Header Page 1 of 128.
BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)
Footer Page 1 of 128.
Header Page 2 of 128.
1. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp cụm môn Ngữ văn 8 năm 2017-2018
có đáp án - Phòng GD&ĐT Thanh Sơn
2. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn 8 năm 2017-2018
có đáp án - Phòng GD&ĐT Hưng Hà
3. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn 8 năm 2017-2018
có đáp án - Phòng GD&ĐT huyện Bình Xuyên
4. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp huyện môn Ngữ văn 8 năm 2017-2018
có đáp án - Phòng GD&ĐT huyện Trực Ninh
5. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp thành phố môn Ngữ văn 8 năm 2017-2018
có đáp án - Phòng GD&ĐT thành phố Cao Bằng
6. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Ngữ văn 8 năm 2017-2018
có đáp án - Trường THCS Cách Mạng Tháng Tám
7. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Ngữ văn 8 năm 2017-2018
có đáp án - Trường THCS Đinh Tiên Hoàng
8. Đề thi chọn học sinh giỏi cấp trường môn Ngữ văn 8 năm 2017-2018
có đáp án - Trường THCS Dương Bá Trạc
Footer Page 2 of 128.
---------------------Hết------------------(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh:.........................................SBD:.....................
Footer Page 3 of 128.
Header Page 4 of 128.
PHÒNG GD&ĐT THANH SƠN
CỤM THI:
Câu
1
8,0
điểm
HƯỚNG DẪN CHÂM THI HỌC SINH
NĂNG KHIẾU CẤP CỤM
Năm ọc: 201 -2018
Môn: Ngữ Văn 8
Nội dung
* Yêu cầu về kĩ năng
- Biết cách làm bài nghị luận xã hội; bố cục và cách trình bày hợp lí.
- Hệ thống ý (luận điểm) rõ ràng và được triển khai tốt; dẫn chứng
phù hợp (ưu tiên dẫn chứng từ thực tế đời sống).
- Diễn đạt suôn sẻ; mắc ít lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
* Yêu cầu về nội dung
quanh mình và của bản thân mình.
- Cố gắng tuyên truyền để những người xung quanh có thói quen
Footer Page 4 of 128.
Điểm
1,0
0,5
0,25
0,25
7,0
1,5
1,5
1,5
1,5
1,0
Header Page 5 of 128.
sản xuất và tiêu dùng tốt, tìm hiểu để cung cấp cho mọi người các
thương hiệu tốt hoặc các phương pháp tạo sản phẩm an toàn.
A.Yêu cầu c ung :
2
12,0 - Yêu cầu về ìn t ức : Bố cục rõ ràng, trình bày sạch đẹp, diễn
có thể bị đánh, bị bắt lại.
* Lão Hạc :
Số phận đau khổ, bi thảm : Nhà nghèo, vợ chết sớm, con trai
bỏ làng đi làm phu cao su, thui thủi sống cô đơn một mình; tai hoạ
dồn dập, đau khổ vì bán cậu vàng; tạo được món nào ăn món nấy,
cuối cùng ăn bả chó để tự tử.
c. Bức c ân dung C ị Dậu và Lão Hạc đã tô đậm giá trị iện
t ực và tin t ần n ân đạo của ai tác p ẩm.
- Nó bộc lộ cách nhìn về người nông dân của hai tác giả. Cả hai nhà
vvăn đều có sự đồng cảm, xót thương đối với số phận bi kịch của
người nông dân ; đau đớn, phê phán xã hội bất công, tàn nhẫn. Chính
Footer Page 5 of 128.
1,0
1,0
0,5
0,5
0,5
3,5
0,5
0,75
0,75
0,75
0,75
2,5
1,25
1,25
- Liên hệ cuộc sống tốt đẹp của người nông dân trong xã hội
mới.
Hết
* Lưu ý: G á k ảo că cứ v o t ực tế
đ ể p ù ợp. râ trọ
ữ
v ết t ể
p ục.
Footer Page 6 of 128.
củ ọc s
để c o các ức
ệ sự sá tạo v có sức t uyết
Header Page 7 of 128.
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯNG HÀ
KÌ KIỂM TRA CHỌN HỌC SINH GIỎI
Cấp huyện, cấp THCS năm học 2017 – 2018
Môn kiểm tra: Ngữ văn 8
Thời gian làm bài: 120 phút
( Đề này gồm 01 trang )
PHẦN I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN ( 8,0 điểm)
Đọc phần trích sau và trả lời các câu hỏi :
TRUYỆN NGẮN
Footer Page 7 of 128.
