ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ THỊ HÀ
QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN SI MA CAI - TỈNH LÀO CAI
THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ THỊ HÀ
QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN SI MA CAI - TỈNH LÀO CAI
THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Đỗ Hồng Thái
THÁI NGUYÊN - 2018
để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Học viên
Lê Thị Hà
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu ....................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................................ 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài .......................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
8. Cấu trúc của luận văn................................................................................................ 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CSVC Ở
CÁC TRƯỜNG
TỈNH LÀO CAI THEO
HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG .................................................................... 24
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai .......... 24
2.2. Thực trạng về giáo dục mầm non huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai ....................... 24
2.3. Thực trạng cơ sở vật chất các trường mầm non huyện Si Ma Cai ...................... 30
2.4. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất ở các trường mầm non huyện Si Ma Cai,
tỉnh Lào Cai ................................................................................................................ 36
2.4.3. Thực trạng kiểm tra, giám sát việc quản lý cơ sở vật chất và thiết bị. ............. 41
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý CSVC ở các trường
mầm non huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai theo hướng đảm bảo chất lượng ............... 43
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ............................................................................................. 44
Chương 3: BIÊN PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG
MẦM NON HUYỆN SI MA CAI, TỈNH LÀO CAI THEO HƯỚNG ĐẢM
BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC .......................................................................... 45
3.1. Các nguyên tắc định hướng cho việc đề xuất các biện pháp ............................... 45
3.1.1. Đảm bảo tính mục đích ..................................................................................... 45
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển................................................................... 45
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ..................................................................... 46
3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn...................................................................................... 46
3.2. Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của trường mầm non theo hướng đảm
bảo chất lượng giáo dục .............................................................................................. 46
iv
3.2.1: Biện pháp 1: Tổ chức xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị
trường mầm non theo hướng đảm bảo chất lượng...................................................... 46
3.2.2. Biện pháp 2: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về vai
trò và tác dụng của cơ sở vật chất theo hướng đảm bảo chất lượng ........................... 49
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
1
BCH
Ban Chấp hành
2
CB
Cán bộ
3
CBQL
Cán bộ quản lý
4
CNTT
Công nghệ thông tin
5
HS
Học sinh
11
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
12
MN
Mầm non
13
NV
Nhân viên
14
PCGD
Phổ cập giáo dục
15
TH
Tiểu học
21
THCS
Trung học cơ sở
22
THPT
Trung học phổ thông
23
XHHGD
Xã hội hoá giáo dục
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non ................................................. 25
Bảng 2.2. Đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Si Ma Cai ....................... 26
Bảng 2.3. Chất lượng và mức độ sử dụng cơ sở vật chất trường mầm non ............... 31
Bảng 2.4. Chất lượng và mức độ sử dụng thiết bị dạy học, học liệu trong các
Trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn "kinh tế trí thức", "văn minh trí tuệ", "toàn
cầu hóa" và sự bùng nổ "công nghệ thông tin"... đặc biệt là sự phát triển của khoa học
công nghệ cao cho thấy công tác Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) là một trong những
động lực chính thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội, là nguồn lực quan trọng
quyết định vị thế của mỗi quốc gia trên trường quốc tế. Chính vì vậy, các quốc gia
đều rất coi trọng sự phát triển của GD&ĐT.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (2016) tiếp tục
khẳng định: ‘‘Giáo dục là quốc sách hàng đầu” và nhấn mạnh ‘‘đổi mới căn bản
công tác quản lí giáo dục, đào tạo, đảm bảo dân chủ, thống nhất”. Nghị quyết số 29 NQ/TW, ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế đã nhận định giáo dục và
đào tạo nước ta trong thời gian qua: Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục đào tạo đã được
cải thiện rõ rệt và từng bước hiện đại hóa. Tuy nhiên cơ sở vật chất kỹ thuật còn
thiếu và lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
Nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 29 - NQ/TW của Hội nghị
Trung ương 8 (khóa XI), Tỉnh ủy Lào Cai đã ban hành Đề án số 06 - ĐA/ TU, ngày
27/11/2015 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục- đào tạo phát triển nguồn nhân lực
trọng tâm là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao giai đoạn 2016 - 2020. Để đảm
bảo các điều kiện cho công tác giáo dục đặc biệt là hệ thống cơ sở vật chất phục vụ
trong các cơ sở giáo dục mầm non vùng cao đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trong
giai đoạn hiện nay ở huyện có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như Si Ma
Cai, Năm 2014 Tỉnh ủy Lào Cai đã ban hành Nghị quyết số 22- NQ/TU, ngày
11/1/2014 về việc giảm nghèo bền vững huyện Si Ma Cai đến năm 2020, trong đó xác
định: ưu tiên mọi nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất góp phần phát triển kinh tế xã hội của huyện, nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân, đặc biệt công tác giáo dục
của huyện phải đứng trong tốp đầu của huyện của tỉnh. Do đó việc tăng cường và
quản lý cơ sở vật chất là nhiệm vụ quan trọng của giáo dục và đào tạo đồng thời là
thành tố không thể thiếu, tác động trực tiếp trong quá trình dạy học và giáo dục.
