XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MAKERTING CHO SẢN PHẨM GẠO THƠM THIÊN NGA CỦA CÔNG TY LƯƠNG THỰC TIỀN GIANG TẠI THỊ TRƯỜNG TP.HCM - Pdf 52

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MAKERTING CHO SẢN
PHẨM GẠO THƠM THIÊN NGA CỦA CÔNG TY
LƯƠNG THỰC TIỀN GIANG TẠI
THỊ TRƯỜNG TP.HCM

PHAN THỊ PHƯỢNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2010


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Xây Dựng Chiến
Lược Marketing Cho Sản Phẩm Gạo Thơm Thiên Nga của Công Ty Lương Thực
Tiền Giang ” do Phan Thị Phượng, sinh viên khóa 32, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã
bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày ___________________ .
LÊ VĂN LẠNG
Người hướng dẫn,
(Chữ ký)

________________________
Ngày

tháng

ngủi nữa thôi. Ngày mai thức dậy đã không còn quay lại hôm nay được nữa.
Để có trang cảm tạ này trong luận văn tốt nghiệp, con xin khắc ghi công ơn to
lớn của cha mẹ, xin cám ơn ba mẹ, chị hai và em gái đã luôn là chỗ dựa vật chất và
tinh thần vững chãi nhất để con vượt qua hết những khó khăn trong hơn 4 năm qua.
Con cám ơn thầy Lê Văn Lạng – Giảng Viên Trường Đại Học Nông Lâm Tp
Hồ Chí Minh đã quan tâm và tận tình hướng dẫn con trong suốt quá trình làm đề tài và
hơn hết, thầy đã cho con một cơ hội quan trọng nhất trong cuộc đời.
Xin cám ơn giảng đường Nông Lâm với thầy cô và bao bè bạn thân thương đã
cho em kiến thức và những năm tháng khó quên nhất trong đời.
Xin biết ơn cuộc sống đã cho tôi cơ hội may mắn có được giây phút viết nên
trang cảm tạ này.

Phan Thị Phượng


NỘI DUNG TÓM TẮT
PHAN THỊ PHƯỢNG. Tháng 7 năm 2010. "Xây Dựng Chiến Lược Marketing Cho
Sản Phẩm Gạo Thơm Thiên Nga Của Công Ty Lương Thực Tiền Giang Tại Thị
Trường TP. Hồ Chí Minh".
PHAN THI PHUONG. July 2010. “Setting Up The Marketing Strategy for Tien
Giang Food Company’s Thien Nga Fragant Rice in Ho Chi Minh City Market”.
Đề tài sử dụng số liệu điều tra thực tế từ 100 hộ tiêu dùng gạo, bằng các phương
pháp thu thập và xử lý số liệu sơ cấp thứ cấp, kết hợp với phương pháp thống kê mô
tả, đề tài đánh giá đặc điểm và tình hình tiêu thụ gạo tại thị trường thành phố Hồ Chí
Minh, tình hình hoạt động kinh doanh và marketing của doanh nghiệp. Thông qua các
số liệu, thông tin thu thập được từ điều tra thị trường đề tài xác định thị trường mục
tiêu, hướng đến xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm gạo thơm Thiên Nga
của công ty lương thực Tiền Giang. Gạo thơm Thiên Nga là loại gạo thơm thông dụng
nhưng hiện tại có thị phần tiêu thụ hạn hẹp ở thị trường thành phố Hồ Chí Minh, khảo
sát 100 hộ gia đình kết quả cho thấy chưa có hộ nào từng dùng qua gạo thơm Thiên

2.4 Tổng quan về công ty lương thực Tiền Giang và sản phẩm ...................................... 7
2.4.1 Tổng quan về công ty lương thực Tiền Giang .................................................... 7
2.4.2 Vài nét về sản phẩm .......................................................................................... 13
CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 17
3.1 Một số khái niệm cơ bản được dùng trong nghiên cứu ........................................... 17
3.1.1 Khái niệm về Marketing ................................................................................... 17
3.1.2 Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng ............................................................... 17
3.1.2 Các lý thuyết Marketing – mix ......................................................................... 19
3.1.3. Mô hình truyền thông Marketing ..................................................................... 20
3.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 21
3.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ............................................................. 21
3.2.2. Phương pháp xây dựng chiến lược................................................................... 22
v


