TÓM TẮT LUẬN VĂN
Thanh toán điện tử là phƣơng thức thanh toán không thể thiếu trong nền kinh
tế toàn cầu hiện nay cùng với sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin và sự
phát triển mạnh mẽ của thƣơng mại điện tử. Nó không chỉ là một trong những
phƣơng thức thanh toán nhanh chóng, an toàn, thuận tiện mà nó còn góp phần tiết
kiệm chi phí cho xã hội, tạo ra nguồn vốn hoạt động cho ngân hàng, đồng thời có
điều kiện thực thi các chính sách tiền tệ - tín dụng. Tại Việt Nam, xuất phát từ thói
quen sử dụng tiền mặt nên thanh toán điện tử vẫn chƣa phát triển rộng rãi, chƣa
xứng với tiềm năng và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Với mong muốn nghiên
cứu, tìm hiểu sâu hơn về dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng cũng nhƣ tìm
kiếm các giải pháp nhằm góp phần đẩy mạnh công tác phát triển dịch vụ thanh toán
điện tử, đem lại hiệu quả kinh tế thiết thực cho đơn vị, ngƣời viết đã lựa chọn đề tài
nghiên cứu “Phát triển dịch vụ thanh toán điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Lâm Đồng”.
Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu bằng phƣơng pháp thống kê mô
tả, vẽ bảng, biểu đồ, ngƣời viết đã tổng hợp nền tảng cơ sở lý thuyết, tiến hành
phân tích, đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng phát triển dịch
vụ thanh toán điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam chi nhánh tỉnh Lâm Đồng. Từ đó tìm ra những ƣu điểm, hạn chế, nguyên nhân
của hạn chế để đƣa ra giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ thanh toán điện
tử, góp phần hạn chế rủi ro, đẩy mạnh các nguồn thu trong hoạt động thanh toán
của Agribank Lâm Đồng. Đồng thời đề xuất một số kiến nghị phù hợp để hƣớng tới
mục tiêu giảm tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt trong xã hội, cải cách thủ tục hành
chính và thúc đẩy các ngân hàng thƣơng mại, trung gian thanh toán và các công ty
tài chính phối hợp phát triển thanh toán điện tử nhằm đáp ứng xu hƣớng tiêu
dùng mới.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Bùi Phạm Hồng Nhung
phố Hồ Chí Minh, đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu tại trƣờng. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trong Khoa sau đại học đã
trang bị kiến thức cho tôi trong suốt 2 năm học vừa qua.
Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, Phòng Kế toán – Ngân
quỹ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Lâm
Đồng đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè là những ngƣời luôn
động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên Bùi Phạm Hồng Nhung
MỤC LỤC
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................................................................. 7
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM ........................................................................................... 7
1.1.1 Thƣơng mại điện tử ......................................................................................... 7
1.1.2 Thanh toán điện tử .......................................................................................... 7
1.2 LỢI ÍCH CỦA THANH TOÁN ĐIỆN TỬ ............................................................ 9
1.2.1 Lợi ích đối với nền kinh tế .............................................................................. 9
1.2.2 Lợi ích đối với ngân hàng ............................................................................... 9
1.3.7.2 Cách thức thực hiện thanh toán qua thƣ điện tử ................................... 21
1.3.7.3 Ƣu điểm, nhƣợc điểm của thanh toán qua thƣ điện tử .......................... 22
1.4 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI NHTM ...................... 22
1.4.1 Khái niệm ........................................................................................................ 22
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình phát triển dịch vụ thanh toán điện tử tại
NHTM ............................................................................................................. 23
1.4.2.1 Tốc độ tăng trƣởng số lƣợng thẻ đƣợc phát hành ................................. 23
1.4.2.2 Tốc độ tăng trƣởng khách hàng sử dụng các dịch vụ thanh toán
điện tử ..................................................................................................... 23
1.4.2.3 Tốc độ tăng trƣởng vốn huy động từ các dịch vụ thanh toán điện tử ... 23
1.4.2.4 Tốc độ tăng trƣởng doanh thu từ phí dịch vụ thanh toán điện tử .......... 24
1.4.2.5 Thị phần thanh toán điện tử của ngân hàng .......................................... 24
1.4.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển dịch vụ thanh toán điện tử tại NHTM. 24
1.4.3.1 Môi trƣờng kinh tế xã hội...................................................................... 24
1.4.3.2 Môi trƣờng pháp lý................................................................................ 25
1.4.3.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật ........................................................................... 25
1.4.3.4 Nguồn nhân lực ..................................................................................... 26
1.4.4 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thanh toán điện tử của một số nƣớc
và kinh nghiệm rút ra cho các NHTM Việt Nam ............................................. 26
1.4.4.1 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ thanh toán điện tử của một số nƣớc ... 26
1.4.4.2 Kinh nghiệm rút ra cho các NHTM Việt Nam ...................................... 29
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................... 31
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN
TỬ TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG ................................................. 32
2.1 TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH LÂM ĐỒNG .............................. 32
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ..................................................................... 32
2.1.2 Bộ máy tổ chức hoạt động .............................................................................. 34
2.1.3 Mạng lƣới hoạt động và nguồn nhân lực ........................................................ 35
3.1.8 Tổ chức triển khai Chiến lƣợc giám sát các hệ thống thanh toán tại
Việt Nam đến năm 2020 .......................................................................................... 60
3.1.9 Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền .....................................................