1
Lào Cai theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý cơ sở vật chất của các trường mầm non huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục.
2
4. Giả thuyết khoa học
Quản lý cơ sở vật chất ở các trường mầm non huyện Si Ma Cai là một trong
những thành tố nâng cao, đảm bảo chất lượng giáo dục, trong những năm qua quản lý
cơ sở vật chất của các nhà trường đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tuy
nhiên, trước yêu cầu đổi mới, đảm bảo chất lượng giáo dục thì hoạt động trên vẫn còn
nhiều bất cập, chưa đáp ứng hết yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn
mới hiện nay. Nếu tìm ra các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của các trường mầm
non huyện Si Ma Cai theo tiếp cận các chức năng quản lý cơ bản, phù hợp với cơ sở
vật chất các trường mầm non sẽ nâng cao được hiệu quả chất lượng chăm sóc, giáo
dục trẻ trên địa bàn huyện theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất ở các trường mầm non theo
hướng đảm bảo chất lượng giáo dục.
- Đánh giá thực trạng quản lý cơ sở vật chất của các trường mầm non huyện Si
Ma Cai, tỉnh Lào Cai theo hướng đảm bảo chất lượng.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý cơ sở vật chất của các trường mầm non
huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai theo hướng đảm bảo chất lượng.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
6.1. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Đề tài được triển khai nghiên cứu biện pháp quản lý cơ sở vật chất tại 16
trường mầm non trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
6.2. Giới hạn về đối tượng khảo sát
Đề tài được khảo sát Lãnh đạo xã, ban ngành đoàn thể xã; CBQL, giáo viên
7.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Xin ý kiến của Lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD&ĐT huyện Si Ma Cai,
CBQL, GV các trường MN và đặc biệt là các trường đã đạt chuẩn quốc gia, đạt chuẩn
công tác kiểm định ở huyện để phân tích, lựa chọn các ý kiến xây dựng biện pháp
quản lý CSVC của các trường mầm non trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
7.2.4. Phương pháp khảo nghiệm
Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia, CBQL giáo dục, GV có nhiều kinh
nghiệm về các biện pháp đề xuất trong luận văn.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê trong toán học để xử lý dữ liệu, các thông tin
trong quá trình nghiên cứu, điều tra, thu thập.
4
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục,
luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất ở trường mầm non theo
hướng đảm bảo chất lượng giáo dục.
Chương 2: Thực trạng quản lý cơ sở vật chất của các trường mầm non huyện
Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục.
Chương 3: Biện pháp quản lý cơ sở vật chất của các trường mầm non huyện
Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG
là vấn đề không thể chờ đợi được và vì thế cần phải cải cách cấp bách. Năm vấn đề
cốt lõi trong cải cách giáo dục của Hoa Kỳ gồm:
+ Đầu tư cho các chương trình hành động đối với trẻ em ở tuổi mầm non.
+ Khuyến khích các tiêu chuẩn và đánh giá tốt hơn bằng cách tập trung vào
quy trình kiểm tra phù hợp với trẻ và thế giới hiện nay.
