BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG
DIỆN TÍCH RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN
HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
GIAI ĐOẠN 2000 - 2015
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN CÔNG ĐOÀN
HÀ NỘI, NĂM 2019
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ BIẾN ĐỘNG
DIỆN TÍCH RỪNG NGẬP MẶN VEN BIỂN
HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
GIAI ĐOẠN 2000 - 2015
NGUYỄN CÔNG ĐOÀN
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 8440301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
HƯỚNG DẪN 1: PGS.TS. MAI SỸ TUẤN
Tuấn và PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh là người hướng dẫn trực tiếp, định
hướng và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thực
hiện và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn TS. Phạm Hồng Tính, ThS. Nguyễn Xuân Tùng,
ThS. Lê Đắc Trường đã góp ý, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu, hỗ trợ tôi
trong quá trình nghiên cứu.
Xin được gửi lời cảm ơn tới các bạn Nguyễn Hà My, Nguyễn Thị Hương
Giang, Võ Văn Thành – Lớp Cao học CH3A.MT2, Trường Đại học Tài nguyên
và Môi trường Hà Nội đã luôn đồng hành cùng tôi trong thời gian đi thực địa.
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo chính quyền địa phương và bà con
nhân dân huyện Tiên Lãng nhiệt tình hỗ trợ, hợp tác, cung cấp số liệu về hiện
trạng, hiện trạng quản lý rừng ngập mặn tại địa phương và các thông tin về hoạt
động sinh kế tại địa phương.
Trân trọng cảm ơn đề tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình dự báo xu hướng
thay đổi hệ sinh thái rừng ngập mặn trong bối cảnh biến đổi khí hậu ở các tỉnh
ven biển Bắc Bộ”, mã số TNMT.2018.05.06 đã hỗ trợ kinh phí thực địa, điều tra
tại địa phương.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến Quý thầy cô Khoa Môi trường,
Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình giảng dạy, truyền
đạt những kiến thức để tôi có thể thực hiện được nội dung nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
HỌC VIÊN
Nguyễn Công Đoàn
33
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii
quan
về
rừng
...................................................................................5
ngập
mặn
1.1.1. Phân bố rừng ngập mặn trên thế giới ....................................................................6
1.1.2. Phân bố rừng ngập mặn tại Việt Nam ...................................................................7
1.2.
Sinh
kế
và
sinh
...................................................................................10
kế
bền
vững
1.3. Vai trò của rừng ngập mặn .....................................................................................14
1.3.1. Cung cấp môi trường sống và thức ăn cho các loài động vật..............................14
1.3.2. Làm chậm dòng chảy, giảm độ cao của sóng khi triều cường ............................16
1.3.3. Hạn chế tác hại của sóng thần và bão lớn ...........................................................17
1.3.4. Tác dụng làm sạch môi trường nước ...................................................................19
1.3.5. Vai trò trong chu trình Cacbon ............................................................................20
3.1. Hiện trạng và biến động diện tích rừng ngập mặn huyện Tiên Lãng, thành phố Hải
phòng giai đoạn 2000 - 2015 .........................................................................................39
3.2. Ảnh hưởng của khí tượng và thủy văn đến diện tích rừng ngập mặn ....................45
3.3. Ảnh hưởng của các hoạt động sinh kế đến quản lý rừng ngập mặn tại huyện Tiên
Lãng, thành phố Hải Phòng ...........................................................................................52
3.3.1. Sinh kế, cơ cấu ngành nghề và thu nhập bình quân ............................................52
3.3.2. Ảnh hưởng của các hoạt động sinh kế đến rừng ngập mặn.................................56
3.4. Hiện trạng quản lý rừng ngập mặn của huyện Tiên Lãng ......................................61
3.4.1. Công tác chỉ đạo, điều hành, ban hành các văn bản chỉ đạo liên quan đến rừng
ngập mặn........................................................................................................................61
3.4.2. Việc phân cấp quản lý rừng ngập mặn tại huyện Tiên Lãng...............................62
66
3.4.3. Về quyền khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên ven biển tại huyện Tiên Lãng ..64
3.4.4. Kế hoạch về quản lý và phục hồi RNM ..............................................................65
3.4.5. Các hình thức quản lý và bảo vệ RNM tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải
Phòng. ............................................................................................................................66
3.4.6. Những khó khăn, còn tồn tại trong công tác quản lý, bảo vệ, khôi phục RNM ..68
3.5. Đề xuất biện pháp quản lý bảo vệ rừng ngập mặn .................................................69
3.5.1. Tăng cường thể chế, chính sách và năng lực quản lý ..........................................69
3.5.2. Thực hiện định kỳ việc đánh giá hiện trạng, giám sát môi trường định
kỳ................71
3.5.3. Sử dụng các công cụ kinh tế trong quản lý, bảo vệ RNM...................................72
3.5.4. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân .............73
3.5.5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế ...................................................................................74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................77
nghiệp, xây dựng và kinh doanh, chăn nuôi theo mô hình VAC. Luận văn đã đề
xuất các nhóm giải pháp nhằm góp phần quản lý, bảo vệ rừng ngập mặn tại địa
phương một cách hiệu quả.