3.2 ĐỊNH HƢỚNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN
ĐIỆN TỬ ĐẾN NĂM 2020 ......................................................................................... 60
3.2.1 Định hƣớng chung .......................................................................................... 60
3.2.2 Định hƣớng phát triển dịch vụ thanh toán điện tử .......................................... 61
3.2.2.1 Tăng cƣờng trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại ............................. 61
3.2.2.2 Phát triển sản phẩm dịch vụ và kênh thanh toán hiện đại ....................... 61
3.2.2.4 Tăng cƣờng tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị các tiện ích sản phẩm
dịch vụ ................................................................................................................. 62
3.2.2.5 Nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên ........................................ 63
3.3 GIẢI PHÁP VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI AGRIBANK CN LÂM ĐỒNG ............. 63
3.3.1 Giải pháp ......................................................................................................... 63
3.3.1.1 Giải pháp về công tác quản trị điều hành, kiểm tra kiểm soát ................ 64
3.3.1.2 Giải pháp về công tác tổ chức cán bộ, đào tạo nguồn nhân lực ............. 64
3.3.1.3 Giải pháp về quy trình công nghệ kỹ thuật ............................................ 66
3.3.1.4 Giải pháp về chất lƣợng các kênh phân phối........................................... 67
3.3.1.5 Giải pháp về đa dạng hóa và nâng cao chất lƣợng sản phẩm dịch vụ ..... 68
3.3.1.6 Giải pháp về chính sách khách hàng và phong cách phục vụ ................. 73
3.3.1.7 Giải pháp về công tác tiếp thị truyền thông và quảng bá thƣơng hiệu ... 75
3.3.2 Một số kiến nghị ............................................................................................ 77
3.3.2.1 Kiến nghị với Chính phủ ......................................................................... 77
3.3.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nƣớc ......................................................... 78
3.3.2.3 Kiến nghị với Hội sở Agribank .............................................................. 79
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ........................................................................................... 81
CNTT
Công nghệ thông tin
DN
Doanh nghiệp
CN
Chi nhánh
DVTTĐT
Dịch vụ thanh toán điện tử
ĐTDĐ
Điện thoại di động
EDC (Electronic Data Capture)
Máy đọc thẻ tự động
HB (Home Banking)
Ngân hàng tại nhà
KH
TTĐT
Thanh toán điện tử
TTKM
Thanh toán kiểu mới
VCB
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Ngoại
Thƣơng Việt Nam
DANH MỤC BẢNG
BẢNG
2.1
2.2
2.3
TÊN BẢNG
Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank CN Lâm Đồng
giai đoạn 2013-2015
Số lƣợng thẻ đã phát hành tại chi nhánh giai đoạn 2013-2015
Số lƣợng khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử giai
đoạn 2013-2015
TRANG
39
47
48
50
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
HÌNH/BIỂU ĐỒ
Hình: 2.1
Biểu đồ 2.1
Biểu đồ 2.2
TÊN
Cơ cấu tổ chức của Agribank CN Lâm Đồng
Tăng trƣởng nguồn vốn huy động của Agribank
CN Lâm Đồng trong giai đoạn 2013-2015
Tăng trƣởng dƣ nợ của Agribank CN Lâm Đồng
giai đoạn 2013-2015
TRANG
34
37
38
1
2
Hình thức thanh toán kiểu cũ là trao tay tiền mặt đã bộc lộ nhiều hạn chế:
không đảm bảo độ chính xác, bảo mật, an toàn; hao tổn chi phí phát hành, bảo quản;
việc vận chuyển một khối lƣợng lớn tiền mặt rất khó khăn, rủi ro cao…do đó, thanh
toán điện tử đã ra đời nhằm cải thiện và đáp ứng đƣợc các tiêu chuẩn cần phải có của
phƣơng thức thanh toán hiện đại ngày nay.