+ Đào tạo, tuyển dụng và có chế độ đãi ngộ đối với giáo viên giỏi bằng cách
đưa ra các chương trình khuyến khích cho giáo viên mới cũng như tất cả giáo viên có
điều kiện học tập nâng cao trình độ giảng dạy.
+ Tăng cường đổi mới và nâng cao chất lượng đối với trường học bằng cách
ủng hộ trường được quyền tự chủ (charter schools), cải cách lịch học cũng như cơ cấu
lại thời gian biểu trong ngày.
+ Cung cấp cho mọi công dân Mỹ nền giáo dục đại học chất lượng cao, cho dù
đó là trường đại học hay trường đào tạo kỹ thuật.
Để thực hiện cải cách giáo dục hàng năm Chính phủ Mỹ chi một khoản ngân
sách khổng lồ cho giáo dục (7-8% GDP), trong đó có tăng cường xây dựng; bổ sung
cơ sở vật chất và thiết bị cho các trường học; xây dựng đội ngũ giáo viên có chất
lượng cao; xây dựng các tiêu chuẩn giáo dục; đổi mới QLNN về giáo dục....
- Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong thế kỷ XXI, nhiều quốc gia trên
thế giới như Nhật Bản, Singapo, Trung Quốc...đã thành lập các cơ quan chuyên môn
(hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục độc lập...)[7;20] nhằm đánh giá chất lượng
giáo dục và đạo tạo, cũng như các điều kiện đảm bảo chất lượng GD&ĐT như
chương trình nội dung môn học, đội ngũ (cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên), cơ sở
vật chất, thiết bị dạy học, các nguồn lực khác...
- Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều nhận định: Chất lượng giáo dục và đào
tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố, từ cơ chế quản lý đến cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ
cho giáo dục. Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo thì các yếu tố
của quá trình giáo dục và dạy học phải “chuẩn” như mục tiêu, giáo viên, học sinh,
phương pháp, phương tiện (cơ sở vật chất, thiết bị). Đây chính là sự ra đời của việc
nước, khu vực và thế giới; đánh giá đúng thực trạng của CSVC, quá trình đầu tư, mua
sắm, bảo quản và khai thác, sử dụng CSVC ở nhà trường, từ đó hoạch định chiến
lược phát triển CSVC một cách lâu dài là việc làm hết sức cần thiết.
Tuy nhiên cho đến nay việc quản lý CSVC ở các trường MN theo hướng đảm
bảo chất lượng đáp ứng việc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục thì chưa có đề tài nào
đề cập đến. Bởi vậy tôi chọn vấn đề nghiên cứu "Quản lý cơ sở vật chất ở các trường
mầm non huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục".
1.2. Một số khái niệm có liên quan
1.2.1. Cơ sở vật chất trường mầm non
- Cơ sở vật chất, thiết bị là tất cả các phương tiện vật chất cần thiết được nhà
giáo và người học sử dụng vào hoạt động dạy học và giáo dục nhằm đạt được mục
8
tiêu giáo dục của nhà trường. Cơ sở vật chất, thiết bị là tài sản của Nhà nước giao cho
nhà trường quản lý và sử dụng.
9
- Cơ sở vật chất, thiết bị trường mầm non là hệ thống các phương tiện cần
thiết được sử dụng vào các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ nhằm đạt được mục
tiêu đề ra [46;1].
1.2.2. Quản lý cơ sở vật chất trường MN
- Cơ sở vật chất và thiết bị chỉ phát huy được tác dụng trong giáo dục và đào
tạo khi được quản lý tốt. Chính vì vậy, đi đôi với việc đầu tư trang thiết bị, điều quan
trọng hơn hết là phải chú trọng đến việc quản lý cơ sở vật chất và thiết bị. Vì cơ sở
vật chất và thiết bị là một lĩnh vực vừa mang tính kinh tế - giáo dục, lại vừa mang
tính khoa học - giáo dục, cho nên việc quản lý cơ sở vật chất và thiết bị một mặt phải
hiểu được các quy luật tự nhiên và xã hội, vì vậy nó cần tuân thủ quy tắc phát triển và
hợp lý, bảo đảm tính khoa học, tính kế thừa và tính thực tiễn trong quản lý nói chung
và quản lý nhà trường nói riêng [5;165]; song song với việc trang cấp đầy đủ, kịp thời
các cơ sở vật chất và thiết bị cần thiết phải bố trí hợp lý các cơ sở vật chất và thiết bị
trong khu vực trường, lớp học, phòng thực hành, phòng chức năng để thuận tiện cho
người sử dụng và phát triển bền vững, đồng thời xây dựng kế hoạch, bố trí lịch khai
thác, sử dụng tối ưu phương tiện vật chất, thiết bị dạy học để nâng cao chất lượng
giảng dạy, giáo dục. Việc quản lý cơ sở vật chất và thiết bị có hiệu quả đòi hỏi nhà
quản lý phải thực hiện đồng bộ các nguyên tắc trong quá trình quản lý.
