(Luận văn thạc sĩ) Quản lý cơ sở vật chất ở các trường mầm non huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ THỊ HÀ

QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN SI MA CAI - TỈNH LÀO CAI
THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ THỊ HÀ

QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN SI MA CAI - TỈNH LÀO CAI
THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Đỗ Hồng Thái

THÁI NGUYÊN - 2018


để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Học viên

Lê Thị Hà

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................................ vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu ....................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 3
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài .......................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
8. Cấu trúc của luận văn................................................................................................ 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CSVC Ở CÁC TRƯỜNG
MẦM NON THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ............... 6
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 6
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới ..................................................................................... 6

2.2. Thực trạng về giáo dục mầm non huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai ....................... 24
2.3. Thực trạng cơ sở vật chất các trường mầm non huyện Si Ma Cai ...................... 30
2.4. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất ở các trường mầm non huyện Si Ma Cai,
tỉnh Lào Cai ................................................................................................................ 36
2.4.3. Thực trạng kiểm tra, giám sát việc quản lý cơ sở vật chất và thiết bị. ............. 41
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý CSVC ở các trường
mầm non huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai theo hướng đảm bảo chất lượng ............... 43
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ............................................................................................. 44
Chương 3: BIÊN PHÁP QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG
MẦM NON HUYỆN SI MA CAI, TỈNH LÀO CAI THEO HƯỚNG ĐẢM
BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC .......................................................................... 45
3.1. Các nguyên tắc định hướng cho việc đề xuất các biện pháp ............................... 45
3.1.1. Đảm bảo tính mục đích ..................................................................................... 45
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển ................................................................... 45
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ..................................................................... 46
3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn...................................................................................... 46
3.2. Các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của trường mầm non theo hướng đảm
bảo chất lượng giáo dục .............................................................................................. 46

iv


3.2.1: Biện pháp 1: Tổ chức xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị
trường mầm non theo hướng đảm bảo chất lượng. ..................................................... 46
3.2.2. Biện pháp 2: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về vai
trò và tác dụng của cơ sở vật chất theo hướng đảm bảo chất lượng ........................... 49
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo
viên về bảo quản, sử dụng CSVC ............................................................................... 52
3.2.4. Biện pháp 4: Huy động và làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để bổ sung
CSVC cho nhà trường ................................................................................................. 56


BCH

Ban Chấp hành

2

CB

Cán bộ

3

CBQL

Cán bộ quản lý

4

CNTT

Công nghệ thông tin

5

CSVC

Cơ sở vật chất

6


KT-XH

Kinh tế - Xã hội

12

MN

Mầm non

13

NV

Nhân viên

14

PCGD

Phổ cập giáo dục

15

PPDH

Phương pháp dạy học

16


THCS

Trung học cơ sở

22

THPT

Trung học phổ thông

23

XHHGD

Xã hội hoá giáo dục

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non ................................................. 25
Bảng 2.2. Đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn huyện Si Ma Cai ....................... 26
Bảng 2.3. Chất lượng và mức độ sử dụng cơ sở vật chất trường mầm non ............... 31
Bảng 2.4. Chất lượng và mức độ sử dụng thiết bị dạy học, học liệu trong các
trường mầm non ........................................................................................ 33
Bảng 2.5. Chất lượng và mức độ sử dụng đồ dùng trong trường mầm non ............... 34
Bảng 2.6. Chất lượng và mức độ sử dụng đồ chơi trong trường mầm non ................ 36
Bảng 2.7. Thực trạng lập kế hoạch quản lý cơ sở vật chất ......................................... 37
Bảng 2.8. Thực trạng công tác tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý cơ

