Phân tích lợi ích chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình tại huyện đăk mil tỉnh đăk nông - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

tế
H

uế

ĐẠI HỌC HUẾ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

cK

in

h

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ
CỦA VIỆC SỬ DỤNG MÁY NƯỚC NÓNG

họ

NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI Ở CÁC HỘ GIA ĐÌNH

Tr

ườ


u

tụi ó nhn c s giỳp tn tỡnh v ng viờn chia s ca rt nhiu cỏ
nhõn v tp th. Trc ht, tụi xin chõn thnh cm n s dỡu dt v dy d

t
H

nhit tỡnh ca cỏc ging viờn trong khoa Kinh t v Phỏt trin, cỏc ging viờn
trong trng i hc Kinh t Hu v cỏc ging viờn ca i hc Hu.

c bit, tụi xin chõn thnh cm n thy giỏo, PGS.TS Bựi Dng Th
ó nhit tỡnh hng dn v giỳp tụi trong sut quỏ trỡnh thc tp, nghiờn

h

cu v hon thnh khoỏ lun ny.

in

Tụi xin chõn thnh cm n cỏc chỳ, cỏc anh, ch phũng Ti nguyờn

cK

v Mụi trng huyn k Mil, tnh k Nụng ó to iu kin cho tụi hon
thnh tt t thc tp cui khoỏ. U ban nhõn dõn huyn k Mil, phũng
Thng kờ, phũng Cụng thng v trm Khớ tng huyn k Mil, tnh k

h


MỤC LỤC
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ......................................................................... 2

uế

3. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................... 3

tế
H

4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 3
5. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................ 3
PHẦN II ................................................................................................................. 4
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................................... 4

h

Chương I: Cơ sở khoa học của về vấn đề cần nghiên cứu ..................................... 4

in

1.1. Cơ sở lý luận................................................................................................ 4

cK

1.1.1. Lý thuyết về năng lượng bức xạ mặt trời ............................................. 4
1.1.2. Các công nghệ sử dụng năng lượng mặt trời ........................................ 6
1.1.2.1. Công nghệ điện mặt trời quang điện .............................................. 6

1.2.2.1. Tại Nhật Bản ................................................................................ 18
1.2.2.2. Tại Úc........................................................................................... 19
1.2.2.3. Tại Israel ...................................................................................... 19

SVTH: Hoàng Thị Ngọc Huy – K42 TNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

1.2.3. Tình hình sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở Việt Nam 20
Chương II: Phân tích lợi ích - chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng
lượng mặt trời ở các hộ gia đình tại huyện Đăk Mil - tỉnh Đăk Nông................. 22
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................... 22
2.1.1. Điều kiện tự nhiên............................................................................... 22

uế

2.1.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................... 23

tế
H

2.1.1.2. Điều kiện địa hình ........................................................................ 23
2.1.1.3. Điều kiện khí tượng, thuỷ văn...................................................... 23
2.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên................................................................. 24
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................... 28

h


ườ

lượng mặt trời.............................................................................................. 40

Tr

2.5. Phân tích lợi ích - chi phí của việc sử dụng máy nóng lạnh năng lượng mặt
trời ở các hộ gia đình tại huyện Đăk Mil - tỉnh Đăk Nông .............................. 42
2.5.1. Đánh giá chi phí của việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời 42
2.5.1.1. Chi phí ban đầu ............................................................................ 42
2.5.1.2. Chi phí hàng năm ......................................................................... 43
2.5.2. Đánh giá lợi ích từ việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời
...................................................................................................................... 46

SVTH: Hoàng Thị Ngọc Huy – K42 TNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

2.5.2.1. Lợi ích kinh tế của các hộ gia đình sử dụng máy nước nóng năng
lượng mặt trời............................................................................................ 46
2.5.2.2. So sánh lợi ích giữa những hộ gia đình không sử dụng và những
hộ gia đình có sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ................... 48
2.5.2.3. Lợi ích xã hội từ việc sử dụng máy nước nóng năng lượng

uế



Đ
ại

2.6.2. Khó khăn............................................................................................. 55
Chương III: Giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế và quy mô sử dụng máy
nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình ............................................... 55

ng

3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế ......................................................... 56
3.2. Giải pháp nâng cao quy mô áp dụng ......................................................... 57