1.2.3. Quản lý cơ sở vật chất trường mầm non theo hướng đảm bảo chất lượng
Quản lý cơ sở vật chất trường mầm non theo hướng đảm bảo chất lượng là sự
tác động có mục đích của người quản lý đến các đối tượng như: Người xây dựng cơ
sở vật chất, cũng như người sử dụng cơ sở vật chất, tổ chức phối hợp hoạt động của
các đối tượng sao cho duy trì và phát triển cơ sở vật chất nhằm đạt được mục đích
đảm bảo chất lượng giáo dục mầm non.
Quản lý cơ sở vật chất trường mầm non theo hướng đảm bảo chất lượng
đồng nghĩa với việc đảm bảo về hiệu quả về kinh tế, xã hội, đời sống, phát triển
nhận thức...
Đảm bảo chất lượng giáo dục là một cơ chế quản lý nhằm duy trì các chuẩn
mực và không ngừng cải tiến và phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục [27;1].
Quản lý CSVC theo hướng đảm bảo chất lượng là tác động có mục đích của người
quản lý tới hệ thống CSVC nhằm mục tiêu xây dựng, phát triển và sử dụng hiệu quả
cơ sở vật chất đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn cần thiết và hiện đại.
Quản lý cơ sở vật chất trường mầm non theo hướng đảm bảo chất lượng là
những tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý trường mầm non đến những đối
tượng quản lý có liên quan đến lĩnh vực quản lý cơ sở vật chất nhằm làm cho các hoạt
động của nhà trường vận hành đạt tới mục tiêu đảm bảo chất lượng mầm non
11
dạng nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước tất yếu phải có những cơ sở vật chất trường học tương ứng.
13
1.3.2. Quy định về quản lý CSVC ở trường MN
* Cơ sở vật chất chung
- Nhà trường, nhà trẻ được đặt tại khu dân cư phù hợp quy hoạch chung, thuận
lợi cho trẻ em đến nhà trường, nhà trẻ; đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh
môi trường.
- Độ dài đường đi của trẻ em đến nhà trường, nhà trẻ: đối với khu vực thành
phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp, khu tái định cư, khu vực ngoại thành, nông
thôn không quá 1km; đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
không quá 2km.
- Diện tích khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ gồm: diện tích xây dựng; diện
tích sân chơi; diện tích cây xanh, đường đi. Diện tích sử dụng đất bình quân tối thiểu
12m2 cho một trẻ đối với khu vực nông thôn và miền núi; 8m2 cho một trẻ đối với khu
vực thành phố và thị xã.
- Khuôn viên của nhà trường, nhà trẻ có tường bao ngăn cách với bên ngoài
bằng gạch, gỗ, tre, kim loại hoặc cây xanh cắt tỉa làm hàng rào. Cổng chính của nhà
trường, nhà trẻ có biển tên nhà trường, nhà trẻ theo quy định tại Điều 7 của Điều lệ
này.
- Các công trình phải đảm bảo đúng quy cách về tiêu chuẩn thiết kế và các quy
định về vệ sinh trường học hiện hành.
- Bố trí công trình cần đảm bảo độc lập giữa khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo với
khối phục vụ; Đảm bảo an toàn và yêu cầu giáo dục với từng độ tuổi; Đảm bảo lối
thoát hiểm khi có sự cố và hệ thống phòng cháy chữa cháy.
- Đảm bảo điều kiện cho trẻ em khuyết tật tiếp cận sử dụng.
* Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục