KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS. TS NGUYỄN QUỐC THỊNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING
--------o0o--------
Đề tài:
“ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP
KHẨU NHẤT NAM”
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU
Sinh viên thực tập
Họ và tên: Nguyễn Phan Thu Trang
Lớp: K50T7
Mã SV: 14D220500
Giáo viên hướng dẫn:
Họ và tên: Nguyễn Quốc Thịnh
Bộ môn: Quản trị thương hiệu
HÀ NỘI 2018
SV: NGUYỄN 1PHAN THU TRANG- K50T7
MSV: 14D220500
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS. TS NGUYỄN QUỐC THỊNH
LỜI CẢM ƠN
Tôi muốn gửi lời cảm ơn tới một số người đã giúp em thực hiện khóa luận tốt
nghiệp này.
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Thầy Nguyễn Quốc Thịnh-
giảng viên bộ môn Quản trị thương hiệu, khoa Marketing người đã trực tiếp hướng
dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Ngoài ra, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô Trường Đại học Thương
Mại đã giúp tôi bổ sung các kiến thức liên quan tới đề tài của mình.
Tiếp đến, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể cán bộ công nhân
viên tại công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Nhất Nam đã cung cấp cho tôi
các kiến thức thực tiễn phục vụ cho đề tài của mình.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè và người thân của mình những người
đã luôn cổ vũ và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2018
SV: NGUYỄN 3PHAN THU TRANG- K50T7
MSV: 14D220500
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS. TS NGUYỄN QUỐC THỊNH
MỤC LỤC
Trong tình hình kinh tế Việt Nam phát tri ển nhanh chóng cùng v ới s ự h ội
nhập sâu rộng theo xu hướng cầu hóa đã đem l ại cho các doanh nghi ệp trong
nước thêm nhiều cơ hội phát triển hơn. Tuy nhiên, đi kèm v ới nh ững c ơ h ội đó
là vô vàn những thách thức, khó khăn mà các doanh nghi ệp phải đối mặt và v ượt
qua để phát triển. Môi trường cạnh tranh ngày càng trở nên kh ốc li ệt h ơn do có
sự tham gia của các nước ngoài.
Chính vì vậy, “Thương hiệu” ngày càng tr ở nên quan tr ọng h ơn trong m ắt
các nhà quản lý doanh nghiệp và trở thành m ột phần không th ể thi ếu trong vi ệc
nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. “Thương hiệu” là một trong những
yếu tố quan trọng nhất trong việc đưa ra quyết định mua hàng của người tiêu
dùng vì vậy nó trở thành đề tài nghiên cứu của rất nhi ều các chuyên gia và hi ện
đang là một trào lưu trên toàn thế giới.
Khi tìm kiếm trên Google về “Thương hiệu”, có khoảng 12.000.000.000
kết quả được trả về chỉ trong vòng 0,55 giây. Ví dụ trên là b ằng chứng cho th ấy
rằng vấn đề thương hiệu đang ngày càng được quan tâm sâu sắc trên th ế gi ới
cũng như tại Việt Nam.
Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Nhất Nam được thành
lập năm 2012, với hoạt động chính là sản xuất áo sơ mi nam phục vụ th ị tr ường
trong nước và xuất khẩu. Tuy công ty đã đi vào sản xuất và kinh doanh ổn đ ịnh
với một lượng khách hàng thân thiết, nhưng công ty vẫn gặp khó khăn trong
việc xây dựng thương hiệu của mình, đặc biệt là công tác thi ết k ế và tri ển khai
hệ thống nhận diện thương hiệu.
