Header Page 1 of 128.
BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN NGỮ VĂN LỚP 7
NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)
Footer Page 1 of 128.
Header Page 2 of 128.
1. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn 7 năm 2017-2018
có đáp án - Phòng GD&ĐT huyện Trực Ninh
2. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn 7 năm 2017-2018
có đáp án - Phòng GD&ĐT Lục Ngạn
3. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn 7 năm 2017-2018
có đáp án - Phòng GD&ĐT Tam Dương
4. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn 7 năm 2017-2018
có đáp án - Phòng GD&ĐT Tam Đường
5. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Ngữ văn 7 năm 2017-2018
có đáp án - Trường THCS Cách Mạng Tháng Tám
6. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Ngữ văn 7 năm 2017-2018
có đáp án - Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
7. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Ngữ văn 7 năm 2017-2018
có đáp án - Trường THCS Phổ Văn
Footer Page 2 of 128.
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Header Page 3 of 128.
“Đọc một câu thơ hay là ta đã bắt gặp tâm hồn một con người”.
Qua bài thơ “Bạn đến chơi nhà” của nhà thơ Nguyễn Khuyến, em hãy làm sáng tỏ
ý kiến trên.
……………..Hết……………
Họ và tên thí sinh:………….......……………Họ, tên chữ ký GT1:……………………..
Số báo danh:…………….......….……………Họ, tên chữ ký GT2:……………………..
Footer Page 3 of 128.
Header Page 4 of 128.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN NGỮ VĂN 7
Thang điểm 20
NỘI DUNG
Câu 1(4 điểm)
1.(1,0 điểm)
- Nội dung chính của bài ca dao: Bài ca dao là lời than thân của một người con gái
tự hào về vẻ đẹp của mình nhưng lại băn khoăn, lo lắng cho số phận không biết sẽ
trôi dạt về đâu.
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
2.Bp tu từ: 1,0 đ
- Biện pháp so sánh:
Hình ảnh so sánh: So sánh “ Thân em như tấm lụa đào”
- Tác dụng:
+ Hình ảnh so sánh “ thân em” như “tấm lụa đào” gợi lên hình ảnh cô gái có vẻ
đẹp trẻ trung, duyên dáng, mềm mại.
+ Biện pháp so sánh còn gợi lên số phận phụ thuộc, bấp bênh may rủi của người
1. Yêu cầu về kĩ năng:
+ Đảm bảo bài văn hoàn chỉnh 3 phần mở-thân-kết, đúng kiểu bài nghị luận.
2. Yêu cầu về kiến thức:
a) Giải thích câu nói: 1,5 đ
+ “ Giông tố” ở đây dùng để chỉ cảnh gian nan đầy thử thách hoặc việc xảy ra dữ
dội.
+ “Cúi đầu”: đầu hàng những khó khăn, thử thách
+ Câu nói khẳng định: cuộc đời có thể trải qua nhiều gian nan nhưng chớ cúi đầu
trước khó khăn, chớ đầu hàng thử thách, gian nan.
B . Khẳng định, chứng minh vấn đề: 3,0 đ
Có thể triển khai các ý:
+ Khẳng định : Câu nói trên là hoàn toàn đúng.
+ Câu nói là tiếng nói của một lớp trẻ sinh ra và lớn lên trong thời kháng chiến
Footer Page 4 of 128.
chống Mĩ. Họ sống thật đẹp và hào hùng.
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
+ 5Cuộc
sống nhiều gian nan, thử thách nhưng con người không khuất phục ( Dẫn
Header Page
of 128.
2. Yêu cầu về kiến thức:
0,5đ
*Mở bài
- Dẫn dắt được vào vấn đề hợp lí.
- Trích dẫn được nội dung cần chứng minh ở đề bài, đánh giá khái quát vấn đề.
*Thân bài
a) Giải thích : 1,5 đ
- Giải nghĩa từ ngữ: “đọc”(tìm hiểu, suy ngẫm), “câu thơ hay”(có giá trị nội dung, 1,0đ
nghệ thuật), “bắt gặp”(phát hiện ra, đồng cảm), “tâm hồn”(con người tinh thần bên
trong con người)
- Khái quát ý nghĩa: Câu nói khẳng định: Tìm hiểu thơ, người đọc sẽ thấy được con
người bên trong – con người tinh thần của nhà thơ.