3.2.3. Phương pháp thống kê mô tả............................................................................ 23
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................................... 24
4.1. Tình hình hoạt động kinh doanh và marketing của doanh nghiệp.......................... 24
4.1.1 Tình hình hoạt động kinh doanh ....................................................................... 24
4.1.2 Tình hình hoạt động marketing ......................................................................... 28
4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing của doanh nghiệp ..................... 28
4.2.1. Các nhân tố vĩ mô tác động đến hoạt động marketing ..................................... 28
4.2.2 Các nhân tố vi mô tác động đến hoạt động marketing ...................................... 31
4.3. Nghiên cứu đặc điểm thị trường tiêu thụ gạo tại Tp Hồ Chí Minh ........................ 35
4.3.1. Đặc điểm tự nhiên – văn hóa............................................................................ 35
4.3.2. Đặc điểm tiêu dùng hiện tại đối với sản phẩm gạo .......................................... 35
4.3.3. Đặc điểm đối thủ cạnh tranh ............................................................................ 38
4.3.4. Đặc điểm tiêu thụ gạo thơm Thiên Nga ........................................................... 40
4.4 Xây dựng chiến lược marketing cho sản phẩm gạo thơm Thiên Nga của công ty
lương thực Tiền Giang ................................................................................................... 40


Công Ty Thương Mại Dịch Vụ

Cty TNHH

Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn

ĐVT

Đơn Vị Tính

FAO

Tổ Chức Lương Nông Liên Hiệp Quốc (Food and
Agricultural Organization)

HĐKD

Hoạt Động Kinh Doanh

TP.HCM

Thành Phố Hồ Chí Minh

P.KHKD – XNK

Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh – Xuất Nhập Khẩu

XN



DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình2.1. Cơ Cấu Tổ Chức Các Phòng Ban Của Công Ty Lương Thực Tiền Giang .......... 9
Hình 2.2. Sản phẩm gạo Chín Con Rồng Vàng................................................................. 13
Hình 2.3. Sản Phẩm Gạo Hương Việt ............................................................................... 14
Hình 2.4.Sản Phẩm Gạo Nàng Thơm Chợ Đào ................................................................ 14
Hình 2.5. Sản Phẩm Gạo Thơm Thiên Nga....................................................................... 15
Hình 3.1. Tiến Trình Ra Quyết Định Mua ........................................................................ 19
Hình 3.2. Mô Hình Truyền Thông Marketing ................................................................... 20
Hình 4.1. Đánh Giá Chất Lượng Gạo Đang Dùng ............................................................ 36
Hình 4.2.Biểu Đồ Khung Giá Gạo Tiêu Dùng Phổ Biến .................................................. 37
Hình 4.3. Biểu Đồ Cơ Cấu Quy Mô Gia Đình tại Tp HCM.............................................. 41
Hình 4.4. Sự Ưu Tiên Lựa Chọn Sản Phẩm ..................................................................... 47
Hình 4.5. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Việc Định Giá.................................................... 52
Hình 4.6. Biểu Đồ Mức Sẵn Lòng Trả Của Người Tiêu Dùng Đối Gạo .......................... 54
Hình 4.7. Sơ Đồ Kênh Phân Phối Chủ Yếu Của Sản Phẩm .............................................. 57
Hình 4.8.Đồ Cơ Cấu Các Kênh Mua Gạo Chủ Yếu .......................................................... 61
Hình 4.9. Sơ Đồ Phân Phối Gạo Thơm Thiên Nga ........................................................... 62
Hình 4.10. Tầm Quan Trọng Của Các Công Cụ Xúc Tiến ............................................... 67

ix


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ Lục 1: Danh Sách Các Hộ Điều Tra
Phụ Lục 2: Bảng Câu Hỏi