Kết quả của quá trình nghiên cứu và phân tích hi ện trạng của công ty v ề
việc thiết kế và triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu tại công ty, cho th ấy
rằng bên cạnh những thành công trong việc thiết kế và tri ển khai h ệ th ống
nhận diện thương hiệu, công ty vẫn còn tồn tại một s ố hạn chế nhất định. Hiện
tại công ty đã hoàn thiện việc thiết kế biểu trưng cùng với bảo h ộ tên th ương
hiệu, tuy nhiên hệ thống nhận diện thương hiệu của công ty vẫn thi ếu các
thành tố như khẩu hiệu (slogan), bao bì và văn hóa thương hiệu; nguyên nhân
chủ yếu dẫn đến việc này là do sự thiếu hụt tài chính. Mặc dù công ty đã và
được cũng như những hạn chế hoặc khó khăn mà doanh nghiệp gặp ph ải, từ đó
đưa ra các giải pháp để hoàn thiện hệ thống nhận di ện thương hiệu của công ty
Phượng Hoàng.
Luận văn “Hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu tại công ty cổ
phần inox Tân Đạt” của sinh viên Nguyễn Thị Ngân khóa K47T4 trường Đ ại h ọc
Thương Mại dưới sự hướng dẫn của Thạc sỹ Phạm Thị Huyền. Đây là một đề tài
liên quan đến hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu của m ột công ty s ản
xuất. Đề tài này đã chỉ ra được những điểm mạnh cũng như đi ểm yếu trong h ệ
thống nhận diện thương hiệu tại công ty và đã đề xuất được những giải pháp
phù hợp để phát huy các điểm mạnh và cải thiện những mặt còn yếu của h ệ
thống nhận diện thương hiệu tại công ty Cổ phần inox Tân Đạt.
Luận văn “Hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đại chúng Việt Nam chi nhánh Cần Thở” của sinh viên
Châu Thi Kiều Oanh lớp 11DQD04 trường Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí
SV: NGUYỄN 8PHAN THU TRANG- K50T7
MSV: 14D220500
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS. TS NGUYỄN QUỐC THỊNH
Minh. Ngoài ra còn một số các nội dung có liên quan t ới phát tri ển th ương hi ệu
khác.
SV: NGUYỄN 9PHAN THU TRANG- K50T7
MSV: 14D220500
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống nhận diện thương hiệu cho Công ty
cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Nhất Nam.
12.
Số liệu nghiên cứu là tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Nhất Nam trong ba năm trước
(2014-2016).
13.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống nhận diện thương hiệu của
công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Nhất Nam.
14.
Đề ra một số giải pháp giúp công ty cổ phần thương mại và xu ất
nhập khẩu Nhất Nam hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu từ năm 2017
trở đi.
15. Phạm vi nghiên cứu
16.
Không gian: Đề tài nghiên cứu về việc hoàn thiện hệ thống nhận
diện thương hiệu của Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập kh ẩu Nhất Nam
tại thị trường Hà Nội.
SV: NGUYỄN10PHAN THU TRANG- K50T7
MSV: 14D220500
thương mại và xuất nhập khẩu Nhất Nam. Kết quả phiếu điều tra được đính kèm ở
phụ lục 02.
23. 6.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
24. Dữ liệu thứ cấp: Thu thập thông qua những báo cáo, ghi chép t ại công ty,
được công bố trên internet hoặc từ các giáo trình, bài gi ảng qu ản tr ị th ương hi ệu
của Trường Đại học Thương Mại.
25. 6.3. Phương pháp phân tích và xử lí số liệu
26. Phương pháp so sánh là lấy đơn vị này với đ ơn v ị khác, khu v ực này v ới khu
vực khác về không gian, về thời gian có thể so sánh hi ện tại v ới quá khứ.
27. Thống kê bao gồm hệ thống các phương pháp (thu thập, tổng h ợp, trình bày
số liệu và tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu) nhằm phục vụ cho
quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định.
28. Duy vật biện chứng là coi một sự vật hay một hi ện tượng trong tr ạng thái
luôn phát triển và xem xét nó trong mối quan hệ với các sự vật và hiện tượng khác
29. Excel là phương pháp phân tích, xử lý s ố liệu tên công cụ excel được thu
thập từ các số liệu đã có.
30. Kết cấu
31. Gồm ba chương:
SV: NGUYỄN11PHAN THU TRANG- K50T7
MSV: 14D220500
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
38.