- Đọc Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến , ta gặp một con người luôn đề cao và
trân trọng tình bạn tri kỉ, một con người có tâm hồn thanh cao, gắn bó với cuộc 0,5đ
sống đồng quê, cũng là một con người thâm trầm, hóm hỉnh.
b) Chứng minh vấn đề: 6,0 đ
1. Tâm hồn con người trân trọng tình bạn tri kỉ:
- Niềm vui bất ngờ khi có bạn hiền đến thăm khi mình đã từ quan về quê ở ẩn
(Phân tích câu 1)
- Tình cảm gắn bó sâu nặng thể hiện trong mong muốn tiếp đãi bạn hiền và lời đùa 4,0đ
vui hóm hỉnh (Phân tích 6 câu thơ tiếp theo)
- Lời khẳng định tình bạn tri kỉ vượt qua mọi thứ vật chất tầm thường (Câu cuối)
Footer Page 5 of 128.
Header Page 6 of 128.
2. Tâm hồn một con người có nếp sống thanh cao, gắn bó với lao động, với đồng
0,5đ
- Bộc lộ tình cảm, suy nghĩ của bản thân về vấn đề vừa làm sáng tỏ.
* Lưu ý :
- Giám khảo linh hoạt cho điểm các phần bài, trân trọng những bài viết sáng tạo,
trong sáng, có bố cục rõ ràng mạch lạc.
- Với những bài làm sai quá nhiều lỗi chính tả, lỗi diễn đạt, lỗi dùng dấu câu; hoặc
chữ viết quá cẩu thả trừ 0,25 - 0,5 điểm trên toàn bài.
- Để điểm lẻ ở mức 0,25 điểm
Footer Page 6 of 128.
GD&ĐT LỤC NGẠN
Header PHÒNG
Page 7 of 128.
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2017 – 2018
Môn: Ngữ văn lớp 7
Ngày thi: 12/4/2018
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1. (4,0 điểm)
Cảm ơn mẹ vì luôn bên con
Lúc đau buồn và khi sóng gió
Giữa giông tố cuộc đời
Vòng tay mẹ chở che khẽ vỗ về.
Header
Page 8 GD&ĐT
of 128. LỤC NGẠN
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2017 - 2018
Môn: Ngữ văn 7
Câu
1
(4,0
điểm)
Phần
Yêu cầu
a
- Các từ láy: vỗ về, nhẹ nhàng.
Điểm
1,0
b
- Nghĩa của từ đi: sống, trải qua.
c
- Nghệ thuật: Điệp ngữ (Mẹ dành).
- Tác dụng:
- Đưa ra phương hướng và bài học hành động cho bản thân.
Yêu cầu chung:
- Bài viết có bố cục chặt chẽ, đủ ba phần; dẫn chứng chính xác; văn viết
trong sáng, có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt; trình bày
sạch sẽ, chữ viết rõ ràng.
- Học sinh biết lựa chọn bài ca dao phù hợp.
1,0
2
1
(6,0
điểm)
2
1
3
(10,0
Footerđiểm)
Page 8 of 128.
1,0
3,0
1,0
1,0
với nỗi oan trái, bất công dù có kêu ra máu cũng không được lẽ công
bằng nào soi tỏ.
+ Khẳng định: Với biện pháp nghệ thuật điệp ngữ và ẩn dụ, bài ca dao
như một bức tranh sống động về nỗi khổ nhiều bề của người dân lao
động trong xã hội cũ. Qua đó, thể hiện niềm đồng cảm, xót thương và lên
án, tố cáo xã hội phong kiến bất công.
* Hình ảnh người dân lao động trong truyện ngắn Sống chết mặc bay của
Phạm Duy Tốn:
+ Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn được coi là bông hoa đầu mùa
của truyện ngắn hiện đại Việt Nam. Với hai thủ pháp đặc sắc là tương
phản và tăng cấp, tác giả đã làm sống lại cuộc sống lầm than, cơ cực của
người dân lao động dưới chế độ thực dân nửa phong kiến.
