một số nguyên liệu
(Hiệu suất xử lý chất thải)
Tổng lượng
chất khô
hàng ngày
(kg)
(%)
Tỉ lệ
C/N
Sản lượng
khí cho
khí hàng
470
Phân Trâu
16-18
18-25
24-25
15-32
470
Phân lợn
24-33
1,2-4
12-13
40-60
130
Phân gia cầm
25-50
-
Điều kiện kỵ khí: không có O2 trong dịch lên men.
-
Nhiệt độ: Quy mô nhỏ thực hiện ở 30 – 350C, quy mô lớn có cơ khí hóa và tự
ng
động hóa thực hiện ở 50 – 550C.
Độ pH: 6,5 – 7,5 (nếu < 6,4 thì vi khuẩn giảm sinh trưởng và phát triển).
-
Tỉ lệ Cacbon/Nitơ: 30/1 là tốt nhất.
-
Tỉ lệ pha loãng : tỉ lệ nước/phân dao động từ 1/1 tới 7/1. Tỉ lệ pha loãng đối với
Tr
ườ
-
Sự có mặt của không khí và độc tố : tuyệt đối không có Oxy. Các ion NH4, Ca,
phân bò là 1/1, phân lợn là 2/1 đang được phổ biến nhất.
1.1.4 Lợi ích của mô hình Biogas
1.1.4.1 Lợi ích về môi trường
uế
Phát triển chương trình Biogas là giải pháp hiệu quả để cải thiện vệ sinh môi
trường, đảm bảo tiêu chuẩn sức khỏe ở nông thôn. Nó là biện pháp để thủ tiêu các
tế
H
trứng sán, giun, và các loại ký sinh trùng khác sống trong mọi loại phân. Thu gom tất
cả các phân thải của gia súc và người vào một hầm Biogas là cách giải quyết vấn đề
chất thải tốt nhất
Viện ký sinh trùng của nhiều nước đã công bố rằng: sau khi ủ lên men, bã thải
h
chỉ còn rất ít trứng các ký sinh trùng, giun sán giảm bớt 95%. Số lượng trứng sán, giun
in
và các ấu trùng gây hại khác tìm thấy có thể giảm tới 99%.
cK
Nơi nào phát triển hầm khí sinh vật tốt, nơi đó sẽ kiểm soát có hiệu quả các bệnh
về kí sinh trùng và bệnh giun sán, vệ sinh nông thôn được biến đổi tốt hơn, người làm
những dân cư sống xung quanh chịu ảnh hưởng trực tiếp nhưng nay khi đã áp dụng mô
hình khí sinh học Biogas thì những mâu thuẫn đó đã được tháo gỡ. Cuộc sống của
chính các gia đình chăn nuôi đã được cải thiện, ý thức bảo vệ môi trường được nâng
Sinh viên: Trần Khánh Linh
Lớp K42 TN &MT
14
Khoá luận tốt nghiệp đại học
GVHD: Bùi Đức Tính
cao và là hình mẫu cho các gia đình khác học hỏi. Góp phần xây dựng ý thức bảo vệ
môi trường trong chăn nuôi của cộng đồng ở các vùng nông thôn hiện nay.
1.1.4.3 Lợi ích về năng lượng
Với nguồn nguyên liệu sẵn có trong chăn nuôi mà trước đây họ thải thẳng ra
uế
môi trường xung quanh vừa ô nhiễm, mất cảnh quan làng xóm, ảnh hưởng tới sức
khỏe con người. Giờ đây, xây dựng hầm Biogas thì những chất thải bỏ đi đó đã trở
tế
H
thành một nguồn năng lượng dồi dào cho chính họ, giảm sử dụng năng lượng củi, than,
điện, Gas hoá lỏng dạng năng lương với nguy cơ cạn kiệt và chi phí ngày càng đắt đỏ.
ng
quả cao tăng nguồn thu nhập và hướng tới ngành chăn nuôi phát triển bền vững.
ườ
Nuôi thủy sản khi sử dụng bã thải làm thức ăn cho cá thì các chất dinh dưỡng
kích thích sự phát triển của các thực vật phù du lẫn các động vật phù du là nguồn thức
Tr
ăn cho cá. Do vậy sản lượng cá tăng đáng kể.
Bã thải biogas còn dùng làm thức ăn khô cho gia súc, các thành phần dinh
dưỡng trong bã thải của Biogas đã được tăng lên rất nhiều lần.Thành phần Nitơ của
chúng được chuyển thành Amoniac dễ dàng hấp thụ hơn đối với các cây trồng, như
vậy cải thiện được phân bón. (Theo kết quả nghiên cứu của các Viện Nông Nghiệp thì
thành phần Amoniac của phân hữu cơ được ủ men trong 30 ngày ở một hầm Biogas đã
tăng lên 19.3% và thành phần Photphat hữu ích tăng lên 31.8%. Ủ kín phân hữu cơ này
Sinh viên: Trần Khánh Linh
Lớp K42 TN &MT
15