Nghiên cứu ứng dụng mô hình MIKE 11 tính toán xâm nhập mặn hạ lưu sông cả dưới tác động của biến đổi khí hậu - Pdf 52

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

PHẠM THỊ LƢƠNG
TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 TÍNH
TOÁN XÂM NHẬP MẶN HẠ LƢU SÔNG CẢ DƢỚI TÁC ĐỘNG
CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: Thủy văn học

LUẬN VĂN THẠC SĨ THỦY VĂN HỌC

Hà Nội - 2019


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI

PHẠM THỊ LƢƠNG
TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE 11 TÍNH
TOÁN XÂM NHẬP MẶN HẠ LƢU SÔNG CẢ DƢỚI TÁC ĐỘNG
CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Chuyên ngành: Thủy văn học
Mã: 8440224

Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Đoàn Quang Trí

Hà Nội - 2019


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

bản xâm nhập mặn đối với việc áp dụng kịch bản Biến đổi khí hậu (BĐKH) năm
2016 của Bộ TNMT. Luận văn đã xác định được phương án để thiết lập biên tính
toán đầu vào cho mô hình Mike 11 trong việc áp dụng kịch bản BĐKH năm
2016 bằng việc áp dụng mô hình Mike Nam với kịch bản biến đổi mưa cho hai
thời kỳ phát thải RCP4.5 và RCP8.5. Đối với việc xây dựng các bản đồ phân bố
mặn trong sông luận văn đã kết hợp sử dụng công cụ ArcGIS 10.0 cho khu vực
hạ lưu sông Cả theo hai kịch bản RCP4.5 và RCP8.5 đối với 03 thời kỳ năm
2030, 2050 và 2100. Kết quả mô phỏng cho thấy trong điều kiện cực đoan (dòng
chảy thượng lưu giảm, nước biển dâng cao) ranh giới xâm nhập mặn đi sâu vào
trong sông. Xâm nhập mặn gây ảnh hưởng đến sản xuất cũng như đời sống của
người dân các huyện ven biển, do đó luận văn cũng đã đưa ra một số biện pháp
để thích ứng và ứng phó với hiện tượng xâm nhập mặn.


LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Phạm Thị Lƣơng

Mã học viên: 1798010001

Lớp: CH3AT
Chuyên ngành: Thủy văn học

Mã số: 8440224

Khóa học: 2017-2019

Tôi xin cam đoan luận văn được chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn
của TS. Đoàn Quang Trí với đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu ứng dụng mô hình
MIKE 11 tính toán xâm nhập mặn hạ lưu sông Cả dưới tác động của biến đổi
khí hậu”.

lực nghiên cứu cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên Luận văn
không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp
của các Thầy, Cô để em hoàn thành tốt hơn Luận văn tốt nghiệp của mình. Em
xin chân thành cảm ơn!
Học viên

Phạm Thị Lƣơng


MỤC LỤC
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PHƢƠNG PHÁP........................................3
1.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến xâm nhập mặn
...............................................................................................................................3
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu xâm nhập mặn trên thế giới...............................3
1.1.2 Tổng quan nghiên cứu xâm nhập mặn trong nƣớc................................ 7
1.1.3 Tổng quan một số kịch bản BĐKH ở Việt Nam.....................................10
1.2 Giới thiệu về lƣu vực nghiên cứu...............................................................14
1.2.1 Điều kiện địa lý tự nhiên..........................................................................14
1. Vị trí địa lý......................................................................................................14
2. Đặc điểm địa hình..........................................................................................15
3. Đặc điểm thổ nhƣỡng....................................................................................15
4. Đặc điểm thảm phủ thực vật........................................................................ 16
1.2.2 Đặc điểm khí tƣợng thủy văn..................................................................17
1. Đặc điểm khí hậu........................................................................................... 17
2. Đặc điểm thủy văn.........................................................................................21
3. Đặc điểm dòng chảy.......................................................................................26
4. Thủy triều và xâm nhập mặn....................................................................... 28
5. Điều kiện kinh tế xã hội.................................................................................31
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................. 34
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ SỐ LIỆU VÀ THIẾT LẬP MÔ HÌNH.......................35