+ Trong tác phẩm, Phạm Duy Tốn đã đặt người dân vào bối cảnh: Ra sức
vật lộn để giữ gìn tính mạng một khúc đê làng X, thuộc phủ X (Học sinh
lựa chọn chi tiết để phân tích). Đó là một cảnh tượng nhốn nháo, căng
thẳng, cơ cực, khốn khổ và nguy hiểm vô cùng trước tình thế ngàn cân
treo sợi tóc.
+ Sự bất lực của sức người trước sức nước, sự yếu kém của thế đê trước
sức mạnh ngày càng tăng của thiên nhiên thì thảm họa tất sẽ xảy ra: cảnh
đê vỡ. Người dân rơi vào thảm cảnh, kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không
1,0
1,5
5,0
Header Page 10 of 128. nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể
sao cho xiết.
Đề thi này gồm 01 trang
ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2017-2018
MÔN: NGỮ VĂN 7
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (4,0 điểm)
Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép tu từ trong đoạn thơ sau:
“Ôi lòng Bác vậy, cứ thương ta,
Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa.
Chỉ biết quên mình, cho hết thảy,
Như dòng sông chảy, nặng phù sa”.
(Trích “Theo chân Bác” - Tố Hữu)
Câu 2. (6,0 điểm)
- Đem chia đồ chơi ra đi ! – Mẹ tôi ra lệnh.
Thủy mở to đôi mắt như người mất hồn, loạng choạng bám vào cánh tay tôi. Dìu
em vào trong nhà, tôi bảo:
- Không phải chia nữa. Anh cho em tất.
Tôi nhắc lại hai ba lần, Thủy mới giật mình nhìn xuống. Em buồn bã lắc đầu:
- Không, em không lấy. Em để hết lại cho anh.
(Cuộc chia tay của những con búp bê – Khánh Hoài, Ngữ văn 7, Tập I)
Đoạn trích cho em cảm nhận được điều gì? Hãy viết một đoạn văn khoảng
một trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về tình cảm gia đình.
Câu 3. (10,0 điểm)
Sự gặp gỡ và khám phá riêng về tình yêu quê hương đất nước qua hai bài
thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” (Tĩnh dạ tứ) của Lý Bạch và “Cảnh khuya”
của Hồ Chí Minh.
----------------HẾT----------------Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
quên mình của Bác với hình ảnh dòng sông chảy nặng phù sa.
0,5
* Phân tích tác dụng:
+ Viết về Bác Hồ kính yêu - đó là nguồn cảm hứng không
bao giờ vơi cạn đối với các nhà văn, nhà thơ. Tố Hữu cũng trân
trọng dành một phần tâm hồn mình viết về Bác. Đoạn thơ trên
được trích trong trường ca “Theo chân Bác” của Tố Hữu.
+ Trong đoạn thơ tác giả dùng điệp từ “thương” ở 2 câu thơ
đầu để nói về tình thương yêu rộng lớn bao la của Bác dành cho
ta - những người dân đất Việt cũng như toàn thể nhân dân lao
động nghèo khổ trên thế giới. Tình yêu thương của Bác còn bao
trùm cả vạn vật trong thiên nhiên.
Câu 2
(6điểm)
0.5
1,0
+ Hai câu thơ sau tác giả dùng phép tu từ so sánh thật độc
đáo. Tác giả đã so sánh sự hi sinh quên mình vì dân vì nước của
Bác như dòng sông lặng lẽ chảy trôi ngàn đời mang lượng phù
sa bồi đắp cho những cánh đồng phì nhiêu.
1,0
+ Đoạn thơ có 4 câu sử dụng hài hoà 2 phép tu từ điệp ngữ
hồn, cảm xúc…
+ Hiện nay, tình trạng hôn nhân đổ vỡ, tình cảm gia đình bị rạn
nứt ngày một nhiều dẫn đến những cuộc chia ly, gây tổn thương
cho tâm hồn những đứa trẻ và nhiều hệ lụy khác cho xã hội.
+ Mỗi người cần trân trọng, gìn giữ, xây dựng tình cảm gia đình
bền vững, vượt qua khó khăn, thử thách, không để xảy ra chia
lìa, đổ vỡ…
Câu 3 A.Yêu cầu về hình thức.
(10điểm) - Học sinh xác định đúng kiểu bài nghị luận văn học giải thích,
chứng minh.
- Bài viết có bố cục rõ ràng.
