Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục của giáo viên ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ MAI THU

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG GIÁO DỤC
CỦA GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN NẬM PỒ - TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ MAI THU

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG GIÁO DỤC
CỦA GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN NẬM PỒ - TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. Dương Thị Nga


Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mai Thu

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ................................................................................ v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 4
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 7
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIÁO DỤC CỦA
GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON ....................................... 8
1.1.

Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................ 8


Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIÁO DỤC CỦA GIÁO
VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN NẬM PỒ TỈNH ĐIỆN BIÊN ................................................................................. 48
2.1.

Khái quát về khảo sát thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng công
nghệ thông tin trong giáo dục của giáo viên ở các trường mầm non
huyện Nậm Pồ - Tỉnh Điện Biên ............................................................. 48

2.2.

Khái quát GD mầm non Huyện Nậm Pồ, Tỉnh Điện Biên ...................... 50

2.2.1. Công tác tham mưu và xây dựng các văn bản chỉ đạo của địa
phương liên quan đến công nghệ thông tin ............................................. 50
2.2.2. Đặc điểm chung về đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non
trong huyện Nậm Pồ ................................................................................ 51
2.3.

Thực trạng hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo
dục của giáo viên ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ - Tỉnh
Điện Biên ................................................................................................ 53

2.3.1. Thực trạng về nhận thức của CBQL, GV về hoạt động ứng dụng
CNTT trong giáo dục............................................................................... 53
2.3.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục của giáo
viên ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ - Tỉnh Điện Biên ................ 55

iv


Một số biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
trong giáo dục của giáo viên ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ
- Tỉnh Điện Biên ...................................................................................... 79

3.2.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV về hoạt động ứng dụng
CNTT trong giáo dục mầm non .............................................................. 79
3.2.2. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho CBQL,
GV các trường mầm non ......................................................................... 82
3.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT
trong giáo dục của giáo viên mầm non ................................................... 84

v


3.2.4. Xây dựng cơ chế khuyến khích và tạo động lực làm việc cho giáo
viên mầm non .......................................................................................... 86
3.2.5. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị CNTT phục vụ cho hoạt động
ứng dụng CNTT trong giáo dục .............................................................. 88
3.3.

Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp................ 89

3.3.1. Quy trình khảo nghiệm ............................................................................ 89
3.3.2. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................... 90
Kết luận chương 3.............................................................................................. 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 97
1. Kết luận .......................................................................................................... 97
2. Khuyến nghị................................................................................................... 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 101
PHỤ LỤC

Chăm sóc giáo dục

KT-XH

Kinh tế - Xã hội

THPT

Trung học phổ thông

NXB

Nhà xuất bản

QLGD

Quản lý giáo dục

GD&ĐT

Giáo dục & Đào tạo



Hoạt động

QL

Quản lý



DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng:
Bảng 2.1.

Đánh giá về tầm quan trọng của công tác ứng dụng CNTT trong
giáo dục của giáo viên các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh
Điện Biên ....................................................................................... 53

Bảng 2.2.

Mức độ quan tâm của giáo viên với hoạt động ứng dụng
CNTT trong giáo dục .................................................................... 55

Bảng 2.3.

Đánh giá về mức độ thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng CNTT
trong giáo dục của giáo viên mầm non Nậm Pồ, Điện Biên ......... 56

Bảng 2.4.

Mức độ thực hiện và hiệu quả đạt được của các hoạt động
ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục .............................. 57

Bảng 2.5.

Kết quả khảo sát thực trạng lập kế hoạch hoạt động ứng dụng
CNTT cho giáo viên mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ...... 60

Bảng 2.6.


Bảng 3.2.

Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động ứng
dụng CNTT trong giáo dục cho giáo viên mầm non..................... 93

Biểu:
Hình 1.1.

CNTT trong giáo dục và đào tạo .......................................................... 16

Hình 1.2.

Các bước xây dựng KH ứng dụng CNTT trong giáo dục ..................... 34

Hình 1.3.

Quy trình kiểm tra các hoạt động ứng dụng CNTT trong giáo dục
cho giáo viên mầm non ......................................................................... 38

Hình 2.1.

Thái độ tham gia ứng dụng CNTT trong giáo dục của giáo viên
các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên ........................... 54

Hình 2.2.