Bảng 1-4: Danh sách các trạm đo mƣa thu thập trên lƣu vực.....................19
Bảng 1-5: Lƣợng mƣa trung bình tháng năm tại một số trạm....................20
Bảng 1-6: Lƣợng nƣớc bốc hơi bình quân tháng trên lƣu vực sông Cả.....21
Bảng 1-7: Danh sách các trạm đo thủy văn trên lƣu vực..............................25
Bảng 1-8: Lƣu lƣợng trung bình tháng năm tại một số trạm thuỷ văn trên lƣu vực

27
Bảng 1-9: Mực nƣớc triều lớn nhất trung bình tháng...................................28
Bảng 1-10: Mực nƣớc triều nh nhất trung bình tháng.................................29
Bảng 1-11: Mực nƣớc triều trung bình tháng................................................ 29
Bảng 1-12: Chênh lệch mực nƣớc lớn nhất của các đặc trƣng mực nƣớc triều
................................................................................................................................. 29

Bảng 1-13: Phân bố dân số trên lƣu vực sông Cả [6].....................................31
Bảng 1-14: Cơ cấu kinh tế các t nh trên lƣu vực sông Cả [6].......................32
Bảng 2-1: Mực nƣớc biển dâng theo các kịch bản RCP4.5 và RCP8.5........48
Bảng 2-2: Mực nƣớc biển dâng theo các kịch bản RCP4.5 và RCP8.5........48
Bảng 2-3: Biến đổi của lƣợng mƣa mùa xuân (%) so với thời kì cơ sở.......49
Bảng 2-4: Tổng hợp các kịch bản mô ph ng....................................................49
Bảng 2-5: Diện tích các lƣu vực bộ phận trên sông Cả................................. 51
Bảng 2-6: Các trạm khí tƣợng thủy văn sử dụng trong mô hình.................52
Bảng 3-1: Tiêu chí đánh giá chất lƣợng cho các ch số [18 19 20].................55
Bảng 3-2: Đánh giá chất lƣợng hiệu ch nh mô hình...................................... 58
Bảng 3-3: Đánh giá chất lƣợng kiểm định mô hình.......................................59
Bảng 3-4: Đánh giá chất lƣợng hiệu ch nh mô hình truyền tải khuếch tán.62
Bảng 3-5: Đánh giá chất lƣợng kiểm định mô hình.......................................63
Bảng 3-6: Bộ thông số dùng cho mô hình trong quá trình hiệu ch nh..........64
Bảng 3-7: Thống kê khả năng xâm nhập mặn theo hai kịch bản..................71




Hình 3-8: Kết quả tính toán và thực đo lƣu lƣợng dòng chảy tại trạm......65
Hình 3-9: Kết quả tính toán và thực đo lƣu lƣợng dòng chảy tại trạm......65
Hình 3-10: Ranh giới xâm nhập mặn năm 2030 theo kịch bản RCP4.5.......67


Hình 3-11: Ranh giới xâm nhập mặn năm 2030 theo kịch bản RCP8.5.......67


Hình 3-12: Ranh giới xâm nhập mặn năm 2050 theo kịch bản RCP4.5.......68
Hình 3-13: Ranh giới xâm nhập mặn năm 2050 theo kịch bản RCP8.5.......69
Hình 3-14: Ranh giới xâm nhập mặn năm 2100 theo kịch bản RCP4.5.......70
Hình 3-15: Ranh giới xâm nhập mặn năm 2100 theo kịch bản RCP8.5.......70
Hình 3-16: Biểu đồ thể hiện độ mặn xâm nhập từ cửa sông..........................72
Hình 3-17: Biểu đồ thể hiện độ mặn xâm nhập từ cửa sông vào trong sông...............72