Năm 2007, Việt Nam chính thức là thành viên của tổ chức thƣơng mại thế
giới WTO và hiện nay đã ký hiệp định đối tác thƣơng mại xuyên Thái Bình Dƣơng
(TPP). Đây vừa là cơ hội để ta chủ động hội nhập kinh tế quốc tế đƣa nền kinh tế
nƣớc ta phát triển hội nhập ngang tầm với các nền kinh tế trên thế giới, cũng vừa là
thách thức, trách nhiệm nặng nề đối với cả hệ thống chính trị nói chung và đối với
ngành ngân hàng nói riêng. Đối với ngành ngân hàng thanh toán điện tử đang rất
phát triển ở các nƣớc phát triển.
Tuy nhiên, ở Việt Nam thanh toán điện tử vẫn chƣa phát triển rộng rãi, chƣa
xứng với tiềm năng và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Xuất phát từ yêu cầu cấp
thiết đó và trên cơ sở những kiến thức lý luận cùng với quá trình nghiên cứu tình
hình thực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi
nhánh tỉnh Lâm Đồng, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển dịch vụ thanh toán
điện tử tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh
tỉnh Lâm Đồng”
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Đƣa ra các nhóm giải pháp, kiến nghị phù hợp nhằm góp phần thúc đẩy phát
triển dịch vụ thanh toán điện tử tại Agribank CN Lâm Đồng.
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về dịch vụ thanh toán điện tử.
- Phân tích khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh tại Agribank Chi
nhánh Lâm Đồng giai đoạn 2013 – 2015.
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán điện tử tại
- Nghiên cứu về thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán điện tử của
Agribank Lâm Đồng hiện nay, qua đó đánh giá đƣợc thực trạng phát triển dịch vụ
này trong họat động kinh doanh của Agribank Lâm Đồng. Từ đó, đề xuất giải pháp
nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ thanh toán điện tử tại Agribank Lâm Đồng.
4
7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán điện tử tại
Agribank Lâm Đồng giai đoạn 2013 – 2015.
- Tìm ra những ƣu điểm, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế để đƣa ra giải
pháp nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ thanh toán điện tử, hạn chế rủi ro, đẩy mạnh
các nguồn thu trong hoạt động thanh toán của Agribank Lâm Đồng.
- Đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị phù hợp để hƣớng tới mục tiêu
giảm tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt trong xã hội, cải cách thủ tục hành chính và
thúc đẩy các ngân hàng thƣơng mại, trung gian thanh toán và các công ty tài chính
phối hợp phát triển thanh toán điện tử nhằm đáp ứng xu hƣớng tiêu dùng mới.
8. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
8.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Thƣơng mại điện tử nói chung và thanh toán điện tử nói riêng trên thế giới
đã phát triển từ những năm 1988 nhờ có một nền tảng công nghệ vững chắc từ
thƣơng mại điện tử truyền thống và đã đƣợc đề cập đến trong một số công
trình nhƣ:
- Cuốn “Hệ thống thanh toán điện tử trong thương mại điện tử” của Donal
O’Mahony, Michael Peirce, Hitesh Tewari đã giới thiệu khá đầy đủ và chi tiết về
công nghệ và hệ thống sử dụng cho phép thanh toán qua Internet. Cuốn sách đƣợc
viết cho các nhà nghiên cứu và các chuyên gia trong ngành để mở rộng và phát
triển các công nghệ mới trong lĩnh vực này.
- Cuốn “Thế giới thanh toán mới” của Mary S.Schaeffer lại cho ta cái nhìn
nhiên, bài viết mới chỉ viết chung cho hệ thống ngân hàng thƣơng mại chứ không
đề cập riêng đến một ngân hàng cụ thể nào.