x


Hồ Chí Minh, một vài sản phẩm gạo đóng gói của công ty như: Rồng Vàng, Hương
Việt, Thiên Nga… đã có mặt tại nhiều siêu thị lớn như CoopMart, Big C…được người
tiêu dùng ưa chuộng. Trong đó, gạo thơm Thiên Nga là loại gạo có chất lượng tốt, giá
cả trung bình nhưng thị trường tiêu thụ còn rất hạn hẹp. Thực tế cho thấy thị phần tại
Tp Hồ Chí Minh của các sản phẩm gạo đóng gói của công ty vẫn còn rất hạn chế, bản
thân doanh nghiệp cũng chưa có một động thái nào nhằm xây dựng hình ảnh sản
phẩm, phát triển thương hiệu doanh nghiệp đồng thời gia tăng thị phần cho sản phẩm.
Trong khi đó, Tp Hồ Chí Minh là thị trường gần gũi, thuận lợi và đầy tiềm năng của
doanh nghiệp với dân số hơn 7 triệu người, thu nhập bình quân 2.534 USD/người/năm,
thị hiếu tiêu dùng phong phú. Do vậy, rất cần thiết phải có những tìm hiểu, những
nghiên cứu rõ ràng về thị trường, cách tiếp cận thị trường và có những định hướng
Marketing có hiệu quả cho sản phẩm gạo của tỉnh nhà. Cũng giống như bất kỳ sản
phẩm công nghiệp hay dịch vụ, sản phẩm nông nghiệp cũng nhất thiết phải có riêng
những chiến lược Marketing phù hợp, hiệu quả để sản phẩm có thể thâm nhập vào thị
trường, giúp người tiêu dùng tiếp cận được với sản phẩm, tin tưởng vào chất lượng,
quyết định lựa chọn và trung thành với sản phẩm. Để đạt được điều này, đòi hỏi một
quá trình marketing sáng tạo và nổ lực không ngừng. Một khi sản phẩm được tin dùng,
dần dần tạo được thương hiệu sẽ góp phần giải quyết các vấn đề nan giải về đầu ra đối
với sản phẩm gạo, sẽ hỗ trợ và giúp được người nông dân của tỉnh nhà nói riêng và cả
nước nói chung cải thiện được cuộc sống và sản xuất. Đưa nông nghiệp Việt Nam
bước tới một giai đoạn phát triển mới, và sản phẩm gạo Việt Nam sẽ được tin dùng
rộng rãi và có thương hiệu hơn, giá trị hơn cho xuất khẩu.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Thông qua điều tra, nghiên cứu thị trường người tiêu dùng, mục tiêu chung của
đề tài nhằm tìm hiểu và xây dựng những chiến lược Marketing phù hợp nhằm đưa sản
phẩm gạo thơm Thiên Nga xâm nhập được vào thị trường, tiếp cận được với người
tiêu dùng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
a. Thực trạng hoạt động kinh doanh và marketing của doanh nghiệp.

3


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Sản phẩm gạo đến tay người tiêu dùng trải qua 2 giai đoạn sản xuất chính: giai
đoạn trồng trọt thu hoạch trên đồng ruộng và giai đoạn xay xát, đóng gói thành phẩm,
phân phối đến người tiêu dùng. Đề tài quan tâm tới sản phẩm gạo, có nghĩa đó phải là
kết quả sau cùng của quá trình sản xuất. Mục tiêu của đề tài là tìm hiểu thị trường,
đánh giá các tiềm năng có thể có của sản phẩm và từ đó có những định hướng
Marketing phù hợp cho sản phẩm. Đề tài không chú trọng vào giai đoạn từ khi trồng
trọt đến thu hoạch trên đồng ruộng. Nói một cách khác, đề tài không quan tâm đến
năng suất, các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất hay cách thức canh tác. Đó là một
phạm vi nghiên cứu khác. Vấn đề trong các nghiên cứu đó là tìm ra các yếu tố ảnh
hưởng, năng suất, hiệu quả canh tác hay hiệu quả ứng dụng phương thức khoa học
mới. Trong phạm vi đề tài này, chỉ nghiên cứu đến phần thị trường, người tiêu dùng và
xây dựng những chiến lược Marketing cho sản phẩm. Đề tài quan tâm đến việc làm
sao để phát triển sản phẩm, lựa chọn chiến lược Markerting nào là phù hợp và hiệu
quả, triển khai chiến lược đó như thế nào để sản phẩm từng bước xâm nhập vào thị
trường, chiếm được niềm tin người tiêu dùng.
2.2. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.2.1. Đặc điểm địa lý, hành chính
Thành phố Hồ Chí Minh cách Hà Nội 1.730 km theo đường bộ. Phía bắc giáp
tỉnh Bình Dương, Tây – Bắc giáp Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, ,
Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền
Giang. Với vị trí tâm điểm của khu vực Đông Nam Á, Thành phố Hồ Chí Minh là một
đầu mối giao thông quan trọng về cả đường bộ, đường thủy và đường không, nối liền