Header Page 8 of 128.
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN
HƯNG HÀ
Năm học 2017 – 2018
Môn kiểm tra: NGỮ VĂN 8
PHẦN I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (8,0 điểm)
Đáp án
Câu
1
2
Biểuđiểm
- Phương thức biểu đạt chính : Thuyết minh
0,5 điểm
- Chủ đề của phần trích
0,5 điểm
: Đặc điểm của thể loại truyện ngắn
- Yêu cầu về nội dung:
3,0 điểm
Thông qua phần trích, học sinh biết lựa chọn một trong các đặc điểm của
thể loại truyện ngắn để thuyết minh thông qua truyện ngắn Lão Hạc – Nam
Cao. Cụ thể:
+ Về hình thức :
- Truyện ngắn có dung lượng nhỏ: truyện Lão Hạc dài khoảng 9 trang.
- Số nhân vật trong truyện ít : Lão Hạc, ông giáo, Binh Tư, vợ ông giáo,
con trai Lão Hạc.
- Sự việc không nhiều: Lão Hạc trước khi bán chó
Lão Hạc sau khi bán chó.
Footer Page 8 of 128.
Cái chết của Lão Hạc.
Header Page 9 of 128.
+ Về cốt truyện:
- Truyện ngắn diễn ra trong một thời gian, không gian hạn chế, không kể
trọn vẹn một quá trình diễn biến một đời người mà chọn lấy những khoảnh
khắc , những lát cắt của cuộc sống để thể hiện...
Cụ thể : Trong truyện Lão Hạc cốt truyện tập trung viết về cuộc đời nghèo
khó, bất hạnh của một lão nông trước CMT8/1945. Vợ chết, con phẫn trí bỏ
đi làm đồn điền cao su, lão Hạc sống cô đơn thui thủi dưới mái tranh siêu
vẹo, chỉ có con chó vàng làm bạn sớm hôm. Để giữ cho con trai mảnh
vườn và số tiền ít ỏi, lão Hạc đã lo liệu xong xuôi, lão tự chọn cái chết để
giải thoát khỏi mọi nỗi đau.
Footer Page 9 of 128.
Header Page 10 of 128.
a. Chứng minh:
- Truyện Cô bé bán diêm mang lại nhiều niềm vui cho trẻ thơ.
3,0 điểm
+ Niềm vui được sưởi ấm trong những ngày đông giá lạnh.
+ Niềm vui được ăn ngon dưới mái ấm của gia đình.
+ Được vui chơi vào đêm giao thừa với những cây thông Nô-en trang trí lộng lẫy.
+ Được yêu thương trong vòng tay của người thân.
- Truyện Cô bé bán diêm còn chất chứa nhiều nỗi buồn .
3,0 điểm
+ Buồn vì hoàn cảnh nghèo khổ, bất hạnh: Phải đi bán diêm để kiếm sống
trong một thời điểm hết sức đặc biệt đêm giao thừa, trong một không gian giá
rét tuyết rơi.
+ Buồn vì em bé phải sống cô đơn, thiếu tình yêu thương:
Trong gia đình: Mẹ mất; bà nội mất; người cha sẵn sàng đánh, mắng khi
em không bán được bao diêm nào.
Xã hội: Người đời lạnh lùng, thờ ơ, vô cảm khi không ai bố thí cho em
đồng nào lúc em đi bán diêm; khi chứng kiến cái chết của em.
+ Buồn vì niềm vui chỉ đến với em trong mộng tưởng. Khi những que diêm
tắt em lại phải đối diện với thực tại phũ phàng.
b. Khái quát, mở rộng và nâng cao:
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2,0 điểm)
Cảm nhận của em về hình ảnh chiếc lá trong truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng của nhà văn
O. Hen-ri.
Câu 2 (3,0 điểm)
Có một lần, tại một trường trung học, ngài hiệu trưởng đến gặp các em học sinh để nói
chuyện. Trong khi nói, ông giơ lên cho các em thấy một tờ giấy trắng, trên đó có một chấm
tròn đen ở một góc nhỏ và hỏi:
- Các em có thấy đây là gì không?
Tức thì cả hội trường vang lên:
- Đó là một dấu chấm.