Theo bài giảng Quản trị thương hiệu Bộ môn Quản trị thương hiệu
Trường Đại họp Thương Mại, thương hiệu là một thuật ngữ dùng nhiều trong
ngành marketing; là tập hợp các dấu hi ệu đ ể nh ận biết và phân bi ệt s ản ph ẩm,
doanh nghiệp; là hình tượng về sản phẩm, doanh nghiệp trong tâm trí công
chúng . Các dấu hiệu có thể là các chữ cái, con s ố, hình vẽ, hình t ượng, s ự th ể
hiện của màu sắc, âm nthanh, giá trị,… hoặc sự kết hợp của các y ếu t ố đó; d ấu
hiệu cũng có thể là sự cá biệt, đặc sắc của bao bì và cách đóng gói hàng hóa. Nói
đến thương hiệu không chỉ nhìn nhận và xem xét ở gốc độ pháp lý của thu ật
ngữ này mà quan trọng hơn, thiết thực hơn trong diều kiện hội nhập kinh t ế
quốc tế sâu rộng như hiện nay, là nhìn nhận nó dưới góc độ quản trị doanh
nghiệp và marketing.
39.
Theo David A.Aaker, thương hiệu là một lời đảm bảo tuyệt đối về
dịch vụ, chất lượng và giá trị trong một thời gian dài và đã đ ược công nh ận qua
quá trình sử dụng và sự thỏa mãn của khách hàng. Nói cách khác th ương hi ệu là
hình ảnh có tính chất văn hóa, lý tính, trực quan và độc quy ền, mà khi ến b ạn
liên tưởng khi nhắc đến một công ty hay một sản phẩm khi được nhắc đến.
40.
Theo Philip Kotler định nghĩa thương hiệu là “tên, thuật ngữ, ký
hiệu hoặc kết hợp tất cả các yếu tố này, giúp nhận bi ết và phân bi ệt nhà s ản
xuất hay người bán của sản phẩm hoặc dịch vụ.”
41.
khách hàng.
45.
Thương hiệu như một lời đảm bảo về chất lượng và công dụng của
sản phẩm mà doanh nghiệp đem đến thị trường. Những cam kết th ể hiện qua
thương hiệu không có tính ràng buộc về mặt pháp lý nhưng việc những l ời đảm
bào này có được doanh nghiệp giữ vững hay không ảnh hưởng rất l ớn đến uy tín
của doanh nghiệp cũng như lòng trung thành của khách hàng v ới s ản ph ẩm c ủa
doanh nghiệp. Bên cạnh những cam kết không rang buộc pháp lý, v ẫn có m ột s ố
những cam kết khác được thể hiện qua thương hiệu có tính ràng buộc về mặt
pháp lý, đó là các cam kết về thành phần, kết cấu… Những cam k ết này đ ược th ể
hiện thông qua nhãn mác hàng hóa hoặc các nhãn ch ứng nh ận được c ơ quan có
thẩm quyền cấp.
46.
Thương hiệu giúp cho doanh nghiệp phân đoạn thị trường và tạo nên
sự khác biệt trong quá trình phát triển sản phẩm. Thương hi ệu v ới chức năng
nhận biết và phân biệt sẽ giúp doanh nghiệp phân đoạn th ị trường. Tùy thu ộc vào
từng doanh nghiệp, lựa chọn hợp lý cấu trúc thương hiệu sẽ giúp cho doanh
nghiệp có thể dễ dàng phân chia các ngách thị trường cho từng th ương hi ệu riêng
biệt. Bên cạnh đó cùng với sự phát tri ển của sản phẩm, cá tính th ương hi ệu ng ầy
càng được định hình và thể hiện rõ nét, thông qua đó các chi ến l ược s ản ph ẩm sẽ
phải phù hợp và hài hòa hơn cho từng chủng loại hàng hóa.
47.