ườ

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................. 61
1. Kết luận ............................................................................................................ 61

Tr

2. Kiến nghị .......................................................................................................... 62

SVTH: Hoàng Thị Ngọc Huy – K42 TNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

Uỷ ban nhân dân


KWh

tế
H

h

Đơn vị tính

Cục quản trị hàng không và không
gian quốc gia
Sản lượng điện tính theo đơn vị
thời gian
Kinh tế - xã hội

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

KT - XH

Số lượng

H

Bảng 5: Số hộ gia đình gặp sự cố trong quá trình sử dụng máy nước nóng NLMT

Bảng 6: Hộ gia đình sự đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi sử dụng máy nước

h

nóng NLMT

in

Bảng 7: Đánh giá của các hộ gia đình không sử dụng máy nước nóng NLMT

cK

Bảng 8: Chi phí ban đầu bình quân xây dựng giàn máy nước nóng NLMT
ở hộ gia đình (Tính theo giá năm 2011)

họ

Bảng 9: Chi phí hàng năm cho giàn máy nước nóng NLMT ở hộ gia đình
Bảng 10: Lợi ích bình quân hàng năm mỗi hộ gia đình nhận được

Đ
ại

Bảng 11: So sánh lợi ích giữa những hộ gia đình không sử dụng và những hộ
gia đình có sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời



h

Sơ đồ 5 – Kết cấu của thiết bị khống chế nước tự động

cK

in

Bản đồ 1: Vị trí huyện Đăk Mil ở tỉnh Đăk Nông

Biểu đồ 1: Cơ cấu chi phí ban đầu xây dựng giàn máy nước nóng NLMT ở

họ

hộ gia đình

Biểu đồ 2: Số điện tiêu thụ hàng năm giữa các nhóm hộ gia đình

Đ
ại

Biểu đồ 3: Chi tiêu về năng lượng hàng năm giữa các nhóm hộ gia đình
đối với các khoản liên quan

ng

Biểu đồ 4: Thay đổi về lãi suất

Tr


h

nhu cầu sinh hoạt của con người. Với một khoản chi phí đầu tư ban đầu hợp lý,

in

việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời sẽ mang lại nhiều hiệu quả về

cK

kinh tế, vừa thuận lợi trong sử dụng. Không những thế, sử dụng máy nước nóng
năng lượng mặt trời là đã góp phần vào chương trình tiết kiệm điện cho quốc gia
và bảo vệ môi trường.

họ

Nhận thức được những lợi ích mà máy nước nóng năng lượng mặt trời
mang lại, hiện nay, ở nhiều vùng miền trên đất nước ta, các hộ gia đình đã bắt

Đ
ại

đầu sử dụng sản phẩm này. Huyện Đăk Mil – tỉnh Đăk Nông cũng không phải là
ngoại lệ. Để hiểu rõ hơn về những lợi ích đạt được, các khoản chi phí cần phải bỏ
ra cũng như những hiệu quả mà việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt
trời mang lại cho các hộ gia đình ở nơi đây, tôi đã chọn đề tài "Phân tích lợi ích

ng



- Khái quát về các vấn đề lý luận và cơ sở thực tiễn của máy nước nóng

- Tìm hiểu khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của địa bàn

Đ
ại

nghiên cứu.

- Xác định được các khoản chi phí mà hộ gia đình cần phải bỏ ra và những
lợi ích mà họ có được trong quá trình lắp đặt và sử dụng máy nước nóng năng

ng

lượng mặt trời.

