Yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

VÕ VĂN TÌNH

YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGÔ VI TRỌNG

TP.HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


i

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích các yếu tố tác động đến rủi ro
tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt nam trong giai đoạn 2006 – 2015.
Giai đoạn trước, trong và sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008. Các biến
được sử dụng là các biến vĩ mô và các biến nội tại trong ngân hàng. Biến vĩ mô gồm
có tỷ lệ tăng trưởng GDP, tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ lãi suất thực. Biến nội tại gồm có
tỷ suất sinh lời tài sản, tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay và tốc độ tăng trưởng khoản
vay. Sau khi sử dụng các kỹ thuật phân tích hồi quy đa biến dữ liệu bảng trên bộ dữ


Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy TS. Ngô Vi Trọng, người đã
tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Thầy đã bổ sung, đóng
góp nhiều kiến thức bổ ích để giúp tôi hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này.
Tôi cũng xin cảm ơn PHÒNG ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC, Trường Đại học Ngân
hàng TP.HCM đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành tốt việc học tập, nghiên cứu
trong suốt thời gian vừa qua.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin cảm ơn những người bạn trong lớp Cao học K16 Tây
Nguyên đã luôn động viên, chia sẽ kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tiễn để
giúp tôi có động lực hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình tôi, Lãnh đạo và các
đồng nghiệp tại Ban Quản lý dự án xây dựng huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk đã ủng hộ và
tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể thực hiện và hoàn thành nghiên cứu của mình,
đặc biệt là Mẹ tôi, người đã luôn ủng hộ và cổ vũ tôi.

Đắk Lắk, ngày

tháng

Võ Văn Tình

năm 2017


iv

MỤC LỤC
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ........................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... iii

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 34
3.1. Mô hình nghiên cứu được đề xuất ................................................................. 34
3.2. Biến phụ thuộc: Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại......................... 35
3.3. Các biến độc lập ............................................................................................ 36
3.3.1. Tỷ lệ tăng trưởng GDP thực tế với độ trễ một năm ........................... 36
3.3.2. Lãi suất thực ....................................................................................... 37
3.3.3. Tỷ lệ thất nghiệp ................................................................................. 37
3.3.4. Tỷ suất sinh lời của tài sản với độ trễ một năm.................................. 38
3.3.5. Tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay ............................................................ 38
3.3.6. Tốc độ tăng trưởng khoản vay của ngân hàng ................................... 39
3.4. Dữ liệu nghiên cứu ........................................................................................ 40
3.5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 40
3.6. Quy trình nghiên cứu ..................................................................................... 41
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 43
4.1. Kết quả thống kê mô tả .................................................................................. 43
4.2. Kết quả mô hình hồi quy ............................................................................... 53
4.2.1. Kết quả kiểm định sử phù hợp của mô hình nghiên cứu .................... 53
4.2.2. Phân tích kết quả nghiên cứu.............................................................. 55
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ GỢI Ý CHÍNH SÁCH....................... 60
5.1. Kết luận.......................................................................................................... 60
5.2. Một số gợi ý chính sách liên quan đến rủi ro tín dụng .................................. 60
5.3. Hạn chế của công trình .................................................................................. 61
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................. 72


vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Các loại rủi ro tín dụng của NHTM ........................................................... 7

Tiếng Anh

Tiếng Việt
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Thương mại cổ phần

Gross Domestic Product

Tổng sản phẩm quốc nội

WTO

World Trade Organization

Tổ chức Thương mại Thế giới

TPP

Trans-Pacific Partnership
Agreement

Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình
Dương

An Binh Commercial Join Stock
Bank

Ngân hàng TMCP An Bình


BANK

Kien Long Commercial Joint Stock
Ngân hàng TMCP Kiên Long
Bank

MB Bank

Military Commercial Joint Stock
Bank

Ngân hàng TMCP Quân Đội

Maritime
Bank

Vietnam Maritime Commercial
Joint Stock Bank

Ngân hàng TMCP Hàng Hải

Nam A Bank

Nam A Commercial Joint Stock
Bank

Ngân hàng TMCP Nam Á

National Citizen Joint Stock Bank


Ngân hàng TMCP Quốc tế


ix

VietA Bank

Vietnam Asia Commercial Joint
Stock Bank

Ngân hàng TMCP Việt Á

Vietinbank

Vietnam Joint Stock Commercial
Bank for Industry and Trade

Ngân hàng TMCP Công Thương

Vietcombank

Joint Stock Commercial Bank for
Foreign Trade of Vietnam

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương

Vietnam Prosperity Joint Stock
Bank Commercial Bank

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh

hoạt động quan trọng nhất vì luôn tạo ra nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng. Cụ thể
hơn, thu nhập từ hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ trọng từ 70 – 90% tổng thu nhập
của ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng lại chứa đựng nhiều rủi ro. Rủi ro tín
dụng thường gây tổn thất lớn và ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động của các NHTM.
Ở mức độ thấp, rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận, đôi khi còn làm giảm nguồn vốn
tự có của các ngân hàng. Nếu rủi ro tín dụng không được kiểm soát tốt sẽ làm cho tỷ