Thương hiệu giúp thu hút đầu tư cho doanh nghiệp. Khi đã có được
thương hiệu nổi tiếng, các nhà đầu tư sẽ không còn e ngại khi đầu tư vào doanh
Thương hiệu dịch vụ là các thương hiệu gắn với các loại sản ph ẩm vô hình ví d ụ
như resort VinPearl Land, khách sạn DAEWOO, truyền hình kỹ thuật số VTC …
52. 1.1.3.2. Phân loại theo vai trò chủ đạo của thương hiệu
53.
i.
Dựa theo vai trò chủ đạo, thương hiệu được chia làm hai loại:
Thương hiệu chính là thương hiệu chủ chốt của doanh nghiệp, là thươgn hiệu đại
diện cho doanh nghiệp trên thị trường.
54. ii. Thương hiệu phụ là thương hiệu phụ là phần thương hi ệu mở rộng, bổ
sung thêm của doanh nghiệp nhằm mục đích định vị lại thương hiệu chính trên th ị
trường, nhấn mạnh sự khác biệt, đặc sắc, độc đáo của thương hiệu chính.
55. 1.1.3.3. Phân loại theo hình thái thể hiện của thương hiệu
56.
i.
Dựa theo hình thái thể hiện, thương hiệu chia thành hai loại:
Thương hiệu truyền thống là thương hiệu tri ển khai thông qua chu ỗi của hàng
của doanh nghiệp, được truyền thông qua các phương tiện như báo chí, truy ền
hình…. Thương hiệu truyền thống bao gồm tên thương hiệu, logo, slogan, bao bì….
57. ii. Thương hiệu điện tử là thương hiệu được tri ển khai thông website ho ặc
fanpage của doanh nghiệp trên nền tảng Internet. Thương hi ệu đi ện tử ngoài các
thành tố thương hiêu truyền thống còn có thêm tên miền.
58. 1.1.3.4. Phân loại theo khu vực thị trường tri ển khai
59.
thương hiệu riêng và như tế một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nhiều lo ại
hàng hóa khác nhau có thể có nhiều thương hiệu khác nhau. Ví dụ nh ư Công ty
Masan có những thương hiệu cá biệt là Chinsu, Nam Ngư, Omachi, Kokomi, Sagami,
…
64. ii. Thương hiệu gia đình: là thương hiệu chung cho tất cả các hàng hóa, d ịch
vụ của một doanh nghiệp. mọi hàng hóa thuộc chủng loại khách nhau của doanh
nghiệp đều mang thương hiệu như nhau. Như công ty May 10, LG, Samsung,…
iii.
Thương hiệu tập thể: là thương hiệu của một nhóm hay một số chủng loại hàng
hóa nào đó, có thể do một cơ sở sản xuất và kinh doanh, cũng có th ể là th ương
hiệu chung cho hàng hóa của các doanh nghi ệp khác nhau trong cùng m ột liên k ết
nào đấy (hiệp hội ngành, khu vực địa lý, tập đoàn kinh tế,…).
65. iv. Thương hiệu quốc gia: là tập hợp các liên tưởng và nhận th ức c ủa m ột
cộng đồng về hình ảnh bản sắc, hàng hóa và dịch vụ của m ột quốc gia. Vietnam
Value là tên gọi Chương trình thương hiệu quốc gia Việt Nam.
66. 1.1.4. Thành tố thương hiệu
67. i. Tên thương hiệu là một cụm từ để gọi thương hi ệu của m ột lo ại s ản
phẩm cụ thể của một doanh nghiệp. Nó giúp khách hàng phân bi ết các s ản ph ẩm
cùng chủng loại của các thương hiệu khác nhau và tạo nên ấn tượng đ ầu tiên v ới
khách hàng.
68. ii. Biểu trưng (logo): Là hình ảnh đại diện cho một th ương hiệu và minh
họa cho tên thương hiệu đó. Đồng thời tạo nên dấu ấn đầu tiên khi khách hàng
tiếp xúc với thương hiệu.
69. iii. Khẩu hiệu (slogan): một câu đặc biệt thể hi ện tầm nhìn và s ứ m ệnh của
75.