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH

Biến đổi khí hậu

KT - XH

Kinh tế - Xã hội

KTTV&BĐKH

Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu


Mô đun tải khuếch tán


MỞ ĐẦU
Xâm nhập mặn là một trong những thách thức lớn cho các tỉnh miền
Trung Việt Nam, đặc biệt có xu hướng trầm trọng hơn dưới tác động của biến
đổi khí hậu. Những tháng đầu năm 2016, Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đã
chịu một đợt hạn hán và xâm nhập mặn nặng nề nhất trong 100 năm qua với
600.000 người thiếu nước ngọt, 180.000 ha ruộng lúa bị mất trắng. Do tác động
của xâm nhập mặn đến hoạt động KT - XH của nhiều quốc gia nên vấn đề này
đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu.
Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu của Viện Khoa học Thủy lợi
Việt Nam, Viện Qui hoạch Thủy lợi, Viện Qui hoạch Thủy lợi Miền Nam, Viện
Khoa học KTTV BĐKH; các luận văn thạc s của Trường Đại học Thu lợi,
Trường Đại học Khoa học Tự Nhiên, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội về xâm nhập mặn và đánh giá tác động của BĐKH NBD đến xâm nhập
mặn.
Cụ thể như Luận văn thạc sỹ của Quách Thị Thanh Tuyết (Trường Đại
học Khoa học Tự Nhiên) “Đánh giá hiện tượng xâm nhập mặn do biến đổi khí
hậu khu vực hạ lưu ven biển lưu vực sông Cả” cập nhật số liệu đo mặn đến 2014
và tham khảo kịch bản BĐKH năm 2012; Luận văn thạc s của Hoàng Ngọc Vệ
(Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội) “Nghiên cứu đánh giá tác
động của nước biển dâng đến xâm nhập mặn vùng ven biển tỉnh Nghệ An trong
bối cảnh biến đổi khí hậu” cập nhật số liệu đo mặn đến 2001 và tham khảo kịch
bản BĐKH năm 2016. Tuy nhiên các nghiên cứu này còn nhiều bất cập, đặc biệt
là quá trình hiệu chỉnh và kiểm định nhằm xác định bộ thông số mô hình, xử lý
các điều kiện biên trong bối cảnh BĐKH NBD. Với đề tài lựa chọn, tác giả
mong muốn được tìm hiểu:
- Ứng dụng mô hình thủy lực MIKE 11 mô phỏng quá trình diễn toán
dòng chảy hạ lưu sông Cả.

cho sự phát triển thì đây cũng là khu vực chịu tác động của rất nhiều các loại
hình thiên tai như xâm nhập mặn.
1.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến xâm nhập mặn
1.1.1 Tổng quan nghiên cứu xâm nhập mặn trên thế giới
Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới năm 2009 thì tác động của Biến đổi
khí hậu đến xâm nhập mặn chưa được quan tâm đúng mức. Hầu hết các nghiên
cứu về Biến đổi khí hậu tập trung vào các vấn đề về ngập lụt do nước biển dâng
mà chưa xét đến các vấn đề nhiễm mặn. Chính vì vậy, trước các vấn đề về nước
biển dâng đang diễn ra với tốc độ rất nhanh trên thế giới, đã đặt ra bài toán tính
toán mô phỏng và dự đoán tác động của Biến đổi khí hậu tới xâm nhập mặn.
Từ khi Saint - Vennant (1871) công bố hệ phương trình mô phỏng quá
trình thu động lực trong hệ thống kênh hở một chiều, đã tạo tiền đề giải bài toán
truyền mặn khi kết hợp với phương trình khuyếch tán [8]. Cụ thể hơn, vấn đề
tính toán và nghiên cứu mặn bằng mô hình đã được nhiều nhà khoa học nghiên
cứu ở các nước như: Anh, Mỹ, Hà Lan, Nhật, Ấn Độ …ứng dụng vào thực tế
như:

3


Ở Australia, từ những năm 1950, Đã có nhiều báo cáo và dự án nghiên
cứu về vấn đề - xâm nhập mặn, đặc biệt là ở Vịnh Van Diemen với mục đích
nghiên cứu xác định mức độ không gian và t lệ nước mặn xâm nhập ở vùng
sông Alligator chiếm nửa phía đông của vịnh Van Diemen ở Bắc Úc
Cunge và cs (1980) đã nghiên cứu tính toán thủy lực sông, trong đó có
động lực xâm nhập mặn dưới sự biến động của các yếu tố thủy văn thực tế ảnh
hưởng đến kết quả tính toán [9]. Gillibrand và Balls (1998) đã xây dựng mô hình
quá trình xâm nhập mặn cũng như lan truyền nitrat cho khu vực đầm lầy ven
biển Ythan ở Scotland nơi không chỉ hiện tượng xâm nhập mặn biến động lớn
mà còn là nơi mà hàm lượng các hợp chất nitơ, đặc biệt là nitrat bị chi phối bởi