2

lệ các khoản cho vay mất vốn tăng lên quá cao, các NHTM sẽ phải đối mặt với
nguy cơ phá sản. Theo nghiên cứu của Corsetti, Pesenti và Roubini (1998), một
trong những nguyên nhân quan trọng nhất gây nên cuộc khủng hoảng tài chính châu
Á 1997 đó là tỷ lệ nợ quá hạn tại các NHTM tăng cao. Năm 2007 – 2009, rủi ro tín
dụng lại một lần nữa gây nên cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, với điểm xuất
phát là sự sụp đổ của hệ thống tài chính Mỹ. Theo công bố của cục dự trữ liên bang
Mỹ, trong năm 2008 có tổng cộng 26 ngân hàng phá sản và tới năm 2009 con số
này đã lên tới 140 với hàng loạt vụ phá sản của các định chế tài chính có lịch sử lâu
đời và tiềm lực tài chính bậc nhất thế giới.
Như vậy, có thể nhận thấy rủi ro tín dụng ngày càng đe dọa sự tồn tại và phát triển
của các NHTM. Riêng đối với nước ta hiện nay đang trong quá trình chuyển đổi,
môi trường kinh doanh không ổn định, thị trường tài chính kém phát triển, mức độ
minh bạch thông tin thấp… Thực tế này đòi hỏi việc tăng cường công tác quản lý
rủi ro của NHTM là nhiệm vụ rất cấp bách.
Cho đến nay, có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã được công bố
liên quan đến rủi ro tín dụng. Đa số các công trình tại Việt Nam được thực hiện
trong giai đoạn sau khủng hoảng tài chính tại Thái Lan năm 1997, đề cập đến vấn
đề tăng trưởng tín dụng, các nguy cơ dẫn đến rủi ro tín dụng, đánh giá thực trạng
hoạt động quản lý rủi ro tín dụng và xử lý nợ xấu tại một số NHTM qua các giai
đoạn nhằm đề xuất các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng cho các NHTM. Một

1.5. Phương pháp nghiên cứu
Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài này được thực hiện bằng cách sử dụng các
phương pháp phân tích lý thuyết (theoretical analyses) và phân tích thực nghiệm
(empirical analyses). Trong đó, phân tích lý thuyết bao gồm việc phân tích các công
trình nghiên cứu trước đây (literature review) dựa trên những nguồn tài liệu thứ cấp
khác nhau (secondary data) và mô hình hóa dựa trên các công cụ toán học và phân
tích so sánh. Các phân tích thực nghiệm bao gồm các phân tích kinh tế lượng sử
dụng các dữ liệu thứ cấp từ các nguồn: World Bank và Báo cáo thường niên của các
NHTM Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2015.
1.6. Những đóng góp dự kiến của đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu này có một số đóng góp như sau:


4

(i) Tổng hợp và trình bày một cách có hệ thống những lý luận cơ bản liên quan đến
rủi ro tín dụng.
(ii) Giới thiệu và phân tích các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến rủi ro
tín dụng tại một số quốc gia trên thế giới, qua đó đưa ra những chỉ tiêu định lượng
cụ thể để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam,
mức độ tác động của từng yếu tố đến rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam.
(iii) Phân tích toàn diện về mặt lý luận và thực tiễn nhằm đưa ra cái nhìn chung
nhất, toàn diện nhất để có đánh giá tác động cả về mặt thực nghiệm và về mặt lý
luận từ đó đưa ra những giải pháp, những khuyến nghị kịp thời cho nhà quản trị
ngân hàng giúp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý rủi ro tín dụng.
1.7. Kết cấu của đề tài
Luận văn này được nghiên cứu và trình bày theo năm chương, sau đây là tóm tắt nội
dung của các chương:
(i) Chương 1: LỜI MỞ ĐẦU
Giới thiệu tổng quan nghiên cứu và giải thích tầm quan trọng khi thực hiện đề tài