Hệ thống nhận diện thương hiệu là một công cụ để quảng bá thương
hiệu một cách nhanh nhất có thể.
76.
Là một tài sản vô hình của công ty, cần được chăm sóc, qu ản tr ị, b ảo
vệ và đầu tư một cách sâu rộng và lâu dài.
77.
Hệ thống nhận diện thương hiệu là một tập hợp các yếu tố liên kết
với nhau để tạo ra các tài sản thương hiệu th ống nhất, nhất quán và linh ho ạt,
truyền đạt giá trị thương hiệu cho đối tượng mục tiêu một cách hiệu qu ả và qu ản
lý thương hiệu một cách tốt nhất.
78.
Hệ thống nhận diện thương hiệu là tập hợp tất cả các thành tố
thương hiệu và hình thái hiện diện chủa chúng trên thị trường.
79. 1.2.2. Vai trò
80.
Giúp người tiêu dùng nhận biết và mua sản phẩm một cách d ễ dàng.
Một hệ thống thương hiệu tốt sẽ mang tính thuyết phục và hấp dẫn cao, nó gi ới
thiệu một hình ảnh thương hiệu chuyên nghiệp, khác biệt, dễ nhận bi ết và để
phân biệt đối với người tiêu dùng. Tạo dấu ấn và gia tăng kh ả năng ghi nh ớ trong
lợi thế cạnh tranh, có thế mạnh khi thương lượng với các nhà cung ứng và các nhà
phân phối về giá, thanh toán, vận tải,…
83.
Giảm chi phí quảng cáo. Hệ thống nhận diện thương hiệu đã cung
cấp một phần thông tin về thương hiệu, doanh nghiệp và sản phẩm. Thông qua
mỗi một đối tượng của hệ thống nhận diện thương hiệu doanh nghiệp truyền tải
một thông điệp.
SV: NGUYỄN18PHAN THU TRANG- K50T7
MSV: 14D220500
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS. TS NGUYỄN QUỐC THỊNH
84. 1.2.3. Phân loại
85. 1.2.3.1. Phân loại hệ thống nhận diện thương hiệu theo phạm vi ứng dụng
86.
Dựa vào phạm vi ứng dụng, hệ thống nhận diện thương hi ệu được
chia làm hai loại:
i.
Hệ thống nhận diện thương hiệu nội bộ: sử dụng chủ yếu trong nội bộ như là
phim quảng cáo của doanh nghiệp, tài liệu, hệ th ống văn bản: giấy tờ, ấn ph ẩm
của doanh nghiệp, đồng phục nhân viện…
hiệu, biểu trung, biểu tượng, khẩu hiệu…
93. ii. Hệ thống nhận diện thương hiệu mở rộng: các đi ểm nh ận di ện b ổ sung,
ví dụ tài liệu, giấy tờ văn phòng, website, bao bì, quảng cáo, trang ph ục nhân
viên…
94. 1.2.4. Quy trình thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu
95. 1.2.4.1. Yêu cầu cơ bản
96.
Khi thiết kế hệ thống nhận diện thương hiệu cần chú ý:
97. Các thành tố thương hiệu cấu thành hệ th ống nh ận di ện th ương hi ệu ph ải
có khả năng phân biệt nhận biết cao, đơn giản, hấp dẫn, độc đáo, có tính
SV: NGUYỄN19PHAN THU TRANG- K50T7
MSV: 14D220500
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: PGS. TS NGUYỄN QUỐC THỊNH
thẩm mỹ, dễ sử dụng, dễ nhớ, có thể ứng dụng được, đảm bỏa những yêu
cầu về văn hóa, ngôn ngữ,
98. i. Đặt tên thương hiệu cần ngắn gọn, dễ đọc, dễ nh ớ, dễ hi ểu, có kh ả năng
phân biệt, nhận biết, gây ấn tượng dễ chuyển đổi sang ngôn ngữ khác, tránh từ
đồng âm và truyền đạt thông điệp của doanh nghiệp hoặc gợi ý đ ặc đi ểm c ủa
hàng hóa.