đều rất coi trọng sự phát triển của GD&ĐT.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (2016) tiếp tục
khẳng định: ‘‘Giáo dục là quốc sách hàng đầu” và nhấn mạnh ‘‘đổi mới căn bản
công tác quản lí giáo dục, đào tạo, đảm bảo dân chủ, thống nhất”. Nghị quyết số 29 NQ/TW, ngày 4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế đã nhận định giáo dục và
đào tạo nước ta trong thời gian qua: Cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục đào tạo đã được
cải thiện rõ rệt và từng bước hiện đại hóa. Tuy nhiên cơ sở vật chất kỹ thuật còn
thiếu và lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
Nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 29 - NQ/TW của Hội nghị
Trung ương 8 (khóa XI), Tỉnh ủy Lào Cai đã ban hành Đề án số 06 - ĐA/ TU, ngày
27/11/2015 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục- đào tạo phát triển nguồn nhân lực
trọng tâm là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao giai đoạn 2016 - 2020. Để đảm
bảo các điều kiện cho công tác giáo dục đặc biệt là hệ thống cơ sở vật chất phục vụ
trong các cơ sở giáo dục mầm non vùng cao đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trong
giai đoạn hiện nay ở huyện có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như Si Ma
Cai, Năm 2014 Tỉnh ủy Lào Cai đã ban hành Nghị quyết số 22- NQ/TU, ngày
11/1/2014 về việc giảm nghèo bền vững huyện Si Ma Cai đến năm 2020, trong đó xác
định: ưu tiên mọi nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất góp phần phát triển kinh tế - xã
hội của huyện, nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân, đặc biệt công tác giáo dục của
huyện phải đứng trong tốp đầu của huyện của tỉnh. Do đó việc tăng cường và quản lý
cơ sở vật chất là nhiệm vụ quan trọng của giáo dục và đào tạo đồng thời là thành tố
không thể thiếu, tác động trực tiếp trong quá trình dạy học và giáo dục.

1


Đối với ngành GD&ĐT huyện Si Ma Cai, trong năm học 2017-2018 có 49 đơn
vị trường học, trong đó có 16 trường MN. Thời gian qua, công tác quản lý cơ sở vật
chất ở các trường MN trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai đã mang lại hiệu quả

2


4. Giả thuyết khoa học
Quản lý cơ sở vật chất ở các trường mầm non huyện Si Ma Cai là một trong
những thành tố nâng cao, đảm bảo chất lượng giáo dục, trong những năm qua quản lý
cơ sở vật chất của các nhà trường đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tuy
nhiên, trước yêu cầu đổi mới, đảm bảo chất lượng giáo dục thì hoạt động trên vẫn còn
nhiều bất cập, chưa đáp ứng hết yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn
mới hiện nay. Nếu tìm ra các biện pháp quản lý cơ sở vật chất của các trường mầm
non huyện Si Ma Cai theo tiếp cận các chức năng quản lý cơ bản, phù hợp với cơ sở
vật chất các trường mầm non sẽ nâng cao được hiệu quả chất lượng chăm sóc, giáo
dục trẻ trên địa bàn huyện theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất ở các trường mầm non theo
hướng đảm bảo chất lượng giáo dục.
- Đánh giá thực trạng quản lý cơ sở vật chất của các trường mầm non huyện Si
Ma Cai, tỉnh Lào Cai theo hướng đảm bảo chất lượng.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý cơ sở vật chất của các trường mầm non
huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai theo hướng đảm bảo chất lượng.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài
6.1. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Đề tài được triển khai nghiên cứu biện pháp quản lý cơ sở vật chất tại 16
trường mầm non trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
6.2. Giới hạn về đối tượng khảo sát
Đề tài được khảo sát Lãnh đạo xã, ban ngành đoàn thể xã; CBQL, giáo viên
các trường mầm non trên địa bàn huyện Si Ma Cai.
6.3. Giới hạn về thời gian
Số liệu thống kê năm học 2017 - 2018, số liệu điều tra từ tháng 9 năm 2017
đến tháng 5 năm 2018.

quản lý CSVC của các trường mầm non trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
7.2.4. Phương pháp khảo nghiệm
Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia, CBQL giáo dục, GV có nhiều kinh
nghiệm về các biện pháp đề xuất trong luận văn.
7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê trong toán học để xử lý dữ liệu, các thông tin
trong quá trình nghiên cứu, điều tra, thu thập.

4


8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục,
luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất ở trường mầm non theo
hướng đảm bảo chất lượng giáo dục.
Chương 2: Thực trạng quản lý cơ sở vật chất của các trường mầm non huyện
Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục.
Chương 3: Biện pháp quản lý cơ sở vật chất của các trường mầm non huyện
Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục.