Ngài hiệu trưởng hỏi lại:
- Thế không ai nhận ra đây là một tờ giấy trắng ư? Ngài kết luận:
- Thế đấy con người luôn luôn chú ý đến những lỗi nhỏ nhặt mà quên đi tất cả những phẩm
chất tốt đẹp còn lại. Khi phải đánh giá một sự việc hay là một con người, thầy mong các
em sẽ chú ý đến tờ giấy trắng nhiều hơn là những vết bẩn có trên nó.
(Tờ giấy trắng - Quà tặng cuộc sống)
Hãy viết bài văn nghị luận xã hội (khoảng 500 từ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa
câu chuyện trên.
Câu 3 (5,0 điểm)
Nhà thơ Xuân Diệu cho rằng: Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài.
Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Qua bài thơ “Ông đồ” của nhà thơ Vũ Đình Liên, em hãy
làm sáng tỏ nhận định trên.
--------------------- Hết --------------------(Thí sinh không được sử dụng tài liệu; cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh....................................................Số báo danh................
- Về kỹ năng: HS có thể triển khai thành đoạn văn hoặc một bài văn
ngắn để cảm nhận về một chi tiết trong tác phẩm truyện. Yêu cầu
phải có bố cục rõ ràng, diễn đạt, dùng từ hợp lí.
- Về kiến thức: HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng
cần đảm bảo các ý sau:
a
Khái quát câu chuyện và hình ảnh chiếc lá cuối cùng hiện lên
qua quan sát và cảm nhận của Xiu, Giôn-xi.
0,25
b
Ý nghĩa với nội dung tư tưởng:
1,0
- Là kiệt tác hội họa của cụ Bơ-men (vẽ trong hoàn cảnh đặc biệt;
giống như thật; thể hiện tình thương yêu cao cả của cụ Bơ-men; có ý
nghĩa nhân sinh sâu sắc…)
0,5
- Hoàn thiện tính cách nhận vật: Quá trình hồi sinh của Giôn-xi, từ
tuyệt vọng đến hi vọng; phát hiện tinh tế của Xiu; tài và tâm của
người nghệ sĩ Bơ-men …
- Triết lí về nghị lực sống phi thường trước khó khăn; quan niệm về
vai trò của nghệ thuật chân chính có khả năng đem đến sự sống cho
con người.
phục. Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả.
* Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm
bảo các ý cơ bản sau:
a
Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận
0,25
b
Thân bài:
2,5
- Giải thích ý nghĩa câu chuyện:
0,5
+ Câu chuyện về một tờ giấy trắng không hoàn hảo vì có một dấu
chấm đen nhỏ. Câu chuyện đem lại bài học sâu sắc về cách đánh giá
và nhìn nhận một con người.
+ Con người trong cuộc sống không ai là hoàn hảo. Vì thế, khi nhìn
nhận đánh giá một con người phải nhìn nhận ở nhiều phương diện:
bề nổi, bề sâu, nhất là những mặt tốt mang tính căn bản.
Phải nhìn cuộc sống bằng tình thương, sự bao dung.
+ Đánh giá bằng sự bao dung độ lượng không có nghĩa là thỏa hiệp
với cái sai, cái xấu. Trước cái ác, cái xấu cần có thái độ đấu tranh
nghiêm túc, triệt để.
c
Kết bài:
0,25
- Khẳng định lại ý nghĩa câu chuyện
- Bài học nhận thức và hành động cho bản thân.
Nhà thơ Xuân Diệu cho rằng: Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay
cả bài.
3
5,0
Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Qua bài thơ “Ông đồ” của nhà
thơ Vũ Đình Liên, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên.
* Yêu cầu về kỹ năng:
- Hiểu đúng yêu cầu của đề bài. Biết vận dụng các phép lập luận để
làm bài văn nghị luận văn học chứng minh một nhận định.
- Biết cách chọn lọc dẫn chứng để phân tích làm sáng tỏ vấn đề. Lập
luận chặt chẽ, diễn đạt tốt (có suy nghĩ, đánh giá, cảm xúc...)
- Bố cục rõ ràng, mạch lạc, không mắc lỗi về chính tả, dùng từ và ngữ
pháp.
* Yêu cầu về kiến thức:
HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo
những ý cơ bản sau:
đến vẻ đẹp hoàn mĩ của một chỉnh thể nghệ thuật.