- Diễn đạt mạch lạc, ngôn từ trong sáng, không viết sai chính tả.
B.Yêu cầu nội dung:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng
phải đảm bảo các nội dung cơ bản sau:
1,0
1. Mở bài:
- Giới thiệu và dẫn dắt nhận định.
- Trích dẫn nhận định.
2. Thân bài:
a. Giải thích:
- Sự gặp gỡ: sự giao thoa, đồng điệu giữa hai tâm hồn thi sĩ.
- Những khám phá riêng: lối đi riêng, con đường riêng, một cách
thể hiện riêng tạo nên sự độc đáo của tác phẩm.
- Hai bài thơ “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh”(Tĩnh dạ tứ) và
“Cảnh khuya” là sự đồng điệu tâm hồn nhạy cảm, yêu quê
hương đất nước của Lý Bạch và Hồ Chí Minh nhưng mỗi bài lại
có một cách thể hiện độc đáo.
cảnh có vẻ xa lạ vắng vẻ. Vẻ đẹp không gian huyền ảo, thơ
mộng, yên tĩnh.
- Bài “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh: Miêu tả cảnh đêm ở núi
rừng Việt Bắc: Tiếng suối chảy róc rách trong veo nghe như
tiếng hát. Ánh trăng chiếu xuống tán cây cổ thụ, lọt qua kẽ lá, in
xuống mắt đất. Từng hình khối, màu sắc lồng vào nhau, lung
linh kì ảo.
* Phương diện tình cảm, cảm xúc:
- Bài “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” (Tĩnh dạ tứ) của Lý
Bạch: Thi sĩ nhìn trăng mà ngậm ngùi nhớ quê da diết.
- Bài “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh: Có sự giao hòa giữa tình
yêu thiên nhiên và tình yêu Tổ quốc.
c. Nhận xét, đánh giá:
- Hai thi phẩm của hai nghệ sĩ, hai thời đại đem đến cho người
đọc rất nhiều cảm xúc.
- Cả hai bài thơ đều cho thấy sự đồng điệu tâm hồn nhạy cảm,
yêu quê hương đất nước của Lý Bạch và Hồ Chí Minh.
3. Kết bài.
- Cảm nghĩ chung về vấn đề nghị luận.
- Liên hệ bản thân.
2,0
1,0
1,0
Lưu ý:
- Giám khảo nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi”
Câu 2 (5,0 điểm)
Qua bài thơ “Bánh trôi nước” của nữ sĩ Hồ Xuân Hương em hãy viết một
đoạn văn (khoảng 10 – 15 dòng giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về vẻ đẹp,
phẩm chất và thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ.
Câu 3 (10,0 điểm)
Cảm nghĩ của em về đôi bàn tay mẹ.
----------------HẾT---------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Footer Page 15 of 128.
Header Page 16 of 128.
PHÒNG GD&ĐT TAM ĐƯỜNG
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2017-2018
HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN: Văn LỚP 7
Nội dung
Câu
1
* Yêu cầu về kĩ năng:
Học sinh trình bày bằng một bài văn ngắn; chữ viết rõ
nghĩa mẹ và tình cảm biết ơn của con cái, mặt khác làm tăng
lên âm điệu tôn kính, nhắn nhủ, tâm tình của câu hát.
* Yêu cầu về kĩ năng:
Học sinh trình bày bằng một bài văn ngắn; chữ viết rõ
ràng, sạch đẹp; dùng từ chuẩn xác, dùng dấu câu hợp lí,
không mắc lỗi chính tả; diễn đạt rõ ràng, dể hiểu, nổi bật nội
dung theo yêu cầu của đề bài.
* Yêu cầu về kiến thức:
Footer Page 16 of 128.
Điểm
0.5
1.0
1.0
0.5
1.0
1.0
Header Page 17 of 128.
2
3
- Mô tả về đôi bàn tay mẹ (tùy thuộc vào hs)
+ Tay mẹ búp măng, trắng trẻo, nuột nà, khéo léo,...
(Hay đôi bàn tay rám nắng, chai sần, thô ráp,... vì tuổi tác, vì
công việc.)
* Hình ảnh đôi bàn tay ấy của mẹ gợi cho em những cảm
xúc gì?