các quận 3, 4, 5 hay 10, 11 có mật độ lên tới trên 40.000 người/km² thì các quận 2, 9,
12 chỉ khoảng 2.000 tới 6.000 người/km². Ở các huyện ngoại thành, mật độ dân số rất
5


thấp, như Cần Giờ chỉ có 96 người/km². Về mức độ gia tăng dân số, trong khi tỷ lệ
tăng tự nhiên 1,07% thì tỷ lệ tăng cơ học lên tới 1,9%. Theo ước tính năm 2005, trung
bình mỗi ngày có khoảng 1 triệu khách vãng lai tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đến năm
2010, có số này còn có thể tăng lên tới 2 triệu. Mặc dù Thành phố Hồ Chí Minh có thu
nhập bình quân đầu người rất cao so với mức bình quân của cả Việt Nam, nhưng
khoảng cách giàu nghèo ngày các lớn do những tác động của nền kinh tế thị trường.
Những người hoạt động trong lĩnh vực thương mại cao hơn nhiều so với ngành sản
xuất. Sự khác biệt xã hội vẫn còn thể hiện rõ giữa các quận nội ô so với các huyện ở
ngoại thành.
2.3 Tổng quan về thị trường gạo Việt Nam
Dự báo đầu tiên của FAO về sản lượng lúa thế giới trong năm 2010 tăng 4%
đến kỷ lục 710 triệu tấn. Tăng sản lượng hàng năm dự kiến tập trung tại các nước châu
Á với sản lượng lúa dự kiến 643 triệu tấn, cao hơn 29 triệu tấn so với năm 2009.
Chủ yếu phản ánh những điều chỉnh con số sản lượng của năm 2009, FAO đã
nâng dự báo thương mại gạo thế giới trong năm 2010 đến 31,3 triệu tấn, cao hơn 5%
so với 29,7 triệu tấn của năm 2009. Sự hồi phục này dự kiến là do nhập khẩu của các
nước châu Á, nguyên nhân chính làm tăng nhập khẩu gạo thế giới trong năm 2010.
Tiêu thụ gạo toàn cầu trong năm 2010 dự kiến tăng khoảng 1 - 2% đến 454 triệu tấn
gạo xay xát. Trong số này, dự kiến 388 triệu tấn được dùng làm lương thực, cao hơn 6
triệu tấn so với năm 2009. Cung cấp được dùng cho các mục đích khác nhau dự kiến
tăng đến 53 triệu tấn, trong khi một phần nhỏ gạo được dùng làm thức ăn gia súc có
thể giảm còn 12,1 triệu tấn. Dựa vào các ước tính hiện tại, tiêu thụ gạo đầu người trên
toàn cầu trong năm 2010 có thể tăng từ 56,5 kg/người trong năm 2009 lên 56,8 kg, cho
thấy tăng tiêu thụ gạo bình quân tại các nước đang phát triển cũng như tại các nước
phát triển.

- Vốn kinh doanh tại thời điểm đăng ký: 29.291.000.000 đồng. Gồm :
+ Vốn cố định: 3.756.000.000 đồng
+ Vốn lưu động: 25.535.000.000 đồng
Công ty lương thực Tiền Giang là một đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc
lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân. Công ty hoạt động dưới hình thức là doanh nghiệp
Nhà Nước theo quyết định số: 388/TTCP của Thủ Tướng Chính Phủ. Công ty lương
thực Tiền Giang là thành viên của Tổng công ty lương thực Miền Nam và Hiệp Hội
lương thực Việt Nam chuyên kinh doanh xuất khẩu gạo, nhập phân bón, thuốc trừ sâu
và kinh doanh tổng hợp các mặt hàng nông sản, thực phẩm, máy nông nghiệp, phương
tiện vận tải, vật liệu xây dựng.
7


b. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của công ty
Chức năng : Công ty có chức năng kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng
sau:
− Kinh doanh xay xát chế biến lương thực nội địa, phân bón thuốc trừ sâu
− Xuất khẩu gạo thành phẩm các loại
− Nhập khẩu phân bón, thuốc trừ sâu phục vụ sản xuất nông nghiệp, vật tư
nguyên liệu phục vụ sản xuất.
Nhiệm vụ:
− Tổ chức thu mua, vận chuyển, dự trữ, bảo quản, chế biến các mặt hàng lương
thực theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty, góp phân tiêu thụ lương
thực trong địa phương, đảm bảo nhu cầu lương thực trong nước và xuất khẩu.
− Nhận và sử dụng hiệu quả, bảo tồn và phát triển vốn, đất đai và các nguồn nhân
lực khác để thực hiện mục tiêu kinh doanh.
− Thực hiện chế độ quản lý tài sản, bảo hiểm xã hội, làm tốt công tác đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.
− Ngoài ra, công ty còn có các nhiệm vụ khác như: nộp thuế và các khoản nộp
nhà nước theo quy định của pháp luật, thực hiện nghĩa vụ đối với người lao

XN xay xát và chế biến lương
thực số 3

CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ

XN xay xát và chế biến lương
thực số 4
XN lương thực Bến Tre

P. ĐẦU TƯ KỸ
THUẬT

XN xay xát và chế biến gạo
Việt Nguyên
Cửa hàng kinh doanh lương
thực vật tư
Kho Mỹ Phước Tây

P. TÀI CHÍNH

CÁC ĐƠN VỊ CƠ SỞ TRỰC THUỘC

P.KHKD- XNK

KẾ TOÁN

Kho Mỹ Lợi B
XN nước giải khát Suối Xanh
VP ĐẠI DIỆN


quản lý cấp phát và thu hồi sổ lao động, theo dõi tổ chức nhân sự toàn công ty.
Tiếp nhận, quản lý các đơn khiếu nại, tố cáo, tham mưu cho ban giám đốc giải
quyết.
Yêu cầu các đơn vị trực thuộc công ty cung cấp các số liệu, hồ sơ về nhân sự
phục vụ cho công tác tổ chức hành chánh.
Điều hành công tác hành chánh tổ chức bố trí nhân sự, đào tạo và bồi dưỡng
nhân viên, nhận công văn đến từ cấp trên và các đơn vị, thực hiện quản lý công văn đi
của toàn công ty.
Phòng kế hoạch kinh doanh- xuất nhập khẩu
Có nhiệm vụ xây dựng chiến lược kinh doanh từng thời kỳ, phương án kinh
doanh từng thương vụ, thực hiện giao dịch hợp đồng, thu mua lương thực trong nước,

10


bán buôn vật tư nông nghiệp, khai thác khả năng liên doanh liên kết với các đơn vị
trong và ngoài nước.
Tham mưu cho Ban Giám Đốc công ty trong việc ký hợp đồng kinh tế trong
nước và hợp đồng xuất nhập khẩu.
Tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng vật tu, nguyên vật liệu đầu vào, chất
lượng đầu ra, hàng tồn kho, xuất nhập hàng đúng quy cách.
Phòng đầu tư kỹ thuật
Theo dõi vật tư phục vụ sản xuất, nâng cấp sửa chữa tài sản cố định, cung cấp
về mặt kỹ thuật cho các cơ sở xay xát, xoa bóng của công ty.
Quản lý kỹ thuật: số lượng, chất lượng, sữa chữa, bảo trì máy móc thiết bị hiện
có của công ty.
Phòng tài chính kế toán
Tổ chức triển khai các công việc quản lý tài chính của công ty theo phân
cấp để phục vụ sản xuất kinh doanh. Chỉ đạo thực hiện các công việc về lãnh vực kế
toán, thống kê theo quy chế tài chính đảm bảo chính xác, kịp thời, trung thực.