99. ii. Thiết kế biểu trưng cần tạo khác bi ệt, dễ nh ận bi ết và phân bi ệt v ới
Bước 2: Thiết kế
Sau khi định vị thương hiệu, doanh nghiệp có thể thuê hoặc tự thi ết
kế các thành tố thương hiệu. Mỗi một ý tưởng đều có ưu, nhược đi ểm riêng,
107.
108.
Bước 3: Lựa chọn các phương án thiết kế
Từ bản dự thảo thiết kế bộ nhận diện thương hiệu, doanh nghiệp
cần xem xét và lựa chọn các phương án thiết kế phù hợp với thương hiệu của
mình. Ngoài ra, công ty nên tham khảo ý kiến chuyên gia v ề thi ết k ế và truy ền
thông để có bộ nhận diện thương hiệu tốt nhất.
109.
Bước 4: Tra cứu và sàng lọc tránh trùng lặp, gây nhầm lẫn
SV: NGUYỄN20PHAN THU TRANG- K50T7
MSV: 14D220500
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
110.
GVHD: PGS. TS NGUYỄN QUỐC THỊNH
Doanh nghiệp cần tra cứu các mẫu thiết kế loại bỏ các mẫu thi ết k ế
trùng lặp, gây nhầm lẫn và không phù hợp với luật pháp nước s ở t ại. Sau đó tìm
nhất, tiết kiệm thời gian. Công ty cần phân bố nhóm công việc theo từng b ộ
phận khác nhau, với công việc quan trọng , chủ chốt cần có thêm m ốc th ời
gian hoàn thành kèm theo.
117.
Dựa vào bản kế hoạch triển khai hệ thống nhận diện thương hi ệu,
doanh nghiệp thực thi chúng. Theo sát quá trính tri ển khai doanh nghi ệp c ần ki ểm
tra, kiểm soát tình hình, ki ểm soát tất cả các n ội dung và b ộ ph ận trong tri ển khai
hệ thống nhận diện thương hiệu. Đối chiếu cụ thể với các quy định về h ệ th ống
nhận diện thương hiệu. Xác định những sai sót cần phải điều ch ỉnh và t ập h ợp
theo từng nội dung riêng để có phương án điều chỉnh. Quy định trách nhi ệm cho
cá nhân trực tiếp theo dõi quá trình triển khai hệ thống nhận di ện thương hi ệu.
Ứng phó với tất cả các tình huống phát sinh từ bên ngoài. Khi th ực hi ện công vi ệc
này, doanh nghiệp không vào thế bị động khi có phát sinh xảy ra, gi ải quy ết v ấn
đề nhanh chóng, giảm thiểu tổn thất.
118.
Yêu cầu khi triển khai hệ thống nhận diện thương hiệu:
SV: NGUYỄN21PHAN THU TRANG- K50T7
MSV: 14D220500
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
119.
GVHD: PGS. TS NGUYỄN QUỐC THỊNH
Tính nhất quán và đồng bộ của hệ thống nhận diện thương hiệu.
những rang buộc ngầm mà giá trị văn hóa của cộng động tạo ra, cho phép doanh
nghiệp tự bảo vệ mình chống lại sự xâm nhập từ bên ngoài, nó xây dựng được
lòng tin trong tâm trí người tiêu dùng bất kể bằng cách gì mà cộng đ ộng ch ấp
nhận nó.
125.
b. Công nghệ:
126.
Việc phát triển nhanh chóng của công nghệ, cụ thể là internet và các
trang thiết bị hỗ trợ khác ảnh hưởng trực tiếp tới việc thiết kế và tri ển khai h ệ
thống nhận diện thương hiệu. Nhờ có công nghệ phát tri ển, gi ờ đây vi ệc thi ết k ế
bộ nhận diện thương hiệu chở nên dễ dàng hơn, đặc sắc hơn và ti ếp cận đ ược
nhiều khách hàng hơn. Tuy nhiên, kèm theo đó là các thách th ức v ề vi ệc xây d ựng
một hệ thống nhận diện mạnh, không bị phai nhạt trong môi trường mà xu hướng
tiêu dùng thay đổi nhanh chóng và việc phát tri ển nguồn nhân lực có khả năng làm
chủ các công nghệ mới và sử dụng chúng phục vụ cho các ho ạt đ ộng marketing
của doanh nghiệp
127.
c. Đối thủ cạnh tranh:
128.