- So sánh chi phí và lợi ích của những hộ gia đình có sử dụng máy nước

ườ

nóng năng lượng mặt trời với những hộ gia đình không sử dụng.
- Dựa vào các chỉ tiêu kinh tế, phân tích kết quả và hiệu quả của việc sử

Tr

dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời ở các hộ gia đình điều tra.
- Xác định những thuận lợi và khó khăn của các hộ gia đình trong quá

trình sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời.


in

hóa thạch gây ô nhiễm môi trường, thải ra khí nhà kính gây hiệu ứng nóng lên toàn

cK

cầu, làm biến đổi khí hậu, gây ra hậu quả rất nghiêm trọng đến sức khỏe và cuộc
sống của con người. Hiện nay, giá dầu mỏ đang tăng cao do nguồn cung cấp không

họ

ổn định gây sức ép lớn đối với nền kinh tế thế giới, trong đó có Việt Nam. Nước ta
đang phát triển với tốc độ nhanh, việc đảm bảo nguồn năng lượng cho phát triển

Đ
ại

giữ vai trò hết sức quan trọng.

Việc nghiên cứu sử dụng các nguồn năng lượng sạch, năng lượng có khả
năng tái tạo như: năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng thủy triều,... là

ng

một trong các giải pháp tích cực giảm thiểu những nguy cơ này.
Phát hiện được tiềm năng to lớn từ nguồn năng lượng mặt trời, hiện nay trên

ườ


tế
H

việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời sẽ mang lại nhiều hiệu quả về

kinh tế, vừa thuận lợi trong sử dụng. Không những thế, sử dụng máy nước nóng
năng lượng mặt trời là đã góp phần vào chương trình tiết kiệm điện cho quốc gia
và bảo vệ môi trường. Nhận thức được những lợi ích mà máy nước nóng năng

h

lượng mặt trời mang lại, hiện nay, ở nhiều vùng miền trên đất nước ta, các hộ gia

in

đình đã bắt đầu sử dụng sản phẩm này. Huyện Đăk Mil – tỉnh Đăk Nông cũng

cK

không phải là ngoại lệ. Mặc dù sinh sống ở khu vực miền núi Tây Nguyên, nơi
mà cuộc sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn, nhưng đối với các hộ gia

khái niệm xa lạ.

họ

đình ở nơi đây, việc sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời không còn là

Từ thực tế trên, cùng với những kiến thức đã được học qua bốn năm trên
giảng đường, tôi đã chọn đề tài: “Phân tích lợi ích – chi phí của việc sử dụng

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

3. Đối tượng nghiên cứu
Các hộ gia đình trên địa bàn huyện Đăk Mil.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu:

uế

+ Số liệu thứ cấp: Căn cứ vào số liệu được cung cấp bởi phòng Thống kê
huyện Đăk Mil, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đăk Mil, trạm Khí

tế
H

tượng huyện Đăk Mil, UBND huyện Đăk Mil,…

+ Số liệu sơ cấp: Nghiên cứu, tiến hành điều tra, tìm hiểu ý kiến của các hộ
gia đình ở 2 xã và 1 thị trấn. Trong đó: 25 hộ ở thị trấn Đăk Mil, 16 hộ ở xã Đăk

h

Lao và 19 hộ ở xã Đức Mạnh.

in

dụng với những hộ gia đình có sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời.

Tr

5. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu dựa trên thông tin, số liệu điều tra

từ 60 hộ gia đình ở thị trấn Đăk Mil, xã Đăk Lao và xã Đức Mạnh của huyện
Đăk Mil - tỉnh Đăk Nông.
- Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu của đề tài là trong vòng 14 năm
từ năm 2005 – 2018.