thế. Thị trường của công ty ngày càng được mở rộng đây là yếu tố thuận lợi cho công
ty trong việc xuất khẩu. Cùng những thuận lợi về tài chính, có quan hệ tốt với khách
hàng, được nhà nước hỗ trợ, thị trường tiêu thụ lại rộng lớn. Giá xuất khẩu cao giúp
cho công ty ngày càng có vị thế trong lĩnh vực xuất khẩu và nâng cao kim ngạch xuất
khẩu của công ty.
Năm 2010 công ty lương thực Tiền Giang đề ra mục tiêu phấn đấu mua vào và
bán ra khoảng 900.000 tấn lương thực quy gạo, trong đó xuất khẩu khoản 650.000 tấn.
Tiêu thụ nội địa khoản 250.000 tấn. Để thực hiện được mục tiêu công ty cần phát triển
và mở rộng thị trường. Vì thị trường là một trong các yếu tố quan trọng quyết định tới
hoạt động thu mua và xuất khẩu của công ty.
Ngoài ra, công ty còn kinh doanh các sản phẩm như: nước khoáng, nước uống,
nước đá, bánh tráng xuất khẩu… Tất cả đều đạt mục tiêu đề ra.
Ngày 17/04/2009, công ty lương thực Tiền Giang nhận giải thưởng “ Thương
Hiệu Quốc Gia” tại nhà hát lớn Hà Nội. Chương trình “ Thương Hiệu Quốc Gia” có
tổng số gần 1000 doanh nghiệp tham gia và công ty lương thực Tiền Giang là một
trong 30 doanh nghiệp có thương hiệu sản phẩm đạt yêu cầu.
Ngày 28/09/2009 tại Trung Tâm Hội Nghị Quốc Gia Mỹ Đình, công ty được
vinh dự nhận giải thưởng cúp Vàng ISO 2008. Lễ trao giải cho các doanh nghiệp xuất
sắc trong việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn quốc tế vào hoạt động

12


sản xuất kinh doanh. Công ty là đơn vị duy nhất của tỉnh Tiền Giang và lần thứ hai
được nhận vinh dự này.
Ngày 26/2/2010 tổ chức Bureau Veritas Certification Việt Nam đã xét nghiệm
hệ thống quản lý chất lượng tại xí nghiệp chế biến gạo Việt Nguyên và kết luận tiếp
tục được duy trì có hiệu lực và phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
Ngày 2/3/2010 công ty lương thực Tiền Giang được tôn vinh “ 200 Doanh
Nghiệp Tiêu Biểu 1000 Năm Thăng Long Hà Nội”.

Maximark,… rất được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng.
Hình 2.4.Sản Phẩm Gạo Nàng Thơm Chợ Đào

d. Gạo thơm Thiên Nga: Gạo Thiên Nga là một trong những nhãn hiệu gạo
thông dụng của Công ty Lương Thực Tiền Giang. Sản phẩm này khi nấu cho cơm
14


mềm và có mùi thơm nhẹ đang được ưa chuộng thị trường nội địa và được bày bán ở
các hệ thống siêu thị lớn tại TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ như Co.op Mart,
Maximart…
Hình 2.5. Sản Phẩm Gạo Thơm Thiên Nga

Ngoài ra còn nhiều loại gạo khác như gạo Hồng Hạc, gạo Tài Nguyên, gạo
64…Hầu hết các sản phẩm gạo của công ty đều được chế biến trên một dây chuyền
sản xuất hiện đại, có hệ thống máy tách màu theo hạt nên đảm bảo sạch, đẹp không có
lẫn tạp chất và phù hợp với vệ sinh an toàn thực phẩm (sản phẩm đạt chất lượng đăng
ký và không có dư lượng hoá chất, nấm mốc, vi sinh độc hại… Các sản phẩm đang
được ưa chuộng thị trường nội địa và được bày bán ở các hệ thống siêu thị lớn tại
TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ như Co.op Mart, Maximart, Metro, Big C…
Bảng 2.1. Giá Một Số Sản Phẩm Gạo tại Hệ Thống Cửa Hàng Của Công Ty
Đvt: Đồng/kg
Tên gạo
Chín Con Rồng Vàng
Nàng Thơm Chợ Đào
Hương Việt
Hồng Hạc
Thiên Nga
Thông Dụng
Hương Sen

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status