88
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH
Biến đổ khí hậu
Cs
Cộng sự
IPCC
Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (Intergovernmental
Panel on Climate Change)
IUCN
Liên minh Quốc tế Bảo tồn thiên nhiên và Tài nguyên thiên
nhiên
(International Union for Conservation of Nature and Natural
Resources)
HST
Bảng 3.2. Diện tích trồng và phục hồi RNM tại huyện Tiên Lãng, Hải Phòng do
ACTMANG tài trợ ........................................................................................................42
Bảng 3.3. Thống kê về diện tích rừng ngập mặn đã được trồng tại ba xã ven biển theo
các giai đoạn vừa qua ....................................................................................................43
Bảng 3.4. Điều kiện khí tượng tỉnh Hải Phòng từ năm 2000 - 2015.............................45
Bảng 3.5. Thống kê số cơn bão đổ bộ, ảnh hưởng tới Tiên Lãng, Hải Phòng từ
2000 – 2015 ...................................................................................................... 49
Bảng 3.6. Tình hình dân số thống kê tương ứng với diện tích các xã Đông Hưng, Tiên
Hưng, Vinh Quang, huyện Tiên Lãng ...........................................................................52
Bảng 3.7. Cơ cấu các lĩnh vực nghề nghiệp tại xã Tiên Hưng, xã Đông Hưng và xã
Vinh Quang....................................................................................................................54
Bảng 3.8. Thu nhập bình quân từ các hoat động sinh kế tại xã Đông Hưng, Tiên Hưng
và Vinh Quang ...............................................................................................................56
Bảng 3.9. Hiện trạng sinh kế của các nhóm đối tượng nghiên cứu...............................57
Bảng 3.10. Diện tích đầm nuôi trồng thuỷ sản tại các xã ven biển huyện Tiên Lãng...58
Bảng 3.11. Kết quả điều tra nguyên nhân chính ảnh hưởng tiêu cực đến diện tích rừng
ngập mặn........................................................................................................................60
99
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Phân bố rừng ngập mặn trên thế giới ...............................................................7
Hình 1.2. Khung sinh kế bền vững theo DFID..............................................................11
Hình 1.3. Hiệu quả giảm sóng của Rừng ngập mặn ......................................................17
Hình 1.4. Vị trí địa lý huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng – Khu vực nghiên cứu26
Hình 1.5. Hình thái địa hình khu vực huyện Tiên Lãng ................................................27
Hình 3.1. Sơ họa vị trí rừng ngập mặn huyện Tiên Lãng, Hải Phòng...........................39
Hình 3.2. Biến động diện tích rừng ngập mặn huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng
giai đoạn 2000 – 2015 ...................................................................................................40
cấp thức ăn, môi trường sống cho nhiều loài sinh vật và làm giảm tác động của
biến đổi khí hậu.
Với đường bở biển dài 3.260 km (không kể các đảo), Việt Nam là quốc
gia có diện tích rừng ngập mặn lớn, trải dài dọc từ Bắc vào Nam. Việc tận dụng
và phát huy tối đa những lợi ích từ rừng ngập mặn đem lại sẽ giúp Việt Nam giải
quyết được nhiều vấn đề bao gồm cả việc phát triển kinh tế và bảo vệ môi
trường đặc biệt là trong tình hình biến đổi khí hậu đang diễn ra ngày càng mạnh
ảnh hưởng lớn tới hoạt động sinh hoạt, phát triển kinh tế của con người. Tuy
nhiên, trong thời gian qua, diện tích rừng ngập mặn tại nước ta đã bị suy thoái
một phần do lịch sử chiến tranh, do sức ép về dân số và kinh tế. Tình trạng khai
thác bừa bãi, phá rừng sản xuất nông nghiệp, làm ruộng muối, làm đầm nuôi
tôm... đã dẫn tới sự suy giảm cả về diện tích, cấu trúc và chất lượng của rừng
ngập mặn.