0,25
- Ý kiến của Xuân Diệu hoàn toàn xác đáng bởi nó xuất phát từ đặc
thù sáng tạo của văn chương nghệ thuật. Cái hay của một tác phẩm
văn học được tạo nên từ sự kết hợp hài hòa giữa nội dung và hình
thức. Một nội dung mới mẻ có ý nghĩa sâu sắc phải được truyền tải
bằng một hình thức phù hợp thì người đọc mới dễ cảm nhận,
tác phẩm mới có sức hấp dẫn bền lâu.
0,25
b.2 “Ông đồ” của Vũ Đình Liên là bài thơ hay cả hồn lẫn xác, hay cả
bài
2,75
* Về nội dung: Bài thơ “Ông đồ” thể hiện niềm cảm thương sâu sắc
đối với một lớp người đang trở nên lạc lõng và bị gạt ra ngoài lề
cuộc đời; là niềm hoài cổ của tác giả với một nét đẹp truyền thống
của dân tộc (thú chơi câu đối ngày Tết) bị tàn phai.
1,5
- Ở hai khổ thơ đầu, qua hình ảnh ông đồ xưa trong thời kì huy
hoàng, tác giả gửi gắm niềm kính trọng, ngưỡng mộ, nâng niu nét
đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc.
0,5
thấm cả vào những vật vô tri vô giác, tất cả như đồng cảm với nỗi
niềm của ông đồ trước con người, thời thế. Nghệ thuật tả cảnh ngụ
tình (Lá vàng rơi trên giấy/ Ngoài giời mưa bụi bay) gợi không gian
buồn thảm, vắng lặng nhấn mạnh sự lẻ loi, bẽ bàng của ông đồ…
-> Một nét đẹp văn hóa dân tộc bị mai một, chữ nho đã trở nên lỗi
thời, những người như ông đồ bị rơi vào quên lãng. Ông đồ trở thành
“di tích tiều tụy đáng thương của một thời tàn”
- Khổ thơ cuối tác giả dùng để bày tỏ nỗi lòng, khơi gợi ở người đọc
niềm thương xót đối với ông đồ cũng như đối với một nét đẹp văn
hóa của dân tộc bị mai một.
0,5
+ Tết đến, xuân về, hoa đào vẫn nở nhưng không còn thấy ông đồ
xưa -> Sau mỗi năm ông đồ đã già và giờ đây đã trở thành người
thiên cổ.
+ Câu hỏi tu từ thể hiện niềm cảm thương của tác giả cho những nhà
nho danh giá một thời, nay bị lãng quên vì thế thời thay đổi, thương
tiếc những giá trị tốt đẹp bị lụi tàn và không bao giờ trở lại.
* Về hình thức:
1,25
- Nhan đề bài thơ ngắn gọn nhưng gợi nhiều liên tưởng, chứa đựng
0,25
Footer Page 16 of 128.
- Sức hấp dẫn từ nội dung và nghệ thuật của bài thơ Ông đồ đã tác
động sâu sắc đến người đọc bao thế hệ, khơi gợi niềm cảm thương
chân thành đối với những nhà nho danh giá một thời, nay bị lãng
quên vì thế thời thay đổi, thương tiếc giá trị văn hóa tốt đẹp bị lụi
tàn.
0,25
- Bài học cho người nghệ sĩ: Bằng tài năng và tâm huyết của mình,
nhà thơ hãy sáng tạo nên những thi phẩm hay và giàu sức hấp dẫn từ
nội dung đến hình thức. Điều đó vừa là thiên chức vừa là trách nhiệm
của nhà thơ, là yêu cầu thiết yếu, sống còn của sáng tạo nghệ thuật.
0,25
- Sự tiếp nhận ở người đọc thơ: Cần thấy thơ hay là hay cả hồn lẫn
xác. Từ đó có sự tri âm, sự đồng cảm với tác phẩm, với nhà thơ để có
thể sẻ chia những tình cảm đồng điệu. Khi ấy, thơ sẽ có sức sống lâu
bền trong lòng người đọc nhiều thế hệ.
0,25
Kết bài
0,25
- Khẳng định lại vấn đề
- Liên hệ…
* Lưu ý:
“ Bạn biết chăng, thế gian này có điều kì diệu, đó là không ai có thể là bản sao 100%
của ai cả. Bởi thế, bạn là độc nhất, tôi cũng là độc nhất. Chúng ta là những con người độc
nhất vô nhị, dù ta đẹp hay xấu, tài năng hay vô dụng, cao hay thấp, mập hay ốm, có năng
khiếu ca nhạc hay chỉ biết gào như vịt đực.
Vấn đề không phải là vịt hay thiên nga. Vịt có giá trị của vịt, cũng như thiên nga có giá
trị của thiên nga. Vấn đề không phải là hơn hay kém, mà là sự riêng biệt. Và bạn phải biết trân
trọng chính bản thân mình. Người khác có thể đóng góp cho xã hội bằng tài kinh doanh hay
năng khiếu nghệ thuật, thì bạn cũng có thể đóng góp cho xã hội bằng lòng nhiệt thành và sự
lương thiện.
Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản
thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn không bao giờ là người trễ hẹn. Bạn
không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn không có gương mặt xinh đẹp
nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong
chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn. Và chính bạn, hơn ai hết, phải biết mình,
phải nhận ra những giá trị đó”.
(Bản thân chúng ta là những giá trị có sẵn - Phạm Lữ Ân, tr.24, NXB Hội Nhà Văn)
1. Xác định phương thức biểu đạt chính của phần văn bản trên. (0,5 đ)
2. Em hiểu thế nào về quan niệm: Thế gian này có điều kỳ diệu, đó là không ai có thể là
bản sao 100% của ai cả? (1,0 đ)
3. Nêu những yếu tố làm nên sức hấp dẫn cho phần văn bản trên (1,5 đ)
4. Điều kỳ diệu trong thế gian này mà đoạn văn đề cập đến đã có ý nghĩa gì đối với bản
thân em? (1,0 đ)
Phần II (16,0 điểm). Làm văn
Câu 1(6,0 đ)
Hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về ý kiến: “Chắc chắn, mỗi một người
trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn”.
Câu 2 (10,0 đ)
Nhận xét về hai bài thơ “Nhớ rừng” (Thế Lữ) và “Khi con tu hú” (Tố Hữu), có ý kiến
cho rằng: Cả hai bài thơ đều thể hiện lòng yêu nước và niềm khao khát tự do cháy bỏng của
tầng lớp thanh niên trí thức. Tuy nhiên, thái độ đấu tranh cho tự do ở mỗi bài khác nhau lại
a) Mở đoạn: Dẫn dắt và trích dẫn ý kiến đưa ra ở đề bài (0,25 điểm)
b) Thân đoạn:
b1. Giải thích nội dung câu nói (0,5 điểm)
- Giá trị có sẵn: Điều tốt đẹp, thế mạnh riêng vốn có của mỗi con người (0,25 điểm)
-> Nội dung cả câu: Khẳng định giá trị của mỗi con người trong cuộc sống, đồng thời
khuyên con người cần nhận ra và tự tin vào những thế mạnh riêng của bản thân (0,25 điểm)
b2. Khẳng định tính đúng đắn của ý kiến và lý giải tại sao (3,0 điểm)
- Cuộc sống vốn muôn màu, muôn vẻ. Mỗi chúng ta được sinh ra đều đã là một sự kỳ
diệu của tạo hóa. Bởi thế ai cũng đều có thế mạnh riêng của mình trong một lĩnh vực nào đó
của cuộc sống (ví dụ minh họa).
- Nhận ra thế mạnh của bản thân là điều vô cùng quan trọng vì nó giúp ta thêm tự tin,
mạnh dạn để vươn tới những thành công và khẳng định bản thân mình trong cuộc sống (ví dụ
minh họa).
- Ngược lại, nếu không biết nhận ra thế mạnh của bản thân thì ta sẽ trở thành người tự ti,
nhút nhát, không có định hướng đúng đắn cho cuộc sống thậm chí luôn coi mình là kẻ bất tài,
yếu kém nhưng thực ra lại không phải như vậy.
-> Phê phán những người tự ti, không nhận ra giá trị có sẵn tiềm ẩn trong con người
mình để tìm cách phát huy, làm lãng phí cuộc sống của chính mình chừng nào còn chưa nhận
ra thế mạnh của bản thân.
b3. Rút ra bài học (2,0 điểm)
Footer Page 20
of 128.
- Luôn
trau dồi kiến thức, học vấn, tích cực tham gia các hoạt động trải nghiệm phù hợp
để xác định đúng thế mạnh của bản thân.