Đánh giá của CBQL, GV về công tác xây dựng nội dung ứng
dụng CNTT trong nhà trường ............................................................... 63


thành thiết bị dạy học chủ đạo trong giảng dạy của giáo viên.
Trong quá trình công tác quản lý và giảng dạy cho thấy, việc sử dụng
giáo án điện tử, các thiết bị ứng dụng CNTT vào giảng dạy mang lại hiệu quả
giáo dục rất cao. Vì khi sử dụng các thiết bị CNTT cũng như giáo án điện tử
vào giảng dạy thay cho các hình thức, thiết bị, đồ dùng dạy học thông thường
sẽ hấp dẫn hơn, dễ dàng lôi cuốn được học sinh vào các hoạt động học tập hơn,

1


kích thích tính tò mò, khám phá của trẻ, trẻ học tập tích cực hơn. Đối với giáo
viên sử dụng dễ dàng hơn, tiết kiệm thời gian cũng như chi phí trong việc
chuẩn bị đồ dùng đồ chơi để dạy học hơn, tiếp cận được với nhiều nguồn thông
tin liên quan đến kiến thức bài dạy nhờ đó hiệu quả giáo dục đạt được cao hơn.
Với những tính năng ưu việt như vậy, cho thấy việc đưa ứng dụng CNTT
vào giảng dạy là rất cần thiết và cần được nhân rộng trong các cơ sở giáo dục
đặc biệt là giáo dục vùng khó khăn. Như vậy, sẽ vừa nâng cao được chất lượng
dạy và học, vừa có thể giúp học sinh vùng khó khăn tiếp cận dễ dàng hơn với
các phương tiện thông tin, những tiến bộ của khoa học công nghệ. Tuy nhiên,
trên thực tế những trường thuộc huyện miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa,
điều kiện kinh tế - văn hóa xã hội đặc biệt khó khăn,...Việc ứng dụng CNTT
vào hoạt động giảng dạy và quản lý giáo dục đối với cán bộ quản lý và giáo
viên tại các cơ sở giáo dục còn rất nhiều hạn chế và chưa phát huy được hiệu
quả do. Cơ sơ vật chất, trang thiết bị được đầu tư chưa đáp ứng được nhu cầu
dạy học của giáo viên. Địa bàn rộng, các trường mầm non trong huyện có nhiều
điểm lẻ, sâu, xa. Với huyện Nậm Pồ có tổng số 11 trường Mầm non, tổng số
cán bộ quản lý, giáo viên trong huyện là 367, tổng số lớp học là 384 lớptrong
đó nhà trẻ 81 lớp, mẫu giáo303 lớp với tổng 8.317 cháu, các trường bước đầu
đã được đầu tư máy chiếu, ti vi, đầu DVD, loa đài, máy tính (phục vụ công tác
quản lý và giảng dạy) nhưng chỉ có 1 điểm trường chính có mạng Internet, 3

3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục của giáo
viên ở các trường mầm non.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo
dục của giáo viên ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên”.
4. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong
giáo dục của giáo viên ở các trường mầm non huyện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên
bước đầu đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, so với yêu cầu của

3


thực tiễn, hoạt động này vẫn còn nhiều hạn chế. Nếu đề xuất được các biện
pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục của giáo
viên ở các trường mầm non phù hợp với thực tế các nhà trường và đặc điểm đối
tượng giáo viên thì sẽ đảm bảo nâng cao năng lực ứng dung công nghệ thông
tin cho giáo viên mầm non trong toàn huyện Nậm Pồ, góp phần nâng cao được
chất lượng chuyên môn cho giáo viên mầm non trong giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng dụng công
nghệ thông tin trong giáo dục của giáo viên ở các trường mầm non huyện Nậm
Pồ, tỉnh Điện Biên.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động ứng dụng công nghệ thông
tin trong giáo dục của giáo viên mầm non ở các trường mầm non huyện Nậm
Pồ, tỉnh Điện Biên.
5.3. Đề xuất, khảo nghiệm một số biện quản lý hoạt động ứng dụng công
nghệ thông tin trong giáo dục của giáo viên mầm non ở các trường mầm non
huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên.