Trước những thực trạng trên, Chính phủ đã có chủ trương, ban hành các
bộ Luật, Quyết định, Quy định, hệ thống các Văn bản pháp luật nhằm bảo vệ
môi trường, bảo vệ rừng ngập mặn, quản lý và phát triển hiệu quả nguồn tài
nguyên này. Để có những thông tin, dữ liệu góp phần phục vụ công việc đưa ra
các biện pháp, chính sách quản lý phù hợp cho cơ quan nhà nước, sự nhận thức
chung và cùng vào cuộc của cộng đồng dân cư tại khu vực rừng ngập mặn ven
biển thì việc có những nghiên cứu, đánh giá về thực trạng và biến động của rừng
ngập mặn là rất cần thiết.
Huyện Tiên Lãng là một huyện đồng bằng ven sông, ven biển nằm ở phía
Tây Nam của thành phố Hải Phòng với ba mặt giáp sông và một mặt giáp Vịnh
2
Bắc bộ. Khu vực ven biển Tiên Lãng là khu vực trọng yếu bởi khu vực này
không có đảo che chắn phía ngoài nên hàng năm nơi đây chịu ảnh hưởng trực
tiếp 5 - 6 cơn bão đổ bộ từ biển Đông, gây thiệt hại không nhỏ đến đời sống
Lãng, thành phố Hải Phòng và Trung Tâm nghiên cứu Hệ sinh thái rừng ngập
mặn về:
- Diện tích rừng ngập mặn tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng ở
thời điểm hiện tại và trong giai đoạn 2000 đến 2015.
- Diện tích các khu vực rừng ngập mặn được trồng mới hoặc bị phá bỏ.
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng
- Thành phần các loài cây rừng ngập mặn tại khu vực nghiên cứu.
Lập Bản đồ thể hiện thực trạng và biến động diện tích của rừng ngập mặn
huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng giai đoạn 2000 – 2015
3.2. Ảnh hưởng của các hoạt động sinh kế tới rừng ngập mặn tại huyện
Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng
Thu thập tài liệu tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng liên quan đến
kinh tế - xã hội huyện Tiên Lãng, thành phố Hà Nội
- Báo cáo kinh tế - xã hội huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng và các xã
triển khai thực hiện điều tra xã hội học
- Báo cáo diện tích nuôi trồng thủy sản, nông sản, lâm sản của huyện Tiên
Lãng giai đoạn từ năm 2000 đến 2015.
Xây dựng 02 mẫu phiếu điều tra, tiến hành điều tra xã hội học với 02 đối
tượng (Nhà quản lý cấp huyện và cấp xã (03 xã) với tổng số phiếu là 40; Điều
tra trên đối tượng là các hộ gia đình thuộc 03 xã với tổng số phiếu là 120). Kết
quả điều tra xác định:
- Các hoạt động sinh kế của người dân sinh sống tại khu vực rừng ngập
mặn, mức thu nhập bình quân đầu người qua các năm.
- Mức độ hiểu biết, quan tâm của người dân đối với việc bảo vệ rừng ngập
mặn tại địa phương.
4
- Các khó khăn, bất cập mà người dân gặp phải trong quá trình khai thác –
tương tác giữ đất liền và biển, rừng ngập mặn là sinh cảnh quan trọng và quý giá
về khả năng thích nghi. Phổ biến trong rừng ngập mặn là cây chịu mặn, hải sản,
chim nước, chim di cư, khỉ, lợn rừng, kỳ đà, trăn, chồn.
Rừng ngập mặn bao gồm nhiều loại cây sống trong các vùng nước mặn
ven biển trong vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, nơi những thực vật khác rất khó
sinh trưởng. Những khu vực này lộ ra khi thủy triều thấp và ngập trong nước
mặn khi triều lên. Với các đặc tính của mình, cây ngập mặn vẫn có thể sống và
sinh trưởng tốt trong những điều kiện khắc nghiệt đó.