6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ LÝ THUYẾT NỀN TẢNG LIÊN QUAN
ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Sau khi giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu ở chương 1, trong chương này nội
dung quan trọng được đề cập là cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng, các lý thuyết liên
quan đến rủi ro tín dụng, đánh giá các công trình liên quan đến rủi ro tín dụng và
các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của NHTM.
2.1. Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
2.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng phát sinh khi người vay hoặc bên đối tác có nguy cơ không thể thực
hiện được trách nhiệm trong giao dịch tín dụng, ngân hàng có nguy cơ không nhận
được phần gốc và/hoặc lãi của các khoản vay. Có nhiều khái niệm được đưa ra để
giải thích thế nào là rủi ro tín dụng.
Theo ủy ban Basel: “Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng vay hoặc bên đối tác
của ngân hàng không thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận”. Theo khái niệm này
thì rủi ro tín dụng có phạm vi khá rộng, không chỉ trong quan hệ tín dụng giữa ngân
hàng với khách hàng mà trong cả các hoạt động khác nhau như đầu tư, phái sinh mà
ngân hàng thực hiện.
Theo quy định tại Điều 2, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của
Thống đốc Ngân hàng nhà nước: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ
chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín
dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ
của mình theo cam kết”.
Như vậy, từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát rằng: “Rủi ro tín
dụng là khả năng xảy ra tổn thất đối với ngân hàng khi khách hàng không hoàn trả
hoặc hoàn trả không đầy đủ theo hợp đồng tín dụng đã ký giữa ngân hàng và khách
hàng”.


Rủi ro danh mục

Nguồn: Bald (2010)


8

2.1.3. Các phương pháp đo lường rủi ro tín dụng
Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ
các rủi ro cũng như biết được xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy
ra để xem xét khả năng chấp nhận nó của ngân hàng. Một số phương pháp đo lường
rủi ro tín dụng thường được sử dụng hiện nay:
(i) Mô hình 6C:
Mô hình phân tích tín dụng 6C đưa ra 6 đặc điểm về tài chính và phi tài chính của
khách hàng vay để đánh giá về rủi ro tín dụng, cụ thể gồm 6 đặc điểm sau:
Character (Tư cách người vay): Cán bộ tín dụng cần làm rõ mục đích vay vốn của
khách hàng, cần có bằng chứng để chứng tỏ khách hàng có mục đích rõ ràng và có
kế hoạch trả nợ nghiêm túc, xác định người vay có trách nhiệm trong việc sử dụng
vốn vay hay không. Lịch sử vay trả nợ của khách hàng, các vụ kiện tụng liên quan
tới khách hàng cũng là yếu tố để cán bộ tín dụng đánh giá về tư cách người vay.
Capacity (Năng lực người vay): Bao gồm, Năng lực hành vi dân sự của người vay
và người bảo lãnh. Những hồ sơ pháp lý chứng minh năng lực pháp lý của người
vay vốn. Mô tả quá trình hoạt động của người vay đến thời điểm hiện tại, cơ cấu sở
hữu, chủ sở hữu, tính chất hoạt động, sản phẩm, khách hàng chính, người cung cấp
chính đối với trường hợp người vay là doanh nghiệp.
Cash flow (Dòng tiền của người vay): Bao gồm: Dòng tiền từ doanh thu bán hàng
hay thu nhập. Dòng tiền từ bán tài sản. Các nguồn vốn huy động khác. Nhóm chỉ
tiêu về khả năng thanh toán.
Collateral (Bảo đảm tiền vay): Bao gồm các yếu tố: Tình trạng pháp lý của tài sản.

EL (Expected Loss): Tổn thất có thể ước tính.
PD (Probability of Default): Xác suất khách hàng không trả được nợ. Cơ sở của xác
suất này là các số liệu về các khoản nợ trong quá khứ của khách hàng, gồm các
khoản đã trả, các khoản trong hạn và khoản nợ không thu hồi được.
EAD (Exposure at Default): Tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng
không trả được nợ.
EAD = Dư nợ ước tính + LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân

(2.2)

Trong đó:
LEQ (Loan Equivalent): Là tỷ trọng phần vốn chưa sử dụng có nhiều khả năng sẽ
được khách hàng rút thêm tại thời điểm không trả được nợ.
LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân: Chính là phần dư nợ khách hàng
rút thêm tại thời điểm không trả được nợ ngoài mức dư nợ bình quân.