- Tạp chí ngân hàng số 20 (Tháng 10/2007) có bài viết về công nghệ ngân
hàng “Phát triển thanh toán điện tử biện pháp hữu hiệu để đẩy mạnh thanh toán
không dùng tiền mặt”- Ths Đặng Mạnh Phổ lại đề cập đến tính ƣu việt của dịch vụ
thanh toán điện tử. Các dịch vụ thanh toán điện tử giúp ngân hàng hoạt động hiệu
quả hơn nhờ việc giảm chi phí do có thể không phải giao dịch trực tiếp với khách
hàng, cần ít chi phí đi lại hơn để thực hiện công việc, giảm bớt gánh nặng về các
thủ tục hành chính và vận hành; các dịch vụ thanh toán điện tử mang lại cho ngân
6
hàng năng suất cao, sự tự động hoá. Tuy nhiên bài viết cũng chỉ đề cập chung
chung cho hệ thống ngân hàng thƣơng mại chứ không chỉ riêng một ngân hàng nào.
- Bài viết “Thanh toán điện tử trong thương mại điện tử” – PGS.,TS Trần
Hoàng Ngân, Ngô Minh Hải đã cho thấy sự phát triển của thƣơng mại điện tử
không thể nào không gắn với sự phát triển của hệ thống thanh toán điện tử và sẽ
không có sự thịnh vƣợng của thƣơng mại điện tử nếu không có một cơ sở hạ tầng
thanh toán nhanh chóng, an toàn, thống nhất. Tuy nhiên việc xây dựng một hệ
thống thanh toán điện tử vừa dễ dàng sử dụng vừa đạt đƣợc chuẩn chung nhất cho
mọi yêu cầu đã gặp phải rất nhiều khó khăn, thậm chí thất bại.
9. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu và kết luận, cấu trúc của luận văn đƣợc chia thành ba
chƣơng nhƣ sau:
CHƢƠNG 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ thanh toán điện tử tại ngân hàng
thƣơng mại.
CHƢƠNG 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán điện tử tại Agribank
chi nhánh tỉnh Lâm Đồng
CHƢƠNG 3: Giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ thanh toán điện tử
Theo báo cáo quốc gia về Kỹ thuật thƣơng mại điện tử của Bộ thƣơng mại thanh
toán điện tử đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông
qua các thông điệp điện tử thay cho việc trao tay tiền mặt.”
8
Thanh toán điện tử (TTĐT) đƣợc thực hiện thông qua hệ thống thanh toán
điện tử; hệ thống này cần phải có một tài khoản (Merchant Account) và một cổng
thanh toán (Payment Gateway).
“Merchant account” là một tài khoản ngân hàng đặc biệt, cho phép khi kinh
doanh có thể chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dung.Việc thanh toán bằng thẻ tín
dụng chỉ có thể thông qua dạng tài khoản này.
“Payment gateway” là một chƣơng trình phần mềm. Phần mềm này sẽ
chuyển dữ liệu của các giao dịch từ website của ngƣời bán sang trung tâm thanh
toán thẻ.
* Các hệ thống thanh toán điện tử
- Hệ thống thanh toán điện tử nội bộ: Hệ thống thanh toán điện tử nội bộ
là hệ thống thanh toán cho khách hàng trong cùng hệ thống ngân hàng. Đây là việc
chuyển và hoàn tất một lệnh thanh toán thông qua mạng máy tính giữa các chi
nhánh trong nội bộ một ngân hàng hoặc giữa các ngân hàng. TTĐT nội bộ trong
cùng hệ thống ngân hàng không làm thay đổi tổng nguồn vốn của ngân hàng.
- Hệ thống thanh toán điện tử đa ngân hàng: Hệ thống thanh toán điện tử
đa ngân hàng là hệ thống thanh toán điện tử trực tuyến Online hiện đại nhất từ
trƣớc tới nay, đƣợc xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế. Hệ thống gồm 3 cấu phần:
Luồng thanh toán giá trị cao; Luồng thanh toán giá trị thấp và xử lý quyết toán vốn.
Thanh toán giá trị cao theo quy định hiện hành là những khoản có giá trị từ 500
triệu đồng trở lên và những thanh toán khẩn. Luồng thanh toán giá trị thấp xử lý
các món thanh toán theo lô có giá trị dƣới 500 triệu đồng. Thời gian thực hiện một
lệnh thanh toán chỉ diễn ra không quá 10 giây.
1.2.2 Lợi ích đối với ngân hàng
- Thanh toán điện tử giúp ngân hàng và các tổ chức tín dụng tập trung đƣợc
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ nền kinh tếđể mở rộng việc cấp tín dụng cho nền
kinh tế.
- Hiện nay, các doanh nghiệp và cá nhân thƣờng mở một tài khoản tại ngân
hàng; các tài khoản này có số dƣ thƣờng xuyên biến động, tuy nhiên tổng số dƣ
trên các tài khoản tiền gửi lại tƣơng đối ổn định. Đây là nguồn vốn khá lớn và có
chi phí thấp nhất mà ngân hàng có thể sử dụng để mở rộng đầu tƣ tín dụng cho nền
kinh tế, làm tăng thu nhập cho ngân hàng. Qua các nghiệp vụ thanh toán của khách
10
hàng, ngân hàng có thể đánh giá đúng đắn tình hình khả năng tài chính của khách
hàng, qua đó có kết luận tối ƣu nhất khi khách hàng đề nghị vay vốn. Ngoài ra ngân
hàng còn có thể theo dõi sát sao việc sử dụng vốn của khách hàng, tƣ vấn cho
khách hàng, giúp khách hàng làm ăn có hiệu quả đồng thời giảm thiểu rủi ro cho
ngân hàng.
- Thanh toán điện tử tạo điều kiện cho việc mở rộng các dịch vụ ngân hàng,
tăng khả năng cạnh tranh giữa các ngân hàng.
- Thanh toán điện tử mang đến cho ngân hàng tính hiệu quả và tự động hóa
cao, làm giảm giấy tờ và tăng tốc độ giao dịch, luân chuyển vốn trong nền kinh tế.
Giảm thiểu các lao động thủ công thông qua thanh toán trực tuyến.
- Thanh toán điện tử cung cấp các dịch vụ thanh toán giúp ngân hàng và
khách hàng tiến đến gần nhau hơn. Khách hàng luôn nắm rõ những thông tin cần
thiết thông qua giao dịch trực tuyến Home Banking, Mobile Banking, Internet
Banking.
1.2.3 Lợi ích đối với khách hàng
- Thanh toán điện tử góp phần cho quá trình sản xuất và lƣu thông hàng hóa
và dịch vụ đƣợc đảm bảo một cách nhanh chóng, an toàn chính xác kịp thời. Vì
các bƣớc sau:
Bước 1: Ngƣời mua cần trình thẻ của mình cho ngƣời thu tiền, họ sẽ quét nó
thông qua một máy đọc/thiết bị thẻ tín dụng.
Bước 2: Máy đọc/thiết bị thẻ tín dụng sẽ đọc phần sọc từ ở mặt sau của thẻ
và gửi thông tin khóa (ví dụ số thẻ tín dụng, giới hạn tín dụng, ngày hết hạn,v.v..)
đến ngân hàng của ngƣời bán.
Bước 3: Bên ngân hàng của ngƣời bán nhận thông tin và kiểm tra giao dịch
này hợp lệ. Sau đó ngân hàng của ngƣời bán gửi thông tin đơn hàng đến công ty tín
dụng liên quan (ví dụ Visa, MasterCard hay American Express).
Bước 4: Công ty thẻ tín dụng liên lạc ngân hàng của ngƣời mua và xác nhận
rằng thẻ tín dụng của ngƣời mua hợp lệ. Tùy theo sự xác nhận từ phía ngân hàng,
công ty thẻ tín dụng sau đó sẽ chuyển thông điệp đến ngân hàng của ngƣời bán, họ
sẽ phê duyệt giao dịch của ngƣời mua.
12
Vào cuối mỗi kỳ, ngƣời bán sẽ gửi cho ngân hàng tất cả hóa đơn giao dịch
của họ (hóa đơn đó đã đƣợc ngƣời mua ký khi họ mua một cái gì đó với thẻ tín
dụng của họ). Ngân hàng sau đó sẽ trả cho ngƣời bán tổng số tiền hóa đơn. Cùng
lúc, ngân hàng gửi một yêu cầu đến công ty thẻ tín dụng để yêu cầu một số tiền
thanh toán. Công ty thẻ tín dụng trả cho ngân hàng của ngƣời bán và đồng thời gửi
một yêu cầu thanh toán đến ngân hàng của ngƣời mua.
1.3.1.3 Ưu điểm, nhược điểm của thanh toán bằng thẻ tín dụng điện tử
* Ưu điểm: Thanh toán bằng thẻ tín dụng điện tử có những ƣu điểm sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho ngƣời mua, đối với mua bán truyền thống
khách hàng không cần phải mang theo tiền mặt do đó gọn nhẹ và an toàn hơn, đối
với TMĐT khách hàng không cần phải viết Séc hay mẫu đơn đặt hàng, không phải
cho vào phong bì gửi đi và không cần gọi điện có thể đặt hàng 24/7 mà chỉ cần thẻ
tín dụng, nhập số rồi nhấp chuột vào các biểu tƣợng.