Biên, chúng tôi sử dụng các bảng hỏi dành cho các đối tượng: Giáo viên.
Mục đích: Tìm hiểu thực trạng về quản lý kế hoạch, mục tiêu chương
trình, đội ngũ, quản lý về chuyên môn,... phục vụ cho hoạt động ứng dụng công
nghệ thông tin trong giáo dục của giáo viên ở các trường mầm non huyện Nậm
Pồ, tỉnh Điện Biên.
7.2.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu những sản phẩm của hoạt động ứng dụng công nghệ thông
tin trong giáo dục của giáo viên để khẳng định được kết quả của biện pháp
quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường mầm non.
7.2.4. Phương pháp phỏng vấn
Bổ sung, kiểm tra và làm rõ những thông tin đã thu thập được thông qua
phương pháp điều tra. Qua đó, tìm hiểu thêm những biện pháp quản lý hoạt
động ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục của giáo viên. Những thông
tin này có giá trị là căn cứ để nhận xét, khẳng định chính xác hơn thực trạng

5


biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin đối với cán bộ quản
lý, giáo viên mầm non của hiệu trưởng các trường mầm non. Ngoài ra, có thể
tìm hiểu thêm các nhân tố ảnh hưởng tới thực trạng đó cũng như những khuyến
nghị của họ. Đồng thời, những thông tin này cũng giúp cho nhà nghiên cứu có
thêm căn cứ để khẳng định tính trung thực, độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.
7.2.5. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD, các đồng
chí hiệu trưởng, GV lâu năm, các nhà quản lý,… để có thêm thông tin tin cậy
đảm bảo tính khách quan cho các kết quả nghiên cứu. Đặc biệt, xin ý kiến đóng
góp cho những đề xuất biện pháp nhằm quản lý có hiệu quả việc đổi mới quản
lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên ở địa bàn nghiên cứu.
7.2.6. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm



Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIÁO DỤC
CỦA GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục của giáo viên
mầm non là một phần rất quan trọng của chiến lược phát triển đất nước, là yếu
tố cơ bản để nâng cao chất lượng giảng dạy của từng cán bộ giáo viên.
Ở các nước: Úc, Canada, Nhật, Singapore, Mỹ... đã có nhiều dự án, công
trình quốc gia nghiên cứu lâu dài về tin học hóa cũng như UD CNTT vào các
lĩnh vực khoa học kỹ thuật và trong mọi lĩnh vực xã hội, đặc biệt là giáo dục.
Họ coi đây là vấn đề then chốt của cuộc cách mạng KH-KT, là chìa khóa quan
trọng để phát triển đất nước.
Ở những năm 1972 tại Nhật Bản, đã xây dựng và công bố chương trình
Quốc gia có tên: “Kế hoạch một xã hội thông tin - mục tiêu quốc gia đến năm
2000” về việc ứng dụng CNTT để xây dựng một xã hội thông tin.
Ở các nước Đông Á, CNTT có một vị trí quan trọng trong chương trình
ñổi mới giáo dục. Các chính sách mới về ñổi mới giáo dục ñược xây dựng dựa
trên các tiền ñề và triển vọng ứng dụng hiệu quả CNTT vào dạy và học
(Richards, 2004).
Từ những năm 1990, ứng dụng CNTT vào phương pháp dạy và học mới
trong trường học đã được các nước phát triển: Mỹ, Tây Âu, Nhật đề cập đến
trong chiến lược phát triển giáo dục quốc gia nhằm đào tạo đội ngũ lao động có
trình độ cao đáp ứng cho sự phát triển của quốc gia.
Đối với giáo dục mầm non, theo kết quả của báo cáo do Tổ chức hệ
thống các trường quốc gia Australia đánh giá hiệu quả của “Chương trình IBM


còn có khả năng mở mang kiến thức về tin học” (dẫn theo [8]).