Mô hình FWQA thường được đề cập đến trong các tài liệu là mô hình
ORLOB theo tên gọi của Tiến sỹ Orlob. Mô hình đã được áp dụng trong nhiều
vấn đề tính toán thực tế. Mô hình giải hệ phương trình Saint - Venant kết hợp
với phương trình phân tán và có xét đến ảnh hưởng của thu triều thay vì bỏ qua
như trong mô hình không có thu triều. Mô hình được áp dụng đầu tiên cho đồng
bằng Sacramento - San Josquin, Califorlia [14].
b. Mô hình thời gian thuỷ triều của Lee và Harleman và của Thatcher và
Harleman
Lee và Harleman (1971) và sau được Thatcher và Harleman (1972) [13]
cải tiến đã đề ra một cách tiếp cận khác, xây dựng lời giải sai phân hữu hạn đối
phương trình bảo toàn mặn trong sông đơn. Sơ đồ sai phân hữu hạn dùng để giải
phương trình phân tán là sơ đồ ẩn 6 điểm. Mô hình cho kết quả tốt trong việc dự
báo trạng thái phân phối mặn tức thời cả trên mô hình vật lý cũng như trong
sông thực tế.
c. Mô hình SALFLOW của DELF Hydraulics (Hà Lan).
Một trong những thành quả mới nhất trong mô hình hoá xâm nhập mặn là
mô hình SALFLOW của Delf Hydraulics (Viện Thu lực Hà Lan) được xây dựng
trong khuôn khổ hợp tác với Ban Thư ký U ban sông Mê Công từ năm 1987
[15].
d. Mô hình ISIS (Anh)
Mô hình do các nhà thu lực Anh xây dựng, thuộc lớp mô hình thu lực một
chiều kết hợp giải bài toán chất lượng nước và có nhiều thuận lợi trong khai
thác. Mô hình cũng được nhiều nước sử dụng để tính toán xâm nhập mặn [15].
5


e. Mô hình EFDC (Environmental Fluid Dynamic Code)
Mô hình được cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (USEPA) phát triển từ năm
1980. Là mô hình tổng hợp dùng để tính toán thu lực kết hợp với tính toán lan
truyền chất 1, 2, 3 chiều. Mô hình có khả năng dự báo các quá trình dòng chảy,


2

KOD01

Nguyễn Ân Niên

1 chiều hiện



3

WENDY

1 chiều ẩn

Không

4

SALHO

Delf Hydraulics , Hà
Lan
Trần Văn Phúc

1 chiều ẩn




EDF - Pháp

2 chiều bằng FFM

Không

9

HEC-RAS

Mỹ

1 chiều



10

ISIS

Một và hai chiều ẩn

Không

11

EFDC

Hà Lan

Như vậy, có thể thấy rằng vấn đề xâm nhập mặn đã được quan tâm rất
nhiều trên thế giới và đến nay nhiều quốc gia đã và đang tiến đến việc kiểm soát
xâm nhập mặn vào sông theo nhiều hướng khác nhau.
1.1.2 Tổng quan nghiên cứu xâm nhập mặn trong nƣớc
Việt Nam có đường bờ biển dài khoảng 3260 km, trung bình khoảng
20km thì có một cửa sông đổ ra biển. Tại đây có sự giao thoa giữa hai dòng
nước từ sông ra và từ biển vào cộng với ảnh hưởng của triều, sóng biển, hoàn
lưu gió… nên một số thời điểm nước biển chảy ngược hướng từ vùng cửa sông
tiến sâu về vùng thượng lưu sông gây nên hiện tượng xâm nhập mặn. Tình hình
xâm nhập mặn ở các vùng cửa sông luôn biến động tương đối phức tạp theo
không gian và thời gian, ảnh hưởng lớn tới nhiều l nh vực như: nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, sinh hoạt… Bởi vậy, muốn triệt để khai thác mặt lợi, hạn
chế mặt hại do xâm nhập mặn gây ra cần phải đánh giá đúng đắn quy luật diễn
biến theo không gian và thời gian của nó. Chính vì vậy công tác tìm hiểu, nghiên
cứu và tính toán xâm nhập mặn các vùng cửa sông luôn có nhu cầu cấp thiết và
ý ngh a thực tiễn cao. Tuy việc nghiên cứu, tính toán xâm nhập mặn ở nước ta
được quan tâm từ những năm 60 nhưng chủ yếu tiến hành quan trắc độ mặn
trong sông ở hai vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Từ trước năm 1985, sau khi thành lập Viện Khí tượng Thủy văn thuộc
Tổng cục Khí tượng Thủy văn, việc nghiên cứu xâm nhập mặn bắt đầu được
quan tâm. Nhiều báo cáo thống kê về tình hình xâm nhập mặn ở khu vực này đã
được công bố. Các kết quả nghiên cứu đã xác định ranh giới xâm nhập mặn cho
các tháng theo chiều dài sông; Đến năm 2010, Đoàn Thanh Hằng (Viện KH
KTTV MT) sử dụng mô hình MIKE (cả mô hình 1 chiều MIKE 11 và mô hình 2
chiều MIKE 21) để xây dựng chương trình dự báo xâm nhập mặn cho khu vực
đồng bằng sông Hồng - Thái Bình, tuy nhiên cũng mới dừng lại ở mức độ
nghiên cứu.
7





Với sự phát triển của công nghệ thông tin, đến nay có rất nhiều nghiên
cứu liên quan đến xâm nhập mặn. Nghiên cứu gần đây là nghiên cứu: “Ứng
dụng mô hình MIKE 11 mô phỏng và tính toán xâm nhập mặn cho khu vực Nam
Bộ” của TS. Đoàn Quang Trí, Tổng cục Khí tượng Thủy văn với nội dung Ứng
dụng mô hình MIKE 11 kết hợp với MIKE-GIS để mô phỏng dòng chảy vùng
hạ lưu sông Cửu Long và tính toán quá trình xâm nhập mặn cho khu vực Nam
Bộ. Kết quả hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy lực MIKE 11 chỉ ra sự tương
đồng về pha và biên độ dao động giữa mực nước tính toán và thực đo trong mùa
khô năm 2014 - 2015 và 2015 - 2016. Kết quả tính toán quá trình xâm nhập mặn
trong sông kết hợp với bản đồ số độ cao DEM trong MIKE-GIS phù hợp với
thực tế. Các kết quả nghiên cứu cho thấy bộ mô hình có khả năng ứng dụng hiệu
quả phục vụ tốt cho công tác dự báo dòng chảy và xâm nhập mặn tại Trung tâm
Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương [4].
Đoàn Quang Trí và Trần Hồng Thái (2017) [18] đã nghiên cứu và xuất
bản cuốn sách “Thích ứng của biến đổi khí hậu đến xâm nhập mặn khu vực
vùng cửa sông” áp dụng mô hình thủy lực tính toán xâm nhập mặn khu vực hạ
lưu sông Cả theo các kịch bản BĐKH năm 2012 của Bộ Tài nguyên và môi
trường. Cùng năm 2017, Trần Hồng Thái và cộng sự (2017) [19] tiếp tục xuất
bản cuốn sách “Ứng dụng mô hình kết hợp 1-2 chiều trong dự báo xâm nhập
mặn ở khu vực Cửa sông”.
Sông Cả, chiều dài 531 km, diện tích lưu vực 27.200 km 2, chảy ra cửa
sông Cả (Cửa Hội): Theo số liệu quan trắc của trạm Ba ra Nam Đàn (cống lấy
nước từ sông Cả để tưới cho vùng Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc và Thành
phố Vinh), mùa kiệt mực nước sông Cả tại Nam Đàn có năm xuống đến mức
+0,7m (theo thiết kế mực nước thượng lưu cống là +1,10m), do mực nước
xuống thấp nên mặn xâm nhập theo cửa sông Cả (Cửa Hội) lên tận vùng Yên
Xuân huyện Hưng Nguyên. Trong khi đó 2 bên bờ sông đoạn này có nhiều trạm
bơm lấy nước để phục vụ nông nghiệp phải ngừng hoạt động hoặc tranh thủ


Năng
suất lúa

94%

88%

60,1%

50%

Lúa,
mạ chết

Ngoài ra độ mặn còn ảnh hưởng đến tính chất lý hóa của nước như trọng
lượng riêng, độ dẫn điện, độ truyền âm, độ hòa tan chất khí, và nguy cơ tồn
vong của hệ sinh thái nước ngọt.
Nhiễm mặn gây ra nhiều thiệt hại và ảnh hưởng đến sản xuất lúa, nông
nghiệp và sinh hoạt của nhân dân vùng ven biển. Bên cạnh đó, do thời tiết khí
hậu ngày càng phức tạp, bão, triều cường, hạn hán… đã làm tăng mức độ nhiễm
mặn lên. Do vậy, hàng năm thiệt hại do nhiễm mặn vẫn xảy ra và là vấn đề đáng
được quan tâm.
1.1.3 Tổng quan một số kịch bản BĐKH ở Việt Nam
Kịch bản biến đổi khí hậu là bức tranh toàn cảnh của khí hậu trong tương
lai dựa trên một tập hợp các mối quan hệ khí hậu, được xây dựng để sử dụng
trong nghiên cứu những hậu quả của biến đổi khí hậu do con người
gây ra và 10





với các cơ quan nghiên cứu và các đơn vị quản lý nhà nước, xây dựng kịch bản
biến đổi khí hậu và nước biển dâng chi tiết cho Việt Nam. Trong tính toán đã
khai thác tối đa các nguồn số liệu, dữ liệu, các điều kiện khí hậu cụ thể của Việt
Nam cập nhật đến năm 2010 và sản phẩm của các mô hình khí hậu, công cụ
thống kê được lựa chọn, xây dựng chuyên biệt cho Việt Nam. Kịch bản biến đổi
khí hậu và nước biển dâng năm 2012 có mức độ chi tiết đến đơn vị hành chính
cấp tỉnh và các khu vực ven biển, đặc biệt là đã bổ sung một số yếu tố cực trị khí
hậu, phục vụ cho công tác tính toán thiết kế và quy hoạch.
Ngày 25/10, tại Diễn đàn đối thoại chính sách cấp cao giữa Ủy ban Quốc
gia về Biến đổi khí hậu và các đối tác phát triển, kịch bản biến đổi khí hậu và
nước biển dâng phiên bản 2016 đã được công bố. Kịch bản được xây dựng dựa
trên cơ sở kế thừa và bổ sung các kịch bản công bố trước đây. Các số liệu về khí
tượng thủy văn, mực nước biển và địa hình của Việt Nam đã được cập nhật.
Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng được xây dựng theo 2 kịch
bản RCP 4.5 và RCP 8.5 cho các yếu tố: Nhiệt độ, mưa (trung bình, theo mùa,
cực đoan), cực đoan khí hậu (bão, gió mùa, nắng nóng, rét đậm rét hại, hạn hán),
mực nước biển dâng đối với các tỉnh ven biển và hải đảo, nguy cơ ngập úng với
các mức nước biển dâng.
Theo đó, đến cuối thế k , kịch bản RCP 4.5: Ở phía bắc, nhiệt độ tăng 1,92,4oC, ở phía nam tăng 1,7-1,9oC; Lượng mưa tăng phổ biến 5-15. Kịch bản
RCP 8.5: nhiệt độ ở phía bắc tăng 3,3-4 oC, phía nam tăng 3,0-3,5oC. Mức tăng
nhiều nhất có thể lớn hơn 20% ở hầu hết Bắc Bộ, Trung Trung Bộ, một phần
Nam Bộ và Tây Nguyên.
Một số hiện tượng thời tiết cực đoan cũng thay đổi rõ rệt: Số lượng bão
mạnh đến rất mạnh tăng, thời điểm bắt đầu của gió mùa mùa hè s bắt đầu sớm
hơn, kết thúc muộn hơn; mưa gió mùa tăng; số ngày rét đậm, rét hại giảm; số
ngày nắng nóng (nhiệt độ lớn hơn 35 độ C) tăng; hạn hán trở nên khắc nghiệt
hơn do nhiệt độ tăng và lượng mưa giảm trong mùa khô.
Kịch bản nước biển dâng đến năm 2100, theo kịch bản PCP 4.5: Nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status