Đánh giá ảnh hưởng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện hoài đức, thành phố hà nội - Pdf 52

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
===*****===

NGUYỄN VIẾT MẠNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ
KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Hà Nội – Năm 2018


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
===*****===

NGUYỄN VIẾT MẠNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BỒI THƢỜNG, HỖ TRỢ
KHI NHÀ NƢỚC THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ

: 8850103


đã hƣớng dẫn, dìu dắt và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực
hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Quản lý đất đai,
trƣờng Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng đã chỉ dạy, giúp đỡ để giúp tôi
hoàn thành khóa học vừa qua.
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Hoài Đức, Ban tiếp
công dân huyện Hoài Đức đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá
trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn tất cả các đồng nghiệp, các học viên cao học lớp
CH3A.QĐ đã giúp đỡ tôi trong lúc học tập cũng nhƣ trong quá trình thực hiện
luận văn.
Những lời cảm ơn sau cùng xin dành cho ba mẹ, các anh, chị, em trong
gia đình đã hết lòng động viên và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành
đƣợc luận văn tốt nghiệp này.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng
Học viên

năm 2018


iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Viết tắt


GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

7

TN&MT

Tài nguyên và Môi trƣờng

8

ĐTXD

Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
Tiểu thủ công nghiệp

Đầu tƣ xây dựng


iv
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Viết Mạnh
Tên luận văn: Đánh giá ảnh hưởng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trên
địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 8.85.01.03


bồi thƣờng, hỗ trợ GPMB theo kế hoạch đã đề ra.
- Các thành viên trong Hội đồng bồi thƣờng, hỗ trợ giải phóng mặt bằng
và tổ công tác đã có nhiều nỗ lực và làm việc với tinh thần trách nhiệm cao,
bảo vệ đƣợc lợi ích chính đáng của ngƣời dân.
- Đội ngũ chuyên trách có nhiều cán bộ trẻ, nhiệt huyết, có tinh thần học
hỏi, trau dồi kinh nghiệm, luôn trong tƣ thế sẵn sàng và nỗ lực phấn đấu để
hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi thƣờng, hỗ trợ
khi Nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành
phố Hà Nội: Thực hiện nghiêm túc chính sách pháp luật đất đai; Giải pháp về
tổ chức, cơ chế hoạt động; Giải pháp về nhân lực; Giải pháp về đầu tƣ cơ sở
vật chất kỹ thuật; Giải pháp về tài chính.


vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ......................................................................................... iv
MỤC LỤC .................................................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ix
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. ............................ 2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................ 2
3. Cấu trúc luận văn .................................................................................................... 2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. ............................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận ....................................................................................................... 4

huyện Hoài Đức. ....................................................................................................... 21
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.................................................................................... 22
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu .......................................................................... 22
2.3.2. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu. .............................................................. 22
2.3.3. Phƣơng pháp thống kê, xử lý số liệu:.............................................................. 22
2.3.4. Phƣơng pháp phân tích, so sánh: ..................................................................... 23
2.3.5. Phƣơng pháp chuyên gia: ................................................................................ 23
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. ............................... 24
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hoài Đức. ........................ 24
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 24
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 26
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .................................. 30
3.2. Thực trạng quản lý, sử dụng đất của huyện Hoài Đức....................................... 32
3.2.1. Tình hình quản lý đất đai ................................................................................ 32
3.2.2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2014 – 2017.......................... 35
3.2.3. Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng đất. ......................................... 38
3.3. Thực trạng bồi thƣờng, hỗ trợ khi nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp và đời sống
việc làm của ngƣời dân. ............................................................................................ 39
3.3.1. Tình hình bồi thƣờng, hỗ trợ trên địa bàn huyện Hoài Đức giai đoạn 2014 2017. .......................................................................................................................... 39
3.3.2. Kết quả bồi thƣờng, hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp tại dự án xây dựng
đƣờng vành đai 3.5 trên địa bàn huyện Hoài Đức và dự án xây dựng tuyến đƣờng
ĐH 04 đoạn qua xã Dƣơng Liễu, Cát Quế . .............................................................. 48
3.3.3. Đánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn, vƣớng mắc trong quá trình
thực hiện công tác bồi thƣờng, hỗ trợ khi nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp. ......... 54


viii
3.4. Ảnh hƣởng của công tác bồi thƣờng, hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất nông
nghiệp đến đời sống và việc làm của ngƣời dân tại các xã nghiên cứu .................... 60
3.4.1. Tình hình mức sông và việc làm của ngƣời dân tại các xã nghiên cứu. ......... 60