SVTH: Hoàng Thị Ngọc Huy – K42 TNMT

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

PHẦN II
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương I: Cơ sở khoa học của về vấn đề cần nghiên cứu
1.1. Cơ sở lý luận

uế

1.1.1. Lý thuyết về năng lượng bức xạ mặt trời
Mặt trời là một trong những ngôi sao phát sáng mà con người có thể quan sát

Đ
ại

lần đường kính trái đất), cách xa trái đất 150.106 km (ánh sáng từ mặt trời đến
trái đất mất 8 phút). Khối lượng mặt trời khoảng 2.1030 kg (hơn Trái đất 330000
lần). Vật chất của mặt trời bao gồm chừng 92,1% là Hydro và gần 7,8% là Heli,
0,1% là các nguyên tố khác. Nhiệt độ trung tâm mặt trời thay đổi trong khoảng từ

ng

10.106 K đến 20.106 K, trung bình khoảng 15,6 106 K. Ở nhiệt độ như vậy, vật

ườ

chất không thể giữ được cấu trúc trật tự thông thường gồm các nguyên tử và phân
tử mà nó tồn tại ở dạng plasma (các hạt nhân của nguyên tử chuyển động tách

Tr

biệt với các electron). Khi các hạt nhân chuyển động tự do, va chạm mạnh vào
nhau sẽ xuất hiện phản ứng nhiệt hạch. Có thể nói, mặt trời là một lò phản ứng
nhiệt hạch khổng lồ, xảy ra bởi sự kết hợp giữa hai nguyên tử hydro có 4 proton,
tạo thành một nguyên tử Heli có số proton ít hơn. Do đó khi tạo thành một
nguyên tử Heli xảy ra hiện tượng hụt khối Δm, và giải phóng ra năng lượng theo
công thức bảo toàn năng lượng của Einstein

E = Δm.c2 (với c là tốc độ ánh

sáng). Năng lượng này tạo ra nhiệt độ rất cao tới nhiều triệu độ. Tổng năng lượng


của trái đất, qua đó gây ảnh hưởng cực kỳ to lớn đến tất cả sinh vật trên trái đất

in

nói chung và con người nói riêng.

Bức xạ mặt trời bên ngoài khí quyển trái đất: Năng lượng của tia bức xạ

cK

mặt trời phụ thuộc vào bước sóng của tia bức xạ (bức xạ ở có bước sóng khác
nhau thì mang các mức năng lượng khác nhau). Đặc trưng của bức xạ mặt trời

họ

truyền trong không gian là một phổ rộng trong đó cực đại của cường độ bức xạ
nằm trong dải bước sóng 0,1 - 10 m và một nửa tổng năng lượng mặt trời tập

Đ
ại

trung trong khoảng bước sóng 0,39 - 0,78 m đó là vùng ánh sáng nhìn thấy của
quang phổ. Năng lượng của toàn bộ phổ bức xạ mặt trời được gọi là hằng số mặt
trời. Hằng số mặt trời là cường độ bức xạ đo được trong không gian nằm ngoài
lớp khí quyển bao quanh trái đất, trong một đơn vị thời gian, trên một đơn vị diện

ng

tích bề mặt đặt vuông góc với tia bức xạ. Ngày nay, nhờ vệ tinh và các dụng cụ
đo chính xác, người ta đã xác định được hằng số mặt trời có giá trị bằng 1.353

uế

mặt đất sau khi đã thay đổi phương truyền do gặp các chướng ngại trong khi

tế
H

xuyên qua lớp khí quyển bao quanh trái đất như: các phân tử khí, hơi nước, các
đám mây, bụi và khói ô nhiễm từ các nhà máy, các đám cháy rừng, và phun trào
núi lửa. Tổng tia xạ trực xạ và tán xạ được gọi là tổng xạ. Điều kiện khí quyển có

thể làm giảm bức xạ trực xạ đi 10% trong những ngày bầu trời quang đãng, và

in

h

giảm đến 100% suốt thời gian có mây mù.