9


Một nghiên cứu khác cũng chỉ ra mối quan hệ giữa những đặc điểm của
GV và điều kiện lớp học với hoạt động chăm sóc trẻ, của 2 tác giả Andrew J và
Robert C. Pianta. Trong tác phẩm đó chỉ ra rằng trình độ đào tạo, lĩnh vực đào
tạo và những điều kiện của lớp học như kích thước lớp học, số lượng trẻ và
chương trình CSGD trẻ có tác động gián tiếp đến việc học tập và phát triển thể
chất của trẻ.
Như vậy, các nghiên cứu về CNTT nói chung và hoạt động ứng dụng
công nghệ thông tin trong giáo dục của giáo viên ở các trường nói riêng đã
được các nhà nghiên cứu trên thế giới nghiên cứu khá nhiều, nhưng những
nghiên cứu về quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục
của giáo viên ở các trường mầm non thì hầu như có rất ít tài liệu đề cập đến.
1.1.2. Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Để nâng cao chất lượng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo
viên mầm non nói chung và hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo
dục của giáo viên ở các trường mầm non nói riêng. Ở nước ta cùng với những
kết quả đã đạt được trong thực tế hoạt động chăm sóc, thì các nhà nghiên cứu
cũng luôn quan tâm đến việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp tốt nhất để nâng
cao năng lực UD CNTT cho giáo viên.
Đảng và Nhà nước đã có những chủ trương, chính sách quan trọng để
đẩy mạnh việc ứng dụng và quản lý việc ứng dụng CNTT như chương trình
quốc gia về CNTT (1996-2000); Đề án tin học hóa quản lý hành chính nhà
nước (2001-2005); Luật CNTT số 67/2006/QH11...
Chỉ thị 55-CT/BGD&ĐT đã chỉ ra tập trung vào ứng dụng CNTT trong
giáo dục có nghĩa là tăng cường dạy học, đào tạo và ứng dụng CNTT. Tiếp cận
với CNTT vẫn là một ưu tiên.

pháp quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non đã cung cấp nhiều
kiến thức lý luận và thực tế cho các nhà quản lý GD mầm non như:
- Nguyễn Văn Hiền (2007), “Một số kỹ năng CNTT cơ bản cần trang bị
cho giáo viên sinh học ở trường THPT hiện nay”, Tạp chí Giáo dục số 185.
- Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ (2006), Ứng dụng CNTT trong dạy
học, NXB Giáo Dục.

11


- PGS. TS. Đào Thai Lai với “Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường
phổ thông Việt Nam”.
- Luận văn Thạc sĩ QLGD của tác giả Đào Thị Ninh: “Một số biện pháp
quản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy ở các trường THPT quận Cầu Giấy Hà Nội”…
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Vũ Thị Thu Hương: “Biện pháp quản lý
hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường tiểu học quận Hai bà
Trưng, thành phố Hà Nội”.
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Đỗ Văn Tiến: “Biện pháp quản lý việc
ứng dụng CNTT vào dạy học trong các trường THCS của phòng GD&ĐT
huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”...
Các công trình nghiên cứu của các tác giả trình bày trên đã đề cập một số
nội dung liên quan đến công tác bồi dưỡng năng lực cho giáo viên mầm non,
các giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên.
Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về quản lý hoạt động ứng
dụng công nghệ thông tin trong giáo dục của giáo viên ở các trường mầm non.
Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục của giáo viên
ở các trường mầm non là vấn đề quan trọng, bức thiết nhằm nâng cao chất
lượng và hiệu quả GD trẻ em ở các trường mầm non, cần thiết phải nghiên cứu,
hoàn thiện và áp dụng vào các trường mầm non khác nhau trên phạm vi vùng,
miền và quốc gia.

thời cơ tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động.
- Quản lý giáo dục
Xét theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì quản lý giáo dục là sự tác
động liên tục, có tổ chức, có tính hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo
dục nhằm tạo ra tính “trồi” của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng,
các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống tới mục tiêu một cách tốt nhất trong
điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biến động.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác
động có mục đích, có kế hoạch hợp qui luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho

13


hệ thống vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính
chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến,
tiến lên trạng thái mới về chất” [14, tr.7].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là
hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công
tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [2, tr.42].
Như vậy, có thể đưa ra khái niệm QLGD ở 2 cấp độ: cấp độ hệ thống và
cấp độ trường học như sau:
Ở cấp độ hệ thống: QLGD là những tác động có hệ thống, có ý thức, hợp
quy luật của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ
thống giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành bình thường và
liên tục phát triển, mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng.
Ở cấp độ trường học: QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhà trường làm cho nhà trường vận hành
theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của
nhà trường mà tiêu điểm là quá trình dạy học - giáo dục, đưa nhà trường tới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status