Đức giai đoạn 2014-2017 .......................................................................................... 39
Bảng 3. 6: Tổng hợp kết quả thu hồi của các dự án nghiên cứu giai đoạn 1 ........... 49
Bảng 3.7. Tình hình bồi thƣờng, hỗ trợ khi bị thu hồi đất nông nghiệp của một số
dự án tại các xã nghiên cứu ....................................................................................... 50
Bảng 3. 8: tổng hợp kết quả thu hồi của các dự án nghiên cứu giai đoạn 2 tại các xã
có đất bị thu hồi. ........................................................................................................ 53
Bảng 3.9. Khái quát thông tin về 100 hộ điều tra ................................................... 60
Bảng 3. 10. Tình hình việc làm của ngƣời dân của 2 dự án ...................................... 61
Bảng 3.11. Thu nhập bình quân của ngƣời dân của 02 dự án tại huyện Hoài Đức62
Bảng 3.12. Tình hình an ninh trật tự của dự án nghiên cứu ...................................... 63
Bảng 3.13: Tình hình sử dụng tiền bồi thƣờng của ngƣời dân bị thu hồi đất khi thực
hiện dự án ..................................................................................................................64
Bảng 3.14. Tổng hợp những ý kiến của ngƣời dân về công tác bồi thƣờng,hỗ trợ sau
khi bị thu hồi đất. ...................................................................................................... 65
Bảng 3.15: Tổng hợp ý kiến điều tra cán bộ trực tiếp thực hiện công tác bồi thƣờng,
hỗ trợ66
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Hoài Đức ......................................................... 25
Hình 3.2. Cơ cấu sử dụng đất huyện Hoài Đức phân theo đối tƣợng sử dụng và quản
lý năm 2017 ............................................................................................................... 38


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, quá trình phát triển kinh tế - xã
hội đã dẫn đến nhu cầu sử dụng đất cho xây dựng các khu công nghiệp, khu
đô thị, công trình giao thông, công trình công cộng và các cơ sở hạ tầng khác
ngày càng gia tăng. từ đó dẫn đến hàng chục vạn hộ gia đình nông nghiệp,
nông thôn mất đất sản xuất, phải tái định cƣ ở những nơi ở mới cũng nhƣ

Việc nông dân bị mất đất trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa
là cơ hội hay thách thức, đời sống và việc làm của các nhóm xã hội nông thôn
trong quá trình này phụ thuộc vào các nhân tố nào, vai trò của nhà nƣớc đến
đâu trong việc hỗ trợ nông dân thông qua các chính sách khi thu hồi đất nông
nghiệp. Đây là vấn đề của nhiều nhà nghiên cứu cũng nhƣ nhà quản lý và nhà
hoạch định chính sách quan tâm. Mặc dù đã có những công trình nghiên cứu
đánh giá, báo cáo về đời sống của ngƣời dân sau khi bị thu hồi đất nông
nghiệp, nhƣng do đặc điểm của mỗi địa bàn khác nhau, cộng với các hạn chế
trong điều tra thực tế nên vẫn còn gây ra những vấn đề còn tranh cãi.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc bồi thƣờng, hỗ trợ giải phóng mặt
bằng giai đoạn hiện nay, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá ảnh hƣởng và
đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi thƣờng, hỗ trợ khi Nhà nƣớc
thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội” làm
luận văn tốt nghiệp thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý đất đai của mình, nhắm
góp phần giải quyết những vấn đề cấp thiết đã nêu trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá ảnh hƣởng của công tác bồi thƣờng, hỗ trợ đến đời sống và
việc làm của ngƣời dân trên địa bàn huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội.
- Các giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả việc hƣớng dẫn ngƣời dân
sử dụng có hiệu quả tiền bồi thƣờng, hỗ trợ của Nhà nƣớc khi bị thu hồi đất
nông nghiệp trên địa bàn huyện Hoài Đức.
3. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận - kiến nghị, tài liệu tham khảo, cấu trúc
luận văn gồm 03 chƣơng:


3
- Chƣơng 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
- Chƣơng 2: Đối tƣợng, nội dung, phạm vi nghiên cứu.

đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh
tế phải bù đắp những tổn hại về đất và tài sản trên đất do hành vi thu hồi đất
gây ra cho người sử dụng đất tuân theo những quy định của Luật Đất đai.


5
* Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất
Cũng nhƣ bồi thƣờng, hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất là hậu quả pháp lý
trực tiếp do hành vi thu hồi đất của Nhà nƣớc gây ra. Biện pháp bồi thƣờng,
hỗ trợ của Nhà nƣớc chỉ phát sinh sau khi có quyết định thu hồi đất. Việc Nhà
nƣớc thu hồi đất xuất phát từ nhu cầu khách quan của xã hội, của đất nƣớc,
Nhà nƣớc thay mặt xã hội để thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm đối với ngƣời sử
dụng đất. Để thực hiện điều đó, Nhà nƣớc không chỉ bồi thƣờng mà còn thực
hiện các chính sách hỗ trợ cho ngƣời có đất bị thu hồi: thu hồi đất ở thì đƣợc hỗ
trợ tái định cƣ..., thu hồi đất nông nghiệp thì đƣợc hỗ trợ ổn định đời sống, ổn
định sản xuất, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm, các hỗ trợ khác.
Với ý nghĩa đó, Khoản 7 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Hỗ
trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất là việc Nhà nƣớc giúp đỡ ngƣời bị thu hồi đất
thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến
địa điểm mới”.
Tuy nhiên, khái niệm này cũng chƣa đầy đủ và xúc tích nên trong Luật
Đất đai năm 2013, tại Khoản 14 Điều 3 đã giải thích một cách bao quát hơn
đó là: “Hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất là việc Nhà nƣớc trợ giúp cho ngƣời
có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển”.
Nhƣ vậy, Luật Đất đai năm 2013 đã làm rõ hơn mục đích cơ bản trong
chính sách việc hỗ trợ của Nhà nƣớc cho ngƣời dân thu hồi đất nông nghiệp.
1.1.2. Đời sống, việc làm của người dân.
- Khái niệm đời sống: có thể miêu tả nhƣ một tập hợp các nguồn lực và
khả năng của con ngƣời có thể kết hợp đƣợc với những quyết định và những
hoạt động mà họ sẽ thực hiện để không những kiếm sống mà còn đạt đến

nhiều thành phần, quan niệm việc làm đã đƣợc thay đổi. Theo điều 13 chƣơng
3 Bộ luật Lao động nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1994 ban
hành.: “Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm đều
đƣợc thừa nhận là việc làm’’.
Tuy nhiên, quan niệm của ngƣời lao động về việc làm trong giai đoạn
này cũng có thay đổi. Trƣớc đây, nhiều ngƣời quan niệm rằng chỉ làm việc
trong các xí nghiệp quốc doanh và nằm trong biên chế Nhà nƣớc thì mới đƣợc