5


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT Ở CÁC TRƯỜNG
MẦM NON THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu trên thế giới
-Trong những năm đầu thế kỷ XXI, trên thế giới xuất hiện những phong trào

+ Đầu tư cho các chương trình hành động đối với trẻ em ở tuổi mầm non.
+ Khuyến khích các tiêu chuẩn và đánh giá tốt hơn bằng cách tập trung vào
quy trình kiểm tra phù hợp với trẻ và thế giới hiện nay.
+ Đào tạo, tuyển dụng và có chế độ đãi ngộ đối với giáo viên giỏi bằng cách
đưa ra các chương trình khuyến khích cho giáo viên mới cũng như tất cả giáo viên có
điều kiện học tập nâng cao trình độ giảng dạy.
+ Tăng cường đổi mới và nâng cao chất lượng đối với trường học bằng cách
ủng hộ trường được quyền tự chủ (charter schools), cải cách lịch học cũng như cơ cấu
lại thời gian biểu trong ngày.
+ Cung cấp cho mọi công dân Mỹ nền giáo dục đại học chất lượng cao, cho dù
đó là trường đại học hay trường đào tạo kỹ thuật.
Để thực hiện cải cách giáo dục hàng năm Chính phủ Mỹ chi một khoản ngân
sách khổng lồ cho giáo dục (7-8% GDP), trong đó có tăng cường xây dựng; bổ sung
cơ sở vật chất và thiết bị cho các trường học; xây dựng đội ngũ giáo viên có chất
lượng cao; xây dựng các tiêu chuẩn giáo dục; đổi mới QLNN về giáo dục....
- Nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong thế kỷ XXI, nhiều quốc gia trên
thế giới như Nhật Bản, Singapo, Trung Quốc...đã thành lập các cơ quan chuyên môn
(hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục độc lập...)[7;20] nhằm đánh giá chất lượng
giáo dục và đạo tạo, cũng như các điều kiện đảm bảo chất lượng GD&ĐT như
chương trình nội dung môn học, đội ngũ (cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên), cơ sở
vật chất, thiết bị dạy học, các nguồn lực khác...
- Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều nhận định: Chất lượng giáo dục và đào
tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố, từ cơ chế quản lý đến cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ
cho giáo dục. Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo thì các yếu tố
của quá trình giáo dục và dạy học phải “chuẩn” như mục tiêu, giáo viên, học sinh,
phương pháp, phương tiện (cơ sở vật chất, thiết bị). Đây chính là sự ra đời của việc
xây dựng CSVC trường mầm non theo hướng đảm bảo chất lượng giáo dục.
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
Trong thời gian qua một số tác giả nghiên cứu về quản lý cơ sở vật chất và
thiết bị như:

tác động có mục đích của người quản lý đến các đối tượng như: Người xây dựng cơ
sở vật chất, cũng như người sử dụng cơ sở vật chất, tổ chức phối hợp hoạt động của
các đối tượng sao cho duy trì và phát triển cơ sở vật chất nhằm đạt được mục đích
đảm bảo chất lượng giáo dục mầm non.
Quản lý cơ sở vật chất trường mầm non theo hướng đảm bảo chất lượng
đồng nghĩa với việc đảm bảo về hiệu quả về kinh tế, xã hội, đời sống, phát triển
nhận thức...
Đảm bảo chất lượng giáo dục là một cơ chế quản lý nhằm duy trì các chuẩn
mực và không ngừng cải tiến và phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục [27;1].
Quản lý CSVC theo hướng đảm bảo chất lượng là tác động có mục đích của người
quản lý tới hệ thống CSVC nhằm mục tiêu xây dựng, phát triển và sử dụng hiệu quả
cơ sở vật chất đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn cần thiết và hiện đại.
Quản lý cơ sở vật chất trường mầm non theo hướng đảm bảo chất lượng là
những tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý trường mầm non đến những đối
tượng quản lý có liên quan đến lĩnh vực quản lý cơ sở vật chất nhằm làm cho các hoạt
động của nhà trường vận hành đạt tới mục tiêu đảm bảo chất lượng mầm non
10


Nói tóm lại, Quản lý cơ sở vật chất trường mầm non theo hướng đảm bảo chất
lượng là tác động có mục đích của chủ thể quản lý nhà trường trong việc xây dựng,
trang bị, phát triển, và sử dụng có hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất nhằm đưa nhà
trường đạt tới mục đích giáo dục mầm non.
1.3. Một số vấn đề về sử dụng CSVC và quản lý CSVC ở trường mầm non
1.3.1. Giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Giáo dục mầm non (giáo dục tiền học đường) là bậc học đầu tiên trong hệ
thống giáo dục quốc dân, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách, trí
tuệ cho trẻ tạo cơ sở cho việc hòa nhập môi trường mới .
- Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ,
thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào

phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp, khu tái định cư, khu vực ngoại thành, nông
thôn không quá 1km; đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
không quá 2km.
- Diện tích khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ gồm: diện tích xây dựng; diện
tích sân chơi; diện tích cây xanh, đường đi. Diện tích sử dụng đất bình quân tối thiểu
12m2 cho một trẻ đối với khu vực nông thôn và miền núi; 8m2 cho một trẻ đối với khu
vực thành phố và thị xã.
- Khuôn viên của nhà trường, nhà trẻ có tường bao ngăn cách với bên ngoài bằng
gạch, gỗ, tre, kim loại hoặc cây xanh cắt tỉa làm hàng rào. Cổng chính của nhà trường,
nhà trẻ có biển tên nhà trường, nhà trẻ theo quy định tại Điều 7 của Điều lệ này.
- Các công trình phải đảm bảo đúng quy cách về tiêu chuẩn thiết kế và các quy
định về vệ sinh trường học hiện hành.
- Bố trí công trình cần đảm bảo độc lập giữa khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo với
khối phục vụ; Đảm bảo an toàn và yêu cầu giáo dục với từng độ tuổi; Đảm bảo lối
thoát hiểm khi có sự cố và hệ thống phòng cháy chữa cháy.
- Đảm bảo điều kiện cho trẻ em khuyết tật tiếp cận sử dụng.
* Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục
* Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
Số phòng của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được xây dựng tương ứng số nhóm, lớp
theo các độ tuổi của nhà trường, nhà trẻ, đảm bảo mỗi nhóm, lớp có phòng nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ em riêng. Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em gồm:
+ Phòng sinh hoạt chung; (có thể dùng làm nơi tổ chức ăn, ngủ cho trẻ) Đảm
bảo 1,5 - 1,8m2 cho một trẻ; đủ ánh sáng tự nhiên và thoáng; nền nhà láng xi măng,
lát gạch màu sáng hoặc gỗ. Được phép sử dụng phòng sinh hoạt chung làm nơi ăn,
ngủ cho trẻ mẫu giáo. Có các thiết bị sau: Bàn, ghế của trẻ đúng quy cách và đủ cho

13


số trẻ trong lớp; Bàn, ghế, bảng cho giáo viên; Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ


14


- Khu vệ sinh cho giáo viên, cán bộ, nhân viên: diện tích tối thiểu 9m2; có đủ
nước sử dụng, có bồn rửa tay và buồng tắm riêng;
- Khu để xe cho giáo viên, cán bộ, nhân viên đảm bảo an toàn, tiện lợi.
* Sân vườn gồm: Sân chơi của nhóm, lớp; sân chơi chung; sân chơi- cây xanh.
Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp. Có cây xanh, thường
xuyên được chăm sóc, cắt tỉa đẹp, tạo bóng mát sân trường. Có vườn cây dành riêng
cho trẻ chăm sóc, bảo vệ cây cối và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập. Khu vực trẻ
chơi được lát gạch (hoặc láng xi măng) và trồng thảm cỏ, có ít nhất 5 loại thiết bị và
đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm
non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Sân vườn thường xuyên sạch sẽ, có rào
chắn an toàn ngăn cách với ao, hồ (nếu có).
* Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động chăm sóc
Với đặc thù riêng của cấp học mầm non song song với công tác giáo dục là việc
chăm sóc và nuôi dưỡng, vì vậy các nhà trường phải có bếp ăn được xây dựng và vận
hàng theo quy trình bếp ăn một chiều, với đầy đủ các trang thiết bị nhà bếp như nồi,
xoong..., Trường sở là tổng thể gồm nhiều khối công trình, có thiết kế cấu trúc đặc
trưng riêng, có các tính năng riêng biệt nhưng tựu trung là góp phần thực hiện mục tiêu
giáo dục.
- Khu vực nhà bếp đảm bảo diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại
Điều lệ trường mầm non; được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều theo trình
tự: nơi sơ chế, nơi chế biến, bếp nấu, chỗ chia thức ăn. Đồ dùng nhà bếp đầy đủ, vệ
sinh và được sắp xếp ngăn nắp, thuận tiện khi sử dụng;
- Kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt,
đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.
+ Phòng ngủ; Đảm bảo 1,2 - 1,5m2 cho một trẻ; đảm bảo yên tĩnh, thoáng mát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status