Thị trường hiện nay là một thị trường cạnh tranh vô cùng gay gắt. Có
nhiều doanh nghiệp nhằm giảm khả năng cạnh tranh của đối thủ cũng như nâng
cao vị thế của hình ảnh mà mình đang xây dựng, họ sử dụng các bi ện pháp c ạnh
1.3.2. Kinh nghiệm
Một số công ty đã xây dựng được hệ thống nhận di ện thương hi ệu
toàn diện, đặc trưng và khá thành công như:
133.
- Tổng Công ty Dệt May Việt Nam
134.
Tên tiếng anh là: Vietnam National Textile And Garment Group
135.
Tên viết tắt là: VINATEX
136.
Logo của VINATEX lấy ý tưởng tạo hình là những dải
lụ mềm mại. Là sự kết hợp của hai chữ cái: V đại di ện cho Vi ệt Nam và T đ ại di ện
cho Textile, hai chữ cái nằm trong hình elip màu xanh d ương t ượng tr ưng cho Trái
Đất, thể hiện định hướng vươn ra, hội nhập với thị trường thế gi ới của VINATEX,
thể hiện tinh thần đoàn kết, thống nhất của Tập đoàn và các đơn v ị thành viên
trong Tập đoàn. Phía dưới có dòng chữ VINATEX được thiết kế theo ki ểu chữ Arial
Black mạnh mẽ thể hiện cho thế đứng vững chắc của VINATEX trên th ị trường.
Với màu xanh dương đậm thể hiện tính truyền thống, sang tr ọng mangg l ại cảm
giác ổn định, đáng tin cậy của thương hiệu VINATEX.
137.
Logo của May 10 được thiết kế cách điệu từ chữ
142.
M10 với nét chữ uốn lượn như những dải lụa mềm mại. Thể hi ện sự phát
triển của doanh nghiệp luôn không ngừng vươn lên bền v ững. V ới màu
xanh thể hiện sự hòa bình, tinh thần đoàn kết cao trong doanh nghi ệp cũng
như tạo niềm tin với đối tác và khách hàng.
143.
Câu khẩu hiệu “Đẳng cấp luôn được khẳng định”. Thể hiện công ty
May 10 luôn cập nhật xu hướng thời trang, nó không chỉ là quần áo mà nó còn th ể
hiện giá trị cá nhân khi khách hàng sử dụng nó.
144.
- Công ty May Việt Tiến
145.
Có tên tiếng Việt là Công ty cổ phần May Việt Tiến
146.
Tên giao dịch quốc tế: VIETTIEN GARMENT CORPORATION.
147.
Tên viết tắt là : VTEC
CORPORATION. Tên tắt tắt là NBC.
Logo NBC được thiết kế bằng kiểu chữ vẽ tay,
153.
trong đó chữ N và B được thiết kế dính liền với nhau thể hiện sự kết n ối,
vững chãi, năng động và hiện đại. Màu xanh của logo là màu truy ền th ống
của May Nhà Bè, đồng thời cũng là màu của niềm tin, của sự lạc quan. Nét
hất màu đỏ ngay chữ B thể hiện sự phát triển vươn lên, sự thành công và
thịnh vượng.
154.
Câu khẩu hiệu là “Vươn tầm thế giới”nhằm thể hiện quy mô và tầm
vóc to lớn hơn của một tổng công ty may mặc hàng đầu của Vi ệt Nam và ước v ọng
vươn tầm thế giới của Tổng Công ty cổ phần May Nhà Bè.
SV: NGUYỄN25PHAN THU TRANG- K50T7
MSV: 14D220500