Rừng ngập mặn là một hệ sinh thái có năng suất sinh học cao, đặc trưng ở
vùng biển nhiệt đới và cận nhiệt đới. Rừng không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà
còn đóng vai trò to lớn trong việc điều hòa khí hậu, lưu giữ và phân hủy các chất
ô nhiễm làm sạch môi trường biển, chống gió bão, hạn chế xói lở, giữ phù sa,
tạo điệu kiện mở rộng đất liền lấn ra biển...Ngoài ra, rừng ngập mặn còn có khả
năng tích lũy cacbon trong cây, trong đất, góp phần làm giảm khí nhà kính, ứng
phó với biến đổi khí hậu (Nguyễn Thị Hồng Hạnh, 2009)[7], (Nguyễn Thị Hồng
Hạnh và cs, 2016)[9].
Trong RNM, các cây ngập mặn (CNM) sống ở vùng chuyển tiếp giữa môi
trường biển và đất liền. Tác động của các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sự tồn
tại và phân bố của chúng. Tuy nhiên, đến nay chưa có ý kiến tống nhất về vai
trò, mức độ tác động của từng nhân tố. Một khó khăn lớn thường gặp là các loài
CNM có biên độ thích nghi rất rộng với điều kiện khí hậu, đất, nước, độ mặn.
Do đó, khi đưa vào một khu phân bố cụ thể nào đó để nhận định về tác động của
môi trường, có thể không áp dụng được ở vùng khác hoặc không thể suy ra tính
chất chung của thảm thực vật này (Phan Nguyên Hồng, 1991)[14].
6
1.1.1. Phân bố rừng ngập mặn trên thế giới
Trên thế giới, RNM phân bố chủ yếu ở vùng ven biển nhiệt đới và cận
xuống còn 2 triệu trong năm 2000. Trong phần rừng còn lại, có gần 70% là
“trong tình trạng nguy kịch và bị thiệt hại nặng”[54].
7
Hình 1.1 Phân bố rừng ngập mặn trên thế giới
(Nguồn: Giri, C., Z. Zhu, L.L. Tieszen, A. Singh, S. Gillette and J.A. Kelmelis,
2008) [43]
1.1.2. Phân bố rừng ngập mặn tại Việt Nam
Theo Đề án phục hồi và phát triển rừng ngập mặn ven biển giai đoạn
2008-2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt tại CV số 405/TTg-KTN ngày 16/3/2009), vùng ven biển
nước ta có thể chia làm 5 vùng. Tổng diện tích quy hoạch cho mục đích phát
triển rừng ngập mặn là 323.712ha.
Trong đó có 209.741ha đã có rừng (152.131ha là rừng trồng và 57.610ha
là rừng tự nhiên), phân bố tại các vùng như sau:
Vùng ven biển tỉnh Quảng Ninh và đồng bằng Bắc Bộ, gồm 5 tỉnh (Quảng
Ninh, Hải Phòng, Hải Phòng, Nam Định và Ninh Bình): 88.340ha. Trong đó,
diện tích có rừng 37.651ha. Phân bố chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh.
8
Vùng ven biển Bắc Trung Bộ, gồm 6 tỉnh (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà
Tĩnh,Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế): 7.238ha. Trong đó, diện tích
có rừng 1.885ha. Phân bố chủ yếu ở tỉnh Thanh Hóa.
Vùng ven biển Nam Trung Bộ: gồm 6 tỉnh (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng
Ngãi, Bình Định, Phú Yên và Khánh Hòa): 743ha. Trong đó, diện tích có rừng
không đáng kể.
cản một phần cường độ của sóng. Ở phía Nam, có địa hình phẳng, bãi triều rộng,
giàu phù sa, lượng nước ngọt nhiều về mùa mưa. Nhưng do địa hình trống trải
nên chịu tác động mạnh của sóng do gió bão và gió mùa đông bắc nên phần nào
ngăn cản hình thành RNM tự nhiên.
- Khu vực III: Ven biển Trung Bộ, từ mũi Lạch Trường đến mũi Vũng Tàu.
Do địa hình trống trải, sóng lớn, bờ biển dốc, các sông ngắn, ít phù sa nên
nói chung không có RNM dọc bờ biển, trừ các bờ biển hẹp phía Tây các bán đảo
nhỏ ở Nam Trung Bộ như bán đảo Cam Ranh, bán đảo Quy Nhơn (nay rừng ở
đây đã không còn do bị phá làm đầm tôm). Chỉ ở phía trong các cửa sông, cây
ngập mặn mọc tự nhiên, thường phân bố không đều, do ảnh hưởng của địa hình
và tác động của cát bay. Ngoài các loài cây ngập mặn ở phía Bắc, có một số loài
vây ngập mặn ở phía Nam di cư đến như bần trắng (Sonneratia alba), mắm
trắng (Avicennia alba), vẹt khoang (Bruguiera cylindrical), cóc đỏ (Lunizera
littorea),…
- Khu vực IV: Ven biển Nam Bộ, từ mũi Vũng Tàu đến mũi Nải - Hà Tiên
(Kiên Giang).