10

Cơ sở xác định LEQ là các số liệu quá khứ do đó không thể tính chính xác được
LEQ của một khách hàng tốt.
LGD (Loss Given Default): Tỷ trọng tổn thất ước tính. Đây là tỷ trọng phần vốn bị
tổn thất trên tổng dư nợ tại thời điểm khách hàng không trả được nợ. LGD bao gồm
cả các tổn thất khác phát sinh khi khách hàng không trả được nợ, đó là lãi suất đến
hạn nhưng không được thanh toán và các chi phí hành chính có thể phát sinh như:
Chi phí xử lý tài sản thế chấp, các chi phí cho dịch vụ pháp lý và một số chi phí liên
quan.
LGD = (EAD – Số tiền có thể thu hồi)/EAD

(2.3)

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5

(2.4)

Trong đó:
X1: Tỷ số vốn lưu động ròng/tổng tài sản.
X2: Tỷ số lợi nhuận giữ lại/tổng tài sản.
X3: Tỷ số lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/tổng tài sản.
X4: Tỷ số thị giá cổ phiếu/giá trị ghi sổ của nợ dài hạn.
X5: Tỷ số doanh thu/tổng tài sản.
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp. Như vậy, khi trị số Z
thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ
cao.
Theo mô hình cho điểm "Z" của Altman, bất cứ công ty nào có trị số Z thấp hơn
1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao. Căn cứ vào kết luận
này, ngân hàng sẽ không cấp tín dụng cho khách hàng này cho đến khi cải thiện
được điểm số Z lớn hơn 1,81.
Mô hình điểm số Z có độ tin cậy khá cao được thực hiện dựa trên công cụ định
lượng cụ thể với các nhân tố ảnh hưởng. Tuy nhiên, kết quả của mô hình sẽ phụ
thuộc nhiều vào tính chính xác và cập nhật của hệ thống thông tin mà khách hàng
cung cấp cho ngân hàng. Yêu cầu này đôi khi rất khó thực hiện trong điều kiện kinh
tế thị trường không đầy đủ.
(iv) Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ – thước đo truyền thống của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng của ngân hàng có thể được đo lường thông qua tỷ lệ nợ xấu trên
tổng dư nợ. Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, ngày 22/4/2005 của Thống
đốc Ngân hàng nhà nước thì nợ xấu là những khoản nợ được phân vào nhóm 3 (nợ
dưới chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn).


12



13

xảy ra, không chỉ ngân hàng không thu hồi được vốn, mà mục tiêu sử dụng vốn của
khách hàng cũng khó đảm bảo, đồng thời gây khó khăn cho những lần vay vốn tiếp
theo. Nếu rủi ro xảy ra ở quy mô lớn, tốc độ phát triển của nền kinh tế, của ngành
hay vùng có thể bị chậm lại và suy giảm. Do vậy, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín
dụng không những là vấn đề sống còn đối với ngân hàng mà còn là yêu cầu cấp
thiết của nền kinh tế góp phần vào sự phát triển và ổn định của toàn xã hội.
2.1.5. Các phương thức quản lý rủi ro tín dụng
Có hai phương thức quản trị rủi ro tín dụng mà các ngân hàng có thể lựa chọn, đó là
phương thức quản trị rủi ro tín dụng thụ động và phương thức quản trị rủi ro tín
dụng chủ động.
(i) Phương thức quản trị rủi ro tín dụng thụ động: Là biện pháp đối phó, khắc phục
những hậu quả khi rủi ro tín dụng đã xảy ra. Phương thức quản trị rủi ro thụ động có
ưu điểm là đơn giản trong khâu hoạch định chính sách tín dụng. Với phương thức
quản trị rủi ro này, ngân hàng chủ yếu phản ứng sau khi giám sát và phát hiện được
các bất thường của khoản vay, chứ ít hoặc không có các hành động đi trước. Vì vậy,
điều chỉnh cơ cấu danh mục cho vay sau giám sát được xem là nội dung chủ yếu
trong công việc của các ngân hàng sử dụng phương thức quản trị này.
Phương thức quản trị rủi ro tín dụng thụ động được sử dụng khá phổ biến ở các
nước đang phát triển, các nước có nền kinh tế chủ yếu dựa vào một vài ngành sản
xuất kinh doanh đặc thù như nông nghiệp, dịch vụ... nền kinh tế ít chịu biến động
của môi trường kinh tế bên ngoài. Khi nên kinh tế ổn định thì những hạn chế của
phương thức này ít được bộc lộ rõ ra ngoài. Tuy nhiên, sẽ rất nguy hiểm nếu nền
kinh tế bị biến động theo chiều hướng tiêu cực, những ngành hay khu vực mà ngân
hàng tập trung cho vay có dấu hiệu giảm sút hoạt động. Trong trường hợp đó để
giảm thiểu tổn thất của các khoản vay, ngân hàng thường sử dụng các biện pháp
điều chỉnh nội bảng nhằm thay đổi quy mô, cấu trục lại các khoản nợ. Những biện

chính sách quản trị rủi ro tín dụng thường gặp đó là: Chính sách giới hạn hoặc hạn
chế cấp tín dụng. Chính sách phân tán rủi ro thông qua đa dạng hóa ngành nghề
kinh tế, khu vực địa lý. