G a Vat ly lop 6 - Pdf 52

GV: Hoàng Thị Dơng Liễu - Trờng THCS Trung Sơn
Ngày soạn: / / 2008
Tiết 1: đo độ dài đoạn thẳng

I. Mục tiêu bài dạy:
-H/S biết xác định đợc giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) của dụng cụ đo.
-Rèn luyện đợc các kỹ năng sau đây:
+ Biết ớc lợng gần đúng một số độ dài cần đo.
+ Đo độ dài trong một số tình huống thông thờng.
+ Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo.
- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
II. Ph ơng pháp :
- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.
- Thực nghiệm.
III Chuẩn bị của GV và HS:
+Mỗi nhóm học sinh: - Một thớc kẻ có ĐCNN đến mm.
- Một thớc dây hoặc thớc mét có ĐCNN đến 0,5 em
- Chép sẵn ra giấy bảng 1.1 Kết quả đo độ dài
+ Giáo viên: Thớc thẳng , thớc dây
IV. Tiến trình dạy học:
1)Giới thiệu bài học:
- Giới thiệu nôi dung chơng trình bộ môn vật lý 6, và các yêu cầu của bộ môn.
2) Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tập
GV: Cho HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu
hỏi đặt ra ở đầu bài, đồng thời định hớng nội
dung học tập của bài học.
GV chốt lại : Cách đo của ngời em có thể
không đúng
?: Để khỏi tranh cãi hai chị em cần thống

Hoạt động3: 1. Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát hình
1.1(SGK) và trả lời câu hỏi C4.
-Treo tranh vẽ to thớc có độ dài 20cm và có
ĐCNN 2mm. Yêu cầu từ 1 đến hai học sinh
xác định GHĐ và ĐCNN của thớc. Từ đó
giói thiệu cách xác định GHĐ và ĐCNN của
một thớc đo.
- Cho học sinh thực hành tìn GHĐ và ĐCNN
của thớc: Yêu cầu HS làm câu hỏi C4, C5,
C6 (SGK).
Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
-Làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi
vàthực hành xác định GHĐ và
ĐCNN của một số thớc đo độ dài.
- Trình bày bài làm của mình theo sự
điều khiển của giáo viên
Hoạt động 4: 2. Đo độ dài:
- Dùng bảng kết quả đo độ dài đã vẽ to để h-
ớng đẫn HS đo độ dài và ghi kết quả đo vào
bảng 1.1
- Hớng dẫn HS cụ thể cách tính giá trị trung
bình : (l1+l2+l3)/3
- HS thực hành đo và ghi kết quả vào
bảng
(Phân công công việc cho từng ngời
trong nhóm để đo và ghi kết quả vào
bảng)
3) Củng cố:
- GV hệ thống nội dung bài học.Yêu cầu HS làm bài tập 1-2.2 ,1-2.3 SBT

1)Kiểm tra:
- Thế nào là GHĐ và ĐCNN của thớc ?
- Làm bài tập 2.5 SBT.
2) Bài mới:
Thị xã Sầm Sơn Thanh Hoá
3
GV: Lơng Quang Đông - Trng THCS Quảng Tiến
3) Củng cố: GV hệ thống nội dung bài học.
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ SGK và " có thể em cha biết"
4) H ớng đẫn học ở nhà:
- Yêu cầu HS làm bài tập 2.7 đến 2.11 SBT,câu C10.
- HS khá giỏi làm bài tập 2.12, 2.1
Thị xã Sầm Sơn Thanh Hoá
Hoạt động1: Thảo luận về cách đo độ dài
GV: Yêu cầu HS nhớ lại bài thực hành đo độ
dài ở tiết trớc, thảo luận theo nhóm để trả lời
các câu hỏi từ C1 đến C5 (SGK)
?C1: Em hãy cho biết độ dài ớc lợng và kết
quả đo thực tế khác nhau bao nhiêu?
C2: Em đã chọn cụ đo nào tại sao?
C3: Em đặt thớc đo nh thế nào ?
C4: Em đặt mắt nhìn nh thế nào để đọc kết
quả đo?
C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng
với vật chia thì đọc kết quả đo nh thế nào ?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện câu
hỏi C6, gọi 1 HS lên bảng thực hiện sau đó
cho cả lớp nhận xét đánh giá bài của bạn trên
bảng.
-HS chú ý theo dõi

Tiết 3
Bài 3: đo thể tích chất lỏngI. Mục tiêu bài dạy: Qua bài này HS cần:
- Kể tên đợc một số dụng cụ thờng dùng để đo thể tích chất lỏng.
- Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
II. Ph ơng pháp :
- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.
- Thực nghiệm.
III Chuẩn bị của GV và HS:
- 1 xô đựng nớc.
- Bình 1( đựng đầy nớc cha biết dung tích)
- Bình 2( đựng một ít nớc)
- 1 Bình chia độ.
- 1 vài ca đong.
IV. Tiến trình dạy học:
1)Kiểm tra:
-Nêu các bớc đo chiều dài của một vật?
2) Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tập
GV : Dùng hai bình có hình dạng khác nhau
và có dung tích gần bằng nhau để đặt vấn đề
và giới thiệu bài học.
? Làm thế nào để biết trong bình nớc còn
chứa bao nhiêu nớc?
Bài học hôm nay giúp ta trả lời câu hỏi vừa
nêu.
-HS chú ý theo dõi

-Làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi và
thảo luận thống nhất các câu trả lời.
C2: Ca đong to có GHĐ là 1lít và
ĐCNN là 0,5 lít.
Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là
0,5 lít.
Can nhựa có GHĐ là 5lít và ĐCNN
là 1 lít.
C3: Chai, can, ca...
C4:
GHĐ ĐCNN
Bình a
Bình b
Bình c
100 ml
250 ml
300 ml
2 ml
50 ml
50 ml
C5: Các loại ca nhựa , chai, lốc ghi
sẵn dung tích; can, bơm tiêm...
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo thể tích.
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc sách mục
II.2(SGK) và trả lời các câu hỏi C6, C7, C8.
- Hớng dẫn HS thảo luận và thống nhất các
câu trả lời .
2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất
lỏng.
- Điền từ vào chỗ trống tham gia thảo

? Nêu cách đo thể tích chất lỏng ?
Cách đo thể tích chất lỏng:
+ ớc lợng thể tích cần đo.
+ Chọn bình chia độ có GHĐ và
DDCNN thích hợp.
+ Đặt bình chia độ thẳng đứng.
+ Đặt mắt nhìn ngang với mực chất
lỏng ở trong bình.
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch
chia gần nhất.
4) H ớng đẫn học ở nhà:
- Yêu cầu HS làm bài tập 3.1 đến 3.7 SBT.
- Đọc trớc bài 3"Đo thể tích vật rắn không thấm nớc".
- Chẩn bị cho tiết sau vài hòn sỏi, đinh ốc, rây buộc.
Thị xã Sầm Sơn Thanh Hoá
7
GV: Lơng Quang Đông - Trng THCS Quảng Tiến
Ngày soạn: ./ / 2008
Tiết 4: đo thể tích vật rắn Không thấm nớc

I. Mục tiêu bài dạy: Qua bài này HS cần:
- Biết sử dụng một số dụng cụ đo ( bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích vật rắn
có hình dạng bất kỳ không thấm nớc.
- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo đợc, hợp tác trong
mọi công việc của nhóm.
II. Ph ơng pháp :
- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.- Thực nghiệm.
III Chuẩn bị của GV và mỗi nhóm HS:
- 1 xô đựng nớc, Bình tràn, 1 bình chứa, dây buộc ,1 Bình chia độ, 1 vài ca đong có ghi
sẵn dung tích.

cách đo thể tích của hòn đá tơng ứng với hai
hình vẽ, sau đó yêu cầu đại diện nhóm trình
bày phơng án của nhóm mình.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C3,
1HS lên bảng thực hiện.
- Kết luận.
- Thảo luận theo nhóm mô tả cách đo
theo hình vẽ.
I.Cách đo thể tích của vật rắn không
thâm nớc:
1. Dùng bình chia độ:
Thả chìm vật đó vào chất lỏng đựng
trong bình chia độ.Thể tích của phần
chất lỏng dân lên bawngftheer tích
của vật.
2.Dùng bình tràn: Khi vật rắn không
bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào
trong bình tràn. Thể tích của phần
chất lỏng tràn ra bằng thể tích của
vật.
Hoạt động 3: Thực hành đo thể tích.
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm bàn thực
hành đo thể tích của hòn sỏi trong nhóm
- Hớng dẫn HS thực hành.
- Phân công nhau thực hành theo sự
hớng dẫn của GV.
- Ghi kết quả thực hành vào bảng 4.1
đã kẻ sẵn.
Hoạt động 4: Vận dụng.
- Yêu cầu HS thực hiện C4: Nếu thay ca cho

- Đo đợc khối lợng của một vật bằng cân.
- Chỉ ra đợc DDCNN và GHĐ của một cái cân.
II. Ph ơng pháp :
- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.
- Thực nghiệm.
III Chuẩn bị của GV và HS:
- 1 cái cân Rôbécvan và hộp quả cân.
- Vật để cân, tranh vẽ to các loại cân trong SGK.
IV. Tiến trình dạy học:
1)Kiểm tra:
-Nêu các bớc đo thể tích của vật rắn không thấm nớc trong 2 trờng hợp vật rắn bỏ lọt
vào bình chia độ và trờng hợp vật rắn không bỏ lọt vào bình chia độ?
2) Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tập
GV : Nêu câu hỏi trong SGK để đặt vấn đề và
giới thiệu bài học:
? Đo khối lợng bằng dụng cụ gì?
Bài học hôm nay giúp ta trả lời câu hỏi vừa
nêu.
-HS chú ý theo dõi
- HS suy nghĩ trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm khối lợng và đơn vị khối lợng.
- Tổ chức và hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi
từ C1 đến C6 SGK.
C1: Trên vỏ hộp sữa Ông Thọ có ghi :"Khối
lợng tịnh 397g". Số đó chỉ gì ?
1. Khối l ợng :
-HS chú ý theo dõi và trả lời các câu
hỏi...

đứng tại chỗ trả lời, sau đó cho h/s khác nhận
xét đánh giá)
1 Tìm hiểu cân Rôbécvan :
- Các bộ phận của cân: Đòn cân, đĩa
cân, kim cân và hộp quả cân
2. Cách dùng cân Rôbécvan:
C9: (1)- điều chỉnh số 0.
(2) - Vật đem cân. (3) - quả cân.
(4)- thăng bằng. (5) - đúng giữa.
(6) quả cân. (7) vật đem cân.
3. Các loại cân:
- HS tìm hiểu các loại cân theo tranh
vẽ.
Hoạt động 4: Vận dụng.
- Yêu cầu HS thực hiện C12,C13 SGK
- Hớng dẫn HS thảo luận và thống nhất các
câu trả lời .
- HS thực hiện C12,C13 SGK
Hoạt động 5: Tổng kết bài học- Củng cố.
- Tổng kết nội dung bài học.
- Cho Hs đọc phần ghi nhớ SGK.
- Khắc sâu kiến thức bài học...
4) H ớng đẫn học ở nhà:
- Yêu cầu HS làm bài tập 5.1 đến 5.5 SBT;
- Đọc phần "có thể em cha biết"và trớc bài 6"Lực - Hai lực cân bằng".
Thị xã Sầm Sơn Thanh Hoá
11
GV: Lơng Quang Đông - Trng THCS Quảng Tiến
Ngày soạn: / / 2008
Tiết 6: lực - hai lực cân bằng

C2, C3.
I.Lực:
1) Thí nghiệm:
-Thực hiện thí nghiệm H6.1
-Thực hiện thí nghiệm H6.2
-Thực hiện thí nghiệm H6.3
Thị xã Sầm Sơn Thanh Hoá
12
GV: Lơng Quang Đông - Trng THCS Quảng Tiến
- Tổ chức cho HS điền từ vào chỗ trống trong
câu C4 và tổ chức hợp thức hoá kết quả rút
ra.
2. Rút ra kết luận:
Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta
nói vật này tác dụng lực lên vật kia.
Hoạt động3: Nhận xét về hai lực cân bằng.
- Cho HS đọc SGK phần II (để có khái niệm
về phơng và chiều của lực)
- Yêu cầu HS thực hiện lại thí nghiệm H6.1
và H6.2
- Hớng dẫn HS trả lời câu C5 SGK.
II.Ph ơng và chiều của lực :
* Kết luận: Mỗi lực có phơng và
chiều xác định.
- HS thảo luận trả lời câu C5.
Hoạt động 4: Nghiên cứu hai lực cân bằng.
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 6.4 và nêu
nhận xét trong câu C6, C7 SGK.
- Gọi một vài HS đứng tại chỗ trả lời, HS
khác nhận xét.


I. Mục tiêu bài dạy:
- H/S hiểu đợc "Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó
hoặc làm nó biến dạng".
- Có ý thức tìm hiểu các hiện tợng vật lý.
II. Ph ơng pháp:
- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.
- Đơn giản các kiến thức cần truyền thụ.
III. Đồ dùng giảng dạy:
- Tranh vẽ về thí nghiệm H7.1; H.7.2 SGK Tr. 25.
- Các mẫu vật: xe; lò xo lá tròn
IV.Tiến trình dạy học:
1) Giới thiệu bài học:
- Ta đã biết thế nào là lực; thế nào là hai lực cân bằng.
- Vậy kết quả của sự tác dụng lực nh thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay: Tìm
hiểu kết quả tác dụng của lực
2) Bài mới:
Hoạt động1: Những hiện tợng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng.
C1: Tìm bốn thí dụ cụ thể minh hoạ những
sự biến đổi chuyển động?
- Tìm thí dụ minh hoạ vật bị biến dạng khi có
tác dụng lực

C2: Hãy trả lời câu hỏi nêu ở đầu bài:
Làm sao biết trong hai ngời ai dơng cung; ai
cha dơng cung ?
1. Những biến đổi của chuyển động:
- Vật đang chuyển động, bị dừng lại.
- Vật đang đứng yên, bắt đầu cđ
chuyển động.

thể làm biến đổi chuyển động
của vật đó hoặc làm nó biến
dạng.
V. H ớng dẫn học ở nhà:
- Hãy nêu một thí dụ về lực tác dụng lên một vật có thể gây ra đồng thời hai
kết quả: biến đổi chuyển động và biến dạng?
- Đọc trớc và chuẩn bị bài 8 SGK Trọng lực - Đơn vị lực.
Thị xã Sầm Sơn Thanh Hoá
15
GV: Lơng Quang Đông - Trng THCS Quảng Tiến
Ngày soạn: / / 2008
Tiết 8: trọng lực. đơn vị lực

I. Mục tiêu bài dạy
- H/S hiểu đợc trọng lực là lực hút của trái đất.
- Trọng lực có phơng thẳng đứng và có chiều hớng về phía trái đất. Đơn vị lực là niutơn
(N) - Có ý thức tìm hiểu các hiện tợng vật lý.
II. Ph ơng pháp:
- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình. - Thực nghiệm.
III. Đồ dùng giảng dạy: - Tranh vẽ về thí nghiệm H8.1; H.8.2 SGK Tr. 27,28.
- Các mẫu vật: vật nặng; lò xo ; giá đỡ.
IV.Tiến trình dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ: Lực tác dụng lên một vật gây ra cái gì?
2) Giới thiệu bài học:
- Ta đã biết một lực khi tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động
hoặc làm nó biến dạng. Vậy thế nào là trọng lực? Đơn vị lực là gì? Đó là nội
dung bài học hôm nay: Trọng lực. Đơn vị lực
3) Bài mới:
Hoạt động1: Trọng lực là gì?
- Hớng dẫn HS làm thí nghiệm (H8.1):

1) Thí nghiệm:
Thực hiện thí nghiệm H8.2
(Thẳng đứng)
(Hớng từ trên xuống dới)
2) Rút ra kết luận:
Trọng lực có phơng thẳng đứng và có
chiều từ trên xuống dới.
Hoạt động 3: Đơn vị lực, vận dụng.
C6: Treo một dây dọi phía trên mặt nớc đứng
yên của một chậu nớc. Mặt nớc là mặt nằm
ngang. Hãy dùng thớc, ê-ke để tìm mối liên
hệ giữa phơng thẳng đứng và mặt nằm
ngang?
- Giới thiệu đơn vị của lực.
HS thực hiện tìm đợc mối liên hệ
giữa phơng thẳng đứng vuông góc
với mặt nằm ngang.
Đơn vị của lực là niutơn ký hiệu là N
Hoạt động 4: Tổng kết bài học.

- Trọng lực là lực hút của trái đất.
- Trọng lực có phơng thẳng đứng và có
chiều hớng về phía trái đất.
- Trọng lực tác dụng lên một vật còn
gọi là trọng lợng của vật đó.
- Đơn vị lực là niutơn (N). Trọng lợng
của quả cân 100g là 1N
V. H ớng dẫn học ở nhà:
- Trọng lực là gì? Đơn vị lực là gì
- Đọc trớc và chuẩn bị bài Kiểm tra.

nh trên
C1: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống?
H/S đo chiều dài của lò xo trong từng
trờng hợp rồi ghi vào các ô tơng ứng
của bảng 9.1?
Kết luận:
Khi bị trọng lợng của các quả nặng
kéo thì lò xo bị ............., chiều dài
của nó ............. Khi bỏ các quả nặng
đi, chiều dài của lò xo trở lại ........
chiều dài tự nhiên của nó. Lò xo lại
Thị xã Sầm Sơn Thanh Hoá
18
GV: Lơng Quang Đông - Trng THCS Quảng Tiến
C2: Hãy tính độ biến dạng của lò xo khi treo
1, 2, 3 quả nặng rồi ghi kết quả vào các ô
thích hợp trong bảng 9.1
có hình dạng ban đầu.
- 1HS đọc lại kết luận
- HS thực hiện tính
Hoạt động 2: Lực đàn hồi và đặc điểm của nó:
- Hớng dẫn HS thực hiện thí nghiệm H9.2
C4: Chọn câu đúng:
A. Lực đàn hồi không phụ thuộc vào độ biến
dạng.
B. Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi giảm.
C. Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi tăng.
C3: Trong thí nghiệm vẽ ở H 9.2, khi quả
nặng đứng yên; thì lực đàn hồi mà lò xo tác
dụng vào nó đã cân bằng với lực nào?


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status