Header Page -21Tự
b1. Hai bài thơ đều thể hiện lòng yêu nước và niềm khao khát tự do cháy bỏng (4,0 đ)
Vì yêu nước nên mới thấy hết nỗi tủi cực của cuộc sống nô lệ ( d/c : Gậm một khối căm
hờn trong cũi sắt…) , mới uất ức khi bị giam cầm ( d/c : Ngột làm sao , chết uất thôi…)
Không chấp nhận cuộc sống nô lệ , luôn hướng tới cuộc sống tự do :
+ Con hổ nhớ về cuộc sống tự do vùng vẫy ở núi rừng đại ngàn : Những đêm trăng
đẹp , những ngày mưa, những bình minh rộn rã tưng bừng…Con hổ lúc mơ màng như một
thi sĩ, lúc lại như một bậc đế vương đầy quyền uy… ( d/c…)
+ Người thanh niên yêu nước tuy thân bị tù đày nhưng tâm hồn vẫn hướng ra ngoài
song sắt để cảm nhận bức tranh mùa hè rữc rỡ sắc màu, rộn rã âm thanh, đầy hương vị ngọt
Footer Page 21 of 128.
ngào…( dc)
Header Page
22 ofđộ
128.
b2. Thái
đấu tranh cho tự do khác nhau(2,0 đ)
“Nhớ rừng” là tiếng nói của một tầng lớp thanh niên có tâm sự yêu nước , đau đớn về
thân phận nô lệ nhưng chưa tìm được con đường giải thoát, đành buông xuôi, bất lực.
Họ đã tuyệt vọng, đã hết ước mơ chiến thắng, đã thôi nghĩ đến hành động…Đây là thái
độ đấu tranh có phần tiêu cực…(d/c…)
“Khi con tu hú” là tiếng nói của một chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi, đại diện cho những
thanh niên đã đi theo con đường cứu nước mà cách mạng chỉ ra, biết rõ con đường cứu
nước là gian khổ nhưng vẫn kiên quyết theo đuổi. Họ tin ở tương lai chiến thắng của
cách mạng, đất nước sẽ độc lập, dân tộc sẽ tự do. Họ không ngừng đấu tranh để giải
phóng dân tộc . Đây là thái độ đấu tranh rất tích cực.( d/c…)
c. Đánh giá(1,0 đ)
- Nghệ thuật thể hiện của từng bài thơ.
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong
chương trình môn Ngữ văn lớp 8 theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn,
với mục đích đánh giá năng lực kỹ năng cảm nhận và viết văn tạo lập văn bản của
HS thông qua hình thức ®Ò thi tự luận.
- Khả năng vận dụng những kiến thức và kĩ năng Ngữ văn đã học một cách
tổng hợp, toàn diện theo nội dung và cách thức kiểm tra, đánh giá mới.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức: Tự luận
- Cách tổ chức: Cho HS làm bài thi tự luận trong thời gian: 150 phút.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ
- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Ngữ văn lớp 8.
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm
tra.
- Xác định khung ma trận.
Footer Page 23 of 128.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP THÀNH PHỐ - MÔN NGỮ VĂN LỚP 8. NĂM HỌC 2017 - 2018
Header Page 24 of 128.
Mức độ
Tên Chủ
đề
Vận dụng
Nhận
biết
là ta gặp gỡ tâm hồn
một con người. Tuân
thủ theo đúng yêu cầu
về bố cục ba phần của
một bài tập làm văn.
- Nhận biết
được
yêu
cầu của thể
- Văn Nghị loại và của
đề bài để
luận.
làm bài văn.
TS câu
TS điểm:
Tỉ lệ %
TS câu
TS điểm:
Tỉ lệ %
Cấp độ thấp
HS viết được đoạn văn đảm bảo
đúng nội dung theo yêu cầu của
câu hỏi; đoạn văn đảm bảo tính
mạch lạc, lô gíc, hành văn lưu
loát, trong sáng và thuyết phục
làm nổi bật yêu cầu của đề bài.
Số điểm: 4,0
Tỉ lệ: 40%
Footer Page 24 of 128.
Cộng
Cấp độ cao
Số câu: 1
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20%
- Nghị luận chặt chẽ,
thuyết phục. Dẫn chứng
tiêu biểu, lí lẽ sắc bén.
Hành văn trong sáng,
lôi cuốn, thuyết phục
người
đọc,
người
nghe...
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 8,0
Tỉ lệ: 80%
Số điểm: 2,0
Hết
Footer Page 25 of 128.