7
coi là công việc ổn định, còn việc làm trong các thành phần kinh tế khác thì bị
coi là không có việc làm ổn đinh. Vì vậy, nhiều ngƣời cố gắng xin vào làm
việc trong Nhà nƣớc. Hiện nay, đối với nhiều ngƣời quan niệm này không còn
mang nặng. Với họ, chỉ cần tìm đƣợc công việc phù hợp, có thu nhập cao và
đƣợc Nhà nƣớc khuyến khích thì họ sẵn sàng làm.
Có thể nói yếu tố việc làm và yếu tố lao động có liên quan đến nhau,
cũng phản ánh đến lợi ích của một con ngƣời. Tuy nhiên, hai phạm trù này
không giống nhau, bởi có việc làm chắc chắn có lao động, nhƣng ngƣợc lại có
lao động chƣa chắc có việc làm, bởi nó còn phụ thuộc vào mức độ ổn định
của công việc mà ngƣời lao động đang làm.
1.1.3. Ảnh hưởng của công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
nông nghiệp đến đời sống, việc làm, thu nhập của người dân và sự ổn định
xã hội:
Việc thu hồi đất thực hiện các dự án đã ảnh hƣởng trực tiếp tới lợi ích
của ngƣời dân có đất nông nghiệp bị thu hồi, đất nông nghiệp chính là tƣ liệu
sản xuất chủ yếu để tạo ra các khoản thu nhập cho gia đình. Khi họ không
còn đất tức là không còn tƣ liệu để gia tăng sản xuất, nó làm mất nguồn thu
nuôi sống gia đình. Vì vậy, các hộ dân cần chuyển sang ngành nghề khác
để kiếm sống.
Sống lâu năm đơn thuần bằng nghề sản xuất nông nghiệp, kiến thức về

kế, tặng cho...) khi Nhà nƣớc thu hồi đất nông nghiệp (kể cả đất vƣờn, ao và
đất nông nghiệp trong khu dân cƣ không đƣợc công nhận là đất ở) thì đƣợc hỗ
trợ ổn định đời sống theo quy định sau đây:
+ Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì
đƣợc hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di
chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở;
+ Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì đƣợc hỗ
trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở
và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở;


9
+ Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu đủ điều kiện đƣợc hỗ trợ theo quy định
đƣợc tính bằng tiền tƣơng đƣơng 30 kg gạo/tháng theo thời giá trung bình ở
Hà Nội tại thời điểm hỗ trợ do Sở Tài chính công bố.
Theo quy định hộ gia đình, cá nhân chỉ đƣợc hỗ trợ này một lần, sau này
khi Nhà nƣớc tiếp tục thu hồi đất trên phần diện tích còn lại không đƣợc
hƣởng khoản hỗ trợ này nữa.
Sau khi Luật Đất đai 2013 ban hành có hiệu lực: việc hỗ trợ ổn định đời
sống và ổn định sản xuất đƣợc thực hiện nhƣ sau:
- Đối tƣợng đƣợc hỗ trợ: Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Nghị định
47/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ:
+ Hộ gia đình, cá nhân đƣợc Nhà nƣớc giao đất nông nghiệp khi thực
hiện Nghị định 64-CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ ban hành
Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng
ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp;
+ Nhân khẩu nông nghiệp trong hộ gia đình quy định tại Điểm a Khoản
này nhƣng phát sinh sau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó;
+ Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tƣợng đủ điều kiện đƣợc giao đất nông
nghiệp theo quy định nhƣng chƣa đƣợc giao đất nông nghiệp và đang sử dụng

- Diện tích đất thu hồi để tính hỗ trợ đƣợc xác định theo từng quyết định
thu hồi đất của ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;
* Chính sách hỗ trợ ổn định sản xuất:
Chính sách hỗ trợ ổn định sản xuất đƣợc quy định nhƣ sau:
Hộ gia đình, cá nhân đƣợc bồi thƣờng bằng đất nông nghiệp thì đƣợc hỗ
trợ ổn định sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản
xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực
vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản
xuất, kinh doanh dịch vụ công thƣơng nghiệp.
Nhƣ vậy, chính sách hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất từ sau khi Luật
Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành đã có một số điểm mới khác biệt, nó đã cụ
thể hóa và quy định rõ ràng hơn về đối tƣợng, loại đất đƣợc hỗ trợ, cách tính
tỷ lệ khi hỗ trợ... giúp cho việc áp dụng chính sách đƣợc thuận tiện và chặt
chẽ hơn.


11
1.2.1.2. Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm
* Trước khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực
Ngày 13/8/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 69/NĐ-CP quy định
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thƣờng hỗ trợ và
tái định cƣ. Theo đó, việc hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm không thực
hiện bằng việc giao đất dịch vụ hay đất ở mà đƣợc hỗ trợ chi trả bằng tiền. Hộ
gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nƣớc thu hồi đất
nông nghiệp đủ điều kiện đƣợc bồi thƣờng thì ngoài việc đƣợc bồi thƣờng
bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi còn đƣợc hỗ trợ bằng
tiền để chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm. Diện tích đƣợc hỗ trợ là diện
tích đất nông nghiệp thực tế bị thu hồi nhƣng tối đa không vƣợt quá hạn mức
giao đất nông nghiệp tại địa phƣơng, mức hỗ trợ đƣợc quy định cụ thể nhƣ
sau:

chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng hình thức giao
đất dịch vụ đủ hạn mức vẫn đƣợc hƣởng khoản hỗ trợ này. Đây là một sự thay
đổi mang tính tích cực, đảm bảo lợi ích chính đáng cho ngƣời dân bị thu hồi đất.
Trƣờng hợp đối tƣợng đƣợc hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm
việc làm trong độ tuổi lao động có nhu cầu đƣợc đào tạo nghề thì đƣợc nhận
vào các cơ sở đào tạo nghề; đƣợc tƣ vấn hỗ trợ tìm kiếm việc làm, vay vốn tín
dụng ƣu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh.
1.2.1.3. Chính sách hỗ trợ về tài sản trên đất
Chính sách hỗ trợ về tài sản trên đất đƣợc nêu trong Quy định kèm theo
Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND thành phố Hà
Nội. Theo đó, mức hỗ trợ về tài sản trên sản trên đất đƣợc quy định cụ thể
nhƣ sau:
+ Hỗ trợ bằng 80% mức bồi thƣờng theo quy định tại Điều 11, 12, 13
Quy định này đối với các nhà, công trình xây dựng trƣớc 15/10/1993 vi phạm
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã
đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới
nhƣng đƣợc ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn
chặn của cấp có thẩm quyền.


13
+ Hỗ trợ bằng 50% mức bồi thƣờng theo quy định tại Điều 11, 12, 13
Quy định này đối với nhà, công trình xây dựng từ 15/10/1993 đến trƣớc
01/7/2004 mà vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang
bảo vệ công trình đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai
và cắm mốc giới nhƣng đƣợc ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có văn
bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền.
+ Hỗ trợ bằng 10% mức bồi thƣờng theo quy định tại Điều 11, 12, 13
Quy định này đối với nhà, công trình xây dựng không thuộc 2 trƣờng hợp
trên, đƣợc tạo lập trƣớc ngày 01/7/2014.

1.3. Tổng quan kinh nghiệm về công tác bồi thƣờng, hỗ trợ khi thu hồi
đất và hỗ trợ của Nhà nƣớc về đời sống, việc làm của ngƣời dân có đất bị
thu hồi ở một số địa phƣơng.
1.3.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới.
Ở Thái Lan, cũng giống nhƣ ở nhiều nƣớc khác trong khu vực châu Á,
quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ
chế thị trƣờng điều tiết. Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý,
việc đền bù đƣợc tiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến ngƣời dân; định
giá đền bù.
Giá đền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án. Nếu một dự án
mang tính chiến lƣợc quốc gia thì nhà nƣớc đền bù với giá rất cao so với giá
thị trƣờng. Nhìn chung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nƣớc hoặc cá nhân
đầu tƣ đều đền bù với mức cao hơn giá thị trƣờng.
Ở Hàn Quốc, vào những năm 70 của thế kỷ trƣớc, trƣớc tình trạng di
dân ồ ạt từ các vùng nông thôn vào đô thị, thủ đô Xơ-un đã phải đối mặt với
tình trạng thiếu đất định cƣ trầm trọng trong thành phố. Để giải quyết nhà ở
cho dân nhập cƣ, chính quyền thành phố phải tiến hành thu hồi đất của nông
dân vùng phụ cận. Việc đền bù đƣợc thực hiện thông qua các công cụ chính
sách nhƣ hỗ trợ tài chính, cho quyền mua căn hộ do thành phố quản lý và
chính sách tái định cƣ.
Các hộ bị thu hồi đất có quyền mua hoặc nhận căn hộ do thành phố quản
lý, đƣợc xây tại khu đất đƣợc thu hồi có bán kính cách Xơ-un khoảng 5 km.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status