Điều kiện tự nhiên ở khu vực này rất thuận lợi cho cây ngập mặn phát triển
như nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, phù sa màu mỡ, ít khi có bão… Rừng ngập
mặn ở khu vực này rất đa dạng, phong phú với sự có mặt của hầu hết các loài
cây ngập mặn ở Việt Nam. Đầu thế kỷ XX tại khu vực này có tới trên 250.000ha
RNM. Tuy nhiên, phần lớn diện tích RNM tự nhiên ở khu vực này đã bị phá hủy
do chiến tranh và do sức ép của sự gia tăng dân số dẫn đến việc khai thác quá
mức và phá RNM nuôi tôm không có kế hoạch làm cho hơn một nửa diện tích
ngập mặn của khu vực này bị phá hủy.
10
Căn cứ số liệu thống kê tính đến 31/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn, trong số các tỉnh ven biển miền Bắc thì diện tích và độ che phủ
3.112
-
3.112
1,7
Hải Phòng
157.079
3.709
-
3.709
2,1
Ninh Bình
137.758
26.192
22.048
4.144
kế bền vững thì sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả nguồn
lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống. Nói cách khác,
sinh kế bao gồm toàn bộ những hoạt động của con người để đạt được mục tiêu
dựa trên những nguồn lực sẵn có như các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các
nguồn vốn, lao động, trình độ phát triển của khoa học công nghệ…
Sinh kế không đơn thuần chỉ là vấn đề kiếm sống, kiếm ăn và nơi ở mà nó
còn đề cập đến vấn đề tiếp cận các quyền sở hữu, thông tin, kỹ năng và các mối
quan hệ. Xét một cách tổng thể, các hoạt động sinh kề đều do mỗi cá nhân hay
hộ gia đình tự quyết định dựa trên năng lực của họ, đồng thời chịu những thể
11
chế, chính sách và các mối quan hệ xã hội mà họ thiết lập trong cuộc sống. Khái
niệm sinh kế hay hoạt động mưu sinh, phương cách kiếm sống, hoạt động kinh
tế, tập quán mưu sinh được các nhà nghiên cứu sử dụng trong các nghiên cứu
của mình khi nghiên cứu về hoạt động kinh tế của người dân, cộng đồng.
(Nguyễn Quốc Hoàn, 2018)[6].
Sinh kế bền vững là khi con người tránh được các tác động tiêu cực
(hoặc giảm thiểu tới mức tối đa) các tác động xấu tới môi trường, các nguồn tài
nguyên thiên nhiên dựa trên khả năng khôi phục, bù đắp một các tự nhiên hoặc
nhân tạo, đồng thời bảo đảm duy trì, phát triển được các nguồn lực trong cả hiện
tại và tương lai.
Hình 1.2. Khung sinh kế bền vững (theo DFID, 1999) [35]
Theo Nguyễn Quốc Hoàn (2018)[6] thì với một cộng đồng hay nhỏ hơn là
một hộ gia đình đều có 5 loại nguồn vốn tạo thành một ngũ giác này sẽ bị thay
đổi khi có các điều kiện bên ngoài tác động vào. Tuy nhiên, tùy thuộc vào khả
năng ứng phó của cộng đồng hay hộ gia đình trước các tác động bên ngoài mà
khả năng phát triển sinh kế có thể đi theo hướng tốt hơn hay tồi tệ đi. Năm
chất lượng tài nguyên thủy sản và nguồn không khí. Đây là những yếu tố tự
nhiên và con người có thể sử dụng để tiến hành các hoạt động sinh kế như đất,
nước, khoáng sản và thủy sản hay những yếu tố tự nhiên có tác động trực tiếp
hoặc gián tiếp đến cuộc sống của con người như không khí hay sự đa dạng sinh
học.
+ Vốn vật chất (Physical capital): Vốn vật chất bao gồm các cơ sở hạ tầng
cơ bản và hàng hóa vật chất nhằm hỗ trợ cho sinh kế. Nguồn vốn vật chất thể