- Hồi tưởng lại đôi bàn tay ấy khi mình còn nhỏ
+ Bàn tay mẹ ôm ấp, âu yếm, vuốt ve, vỗ về,...
+ Bàn tay quạt mát cho em khi trời nóng, ôm ấp em khi trời
lạnh.
+ Bàn tay mẹ tắm gội cho em, chăm sóc khi em ốm,...
+ Bàn tay may vá, thêu thùa vô cùng khéo léo,...
- Khi em lớn lên đôi bàn tay mẹ càng vất vả bội phần
+ Mẹ làm việc ở cơ quan (hay việc đồng áng)
+ Trong gia đình bàn tay mẹ vun vén cho tổ ấm gia đình
chăm sóc, yêu thương chồng con, hiếu thảo với ông bà,...dọn
Footer Page 17 of 128.
1.0
1.0
1.0
1.0
1.0
0.75
0.75
mẹ.
ý: Giáo viên khi chấm bài có thể linh hoạt để cho điểm
Footer Page 18 of 128.
1.0
1.0
1.0
0.5
Header
of 128.DÂN QUẬN 10
ỦY Page
BAN19NHÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TRƯỜNG THCS CÁCH MẠNG THÁNG TÁM
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI – NĂM HỌC 2017-2018
Môn : NGỮ VĂN – LỚP 7
Thời gian làm bài : 120 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN 1: ĐỌC - HIỀU VĂN BẢN (8 điểm)
Câu 1: ( 4.0 điểm ) Đọc bài ca dao sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
Ông ơi! ông vớt tôi nao,
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.
CÂU 1: ( 4.0 điểm )
a/ Cho biết thể loại văn học và phương thức biểu đạt chính của bài ca dao. ( 1.0 điểm )
+ Thể loại văn học: văn học dân gian. ( 0.5 đ )
+ Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm ( 0.5 đ )
b/Lời nói của Cò trong bài gợi em nhớ đến câu thành ngữ nào? Hãy đặt 1 câu với thành ngữ
đó.( 1.0 điếm)
+ Thành ngữ: gợi: Chết vinh hơn sống nhục ; Chết đứng hơn sống quỳ….
HS chỉ cần chọn 1 thành ngữ rồi đặt câu hoàn chỉnh :( 1.0 đ )
Chỉ có thành ngữ : ( 0.5 đ )
Không có thành ngữ trong câu: ( 0.25 đ )
Đầu câu không viêt hoa hoặc cuối câu không có dấu chấm câu : ( - 0.25 đ )
c/ Nêu tên hai phép tu từ mà tác giả vận dụng trong bài. ( 1.0 điểm)
+ HS nêu được đúng tên hai phép tu từ :
nhân hóa (0.5 đ )
ẩn dụ
( 0.5 đ )
d/ Trình bày ngắn gọn ( khoảng 3 đến 5 dòng) suy nghĩ của em về cuộc sống và thái độ sống
của con cò trong bài. ( 1.0 điểm)
Gợi : + Cuộc sống của cò vất vã, gian nan
+ Biết giữ gìn phẩm chất.
+ Khâm phuc.
Tùy mức độ trình bày, gv cho điểm.
Câu 2: ( 4.0 điểm ) Viết 1 đoạn văn nghị luận (10-12 câu )nêu suy nghĩ về vai trò của Mẹ trong
cuộc đời con người trong đó có dùng câu đặc biệt và phép tu từ.
Gợi ý nội dung:
Xác đinh được vai trò quan trọng nhất là mẹ đã sinh thành ra ta.
-
“ Kim” vật bé nhỏ, thiêt yế trong đời sống
“ Nên” kết quả thành đạt tốt.
đem công sức ra mài sắt nhiều ngày, nhiều giờ bằng bàn tay khéo léo, sự bền bỉ tự lực của
người thợ thì sẽ tạo ra chiếc kim nhỏ bé, xinh xắn-một vật dụng thiết yếu trong đời sống của
mỗi gia đình.
Suy rộng ra, câu tục ngữ chứa đựng bài học nhân sinh sâu sắc. Từ việc mài săt, nhân dân ta khuyên
chúng ta về đức tính kiên trì, nhẫn nại: Trong cuộc sống nếu biết kiên trì thì làm việc gì cũng thành
công.