- Bức xạ phản xạ lại từ môi trường xung quanh (mặt đất, cây cối, công trình

cK

kiến trúc...) lên các bộ thu năng lượng mặt trời, được gọi là phản xạ mặt đất.
Lượng phản xạ này khó được xác định một cách chính xác và thay đổi rất lớn tùy

họ

thuộc vào màu sắc tối hay sáng của môi trường gần các bộ thu năng lượng mặt
trời, và được mô tả bằng số albedo. Số albedo trung bình trên mặt đất khoảng

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

là hiệu ứng quang - điện (photovoltaic) và nó được ứng dụng đề chuyển đổi
NLMT thành điện năng. Trong công nghệ quang - điện này người ta sử dụng các
mô đun pin mặt trời (PMT) mà thành phần chính của nó là các lớp tiếp xúc bán

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế

dẫn Silic loại n và loại p, nSi/pSi .

ngăn không cho các bức xạ mặt trời có bước sóng lớm hơn khoảng 0,7x 10-6m.
Bức xạ mặt trời có bước sóng lớn hơn khoảng 0,7x 10-6m là các bức xạ nhiệt nó
nung nóng các vật khi bị các tia này chiếu vào. Lợi dụng đặc tính này của kính

uế

nười ta tạo ra các hộp thu NLMT để sản xuất nước nóng, sấy nông sản phẩm,

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

sưởi ấm...

Sơ đồ 2 - Cấu tạo và nguyên lý thu NLMT nhờ hiệu ứng nhà kính
Tia mặt trời xuyên qua tấm kính (1) tới tấm hấp thụ (2) bị hấp thụ phần lớn

ng

NL. Các tia nhiệt thứ cấp từ tấm hấp thụ có bước sóng Λ > 0,7μm bị tấm kính

- Bộ phận thu nhiệt (collector): Collector thu nhiệt có vai trò hết sức quan

uế

trọng. Trước đây phổ biến là loại collector phẳng làm bằng kim loại (dạng ống

tế
H

cánh với ống bằng đồng và cánh bằng đồng hoặc nhôm). Gần đây, loại collector

phẳng bằng nhựa (PP-R có độ dẫn nhiệt cao) và loại collector sử dụng ống thủy
tinh 2 lớp rút chân không khá phổ biến. Như vậy là có 3 loại collector thu nhiệt:
loại phẳng dạng ống cánh kim loại, dạng phẳng bằng nhựa và dạng ống chân

h

không.

in

Collector của máy nước nóng có dạng ống thủy tinh 2 lớp rút chân không
với hiệu suất rất cao (>93%) và tuổi thọ tương đối cao nếu sử dụng đúng cách.

cK

Giá thành cũng như chi phí thay thế ống rất rẻ, và ống có thể chịu đựng được sự
va đập của các trận mưa đá lớn. Lớp hấp thụ của ống được được sơn bằng công

họ

SVTH: Hoàng Thị Ngọc Huy – K42 TNMT

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

+ Vỏ bình: Làm bằng thép không gỉ, độ dầy tiêu chuẩn mang lại cho bình độ
bền, đẹp, sử dụng tốt trong cả những môi trường khắc nghiệt (vùng ven biển, hải
đảo…).
- Giá đỡ máy: Làm bằng thép không gỉ. Giá đỡ được thiết kế đặc biệt với

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế


GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

8. Đường nước lên xuống
9. Ống chân không
10. Giá đỡ bình
11. Giá đỡ đáy ống
12. Giá đỡ đáy bình chứa nước

uế

13. Đường thoát khí phía trên

tế
H

1.1.4. Thiết bị và nguyên lý hoạt động của máy nước nóng năng lượng mặt trời

1.1.4.1. Nguyên lý hoạt động chung của máy nước nóng năng lượng mặt

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK


không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, do vậy máy nước nóng năng lượng mặt trời
có thể sử dụng quanh năm, đặc biệt hiệu quả khi có ánh nắng.

uế

1.1.4.2. Các thiết bị của máy nước nóng năng lượng mặt trời

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

a. Thiết bị khống chế nước tự động

Sơ đồ 5 – Kết cấu của thiết bị khống chế nước tự động

ườ

Kết cấu của thiết bị khống chế nước tự động bao gồm các bộ phận sau:

Điều đặc biệt cần phải lưu ý đối với thiết bị này là không nên sử dụng khi bình

tế
H

không có nước, nên sử dụng đường dây riêng và phải được lắp đặt với đầu bảo vệ

chống rò điện. Tốt nhất không sử dụng nước nóng khi đang cắm thiết bị hỗ trợ điện.
Tùy theo nhu cầu mà hộ gia đình có thể sử dụng hoặc không sử dụng thiết bị hỗ trợ
điện này.

h

c. Bộ điều khiển điện tử

1. Sử dụng nguồn điện: AC 220V

in

 Chỉ tiêu kỹ thuật của bộ điều khiển điện tử:

3. Độ nóng chính xác: 20C

cK

2. Công suất tiêu hao điện năng: < 5W

họ

4. Phạm vi hiển thị độ nóng: 0 – 990C


SVTH: Hoàng Thị Ngọc Huy – K42 TNMT

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể

- Bơm nước tự điều khiển bằng tay: Khi vị trí nước thấp hơn mức nước đã
đạt, nhấn nút lên nước.
- Khống chế bơm nước nóng: trong khi lên nước, với điều kiện ánh nắng
chiếu tốt, nhiệt độ nước nóng trung bình cao hơn nhiệt đô đã cài đặt thì dụng cụ
lên nước sẽ tự động lên nước để bình ổn nhiệt độ trong bình như mức máy đã cài

uế

đặt.
- Hẹn giờ bơm nước: Nếu nguồn cung cấp nước không ổn định, có khi coa

tế
H

nước, có khi không có nước,... Căn cứ vào tình hình thực tế để cài đặt thời gian cho

phù hợp, sau khi cài đặt xong, hàng ngày sẽ căn cứ vào thời gian đã đặt để bơm
nước.

- Bơm nước với áp lực thấp: Trong quá trình bơm nước lên, do áp lực mới,

ng

độ nóng ổn định. nếu vị trí nước thấp hơn 50%, sẽ lập tức khởi động lên nước
trước rồi khởi động đun nước sau, sẽ tránh được tình trạng khô cạn. Do đó mức

ườ

nước không thể thấp hơn 50%. Nếu sử dụng ống dẫn hai đường lên xuống nước,
để không ảnh hưởng đến việc sử dụng liên tục, dùng nhiều nước.

Tr

- Chống bơm nước ở nhiệt độ cao: Khi đun nước trong bình lơn hơn 950C,

vị trí nước thấp hơn 20%, chức năng bơm nước tạm thời đóng lại. Sau khi nhiệt
độ giảm xuống sẽ tự động khôi phục.
- Tự động tăng áp khi áp lực nước thấp: Có thể chọn chức năng bơm tăng áp
tự động, khi bơm nước lên, kiểm tra máy, mở van điện tử đồng thời khởi động
máy bơm nước, sau khi nước được bơm lên đúng, sẽ tự động ngắt chức năng này.
Chức năng này chỉ có tác dụng trong điều kiện có thêm một máy bơm tăng áp.

SVTH: Hoàng Thị Ngọc Huy – K42 TNMT

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Bùi Dũng Thể


lợi ích đó. Theo cách này, đây là phương pháp ước tính sự đánh đổi thực giữa các
phương án, và nhờ đó giúp cho xã hội đạt được những lựa chọn ưu tiên kinh tế của

họ

mình.

Nói rộng hơn, phân tích lợi ích - chi phí là một khuôn khổ nhằm tổ chức
thông tin, liệt kê những thuận lợi và bất lợi của từng phương án, xác định các giá

Đ
ại

trị kinh tế có liên quan, và xếp hạng các phương án dựa vào tiêu chí giá trị kinh
tế. Vì thế phân tích lợi ích - chi phí là một phương thức để thực hiện sự lựa chọn
chứ không chỉ là một phương pháp để đánh giá sự ưa thích.

ng

1.1.5.1. Chi phí và phương pháp đo lường chi phí
Chi phí là khoản tiền phải bỏ ra để tạo ra hay có được hàng hoá, dịch vụ nào

ườ

đó.

Tr

Chi phí của việc sử dụng máy nước nóng NLMT bao gồm:
- Chi phí xây dựng hệ thống máy nước nóng NLMT: Chi phí thuê thợ lắp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status