* Nêu lí lẽ dẫn chứng
1/- Kiên trì là điều rất cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại.
- Không có kiên trì thì không làm được gì.
- Trong cuộc sống, từ việc nhỏ đến việc lớn, con người luôn phải đương đầu với khó khăn thử
thách. Nếu nản lòng, thoái chí sẽ thất bại
VD: Khi đứng trước bài toán khó nếu không tìm tòi nghiên cứu cách giải hay thì không thể học tốt,
đứng
trước
bài128.
văn dài mà ngại thì không thể viết văn hay....
Footer
Page
21 of
Header
Page 22
oftập
128.tốt hoặc thành đat trong công việc thì mỗi chúng ta đều trải qua quá trình rèn luyện
- Muốn
học
Footer Page 22 of 128.
Header
Pageđiểm:
23 of 128.
C-Biểu
* 11 - 12 điểm: Nắm vững yêu cầu đề bài, đáp ứng tốt yêu cầu về nội dung và phương pháp, lập
luận chặt chẽ, lựa chọn được dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục , diễn đạt mạch lạc, cảm xúc. Chữ rõ,
lỗi chính tả không đáng kể..
* 9 - 10 điểm: Nắm rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng khá tốt yêu cầu về nội dung và phương pháp,
lập luận tương đối chặt chẽ, lựa chọn được dẫn chứng tiêu biểu, diễn đạt tốt.
*7 - 8 điểm: Hiểu yêu cầu của đề bài, đáp ứng được phần lớn các yêu cầu về nội dung và phương
pháp, có lập luận tương đối chặt chẽ, biết lựa chọn được dẫn chứng,còn một số lỗi về diễn đạt,
chính tả, chữ chưa rõ.
*5 - 6 điểm: Hiểu yêu cầu của đề bài, đáp ứng được các yêu cầu cơ bản về nội dung và phương
pháp, biết cách lập luận, biết lựa chọn được dẫn chứng,còn nhiều lỗi diễn đạt, chính tả.
*3 - 4 điểm: Chưa hiểu rõ yêu cầu của đề bài, chưa đáp ứng được các yêu cơ bản về nội dung và
phương pháp còn mắc nhiều lỗi về diễn đạt, xa đề.Nhiều lỗi chính tả, chữ cẩu thả.
*1 - 2 điểm: Chưa hiểu rõ yêu cầu của đề bài, chưa đáp ứng được các yêu cầu cơ bản về nội dung
và phương pháp,diễn đạt trùng lặp, lủng củng.
-0 điểm: Để giấy trắng.
Footer Page 23 of 128.
PHÒNG GD & ĐT HUYỆN CƯMGAR Đ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2017 - 2018
Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển Đông
Núi cao, biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!”
-------------------HẾT------------------------
Footer Page 24 of 128.
Header Page 25 of 128.
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI
Năm học: 2017 – 2018
Môn: Ngữ Văn 7
Thời gian: 120 phút
Câu 1: (6 điểm)
a. Chỉ ra và nêu đặc điểm của các biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn
thơ: (2 điểm )
- Điệp ngữ: vì. Đặc điểm: điệp ngữ cách quãng
- Liệt kê: Vì lòng yêu Tổ Quốc/ Vì xóm làng thân thuộc/ Bà ơi cũng vì bà/ Vì tiếng
gà cục tác/ Ổ trứng hồng tuổi thơ. Đặc điểm: trình bày từ khái quát đến cụ thể
b. Viết đoạn văn cảm nhận : (4 điểm)
Những ý chính cần thể hiện:
- Xác định được vị trí, nội dung chính của đoạn thơ: Sau những kỉ niệm về bà hiện
lên trong hồi tưởng, người chiến sĩ trở về với hiện tại và bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ
về mục đích chiến đấu
- Điệp ngữ cách quãng “vì” lặp lại bốn lần ở bốn dòng thơ liên tiếp gây chú ý cho
người đọc, nhấn mạnh nguyên nhân chiến đấu của người chiến sĩ.
- Phép liệt kê theo trình tự từ khái quát đến cụ thể đã giúp tác giả đưa ra một loạt
hình ảnh gợi cảm và có hệ thống: Tổ quốc, xóm làng, bà, tiếng gà, ổ trứng. Nhờ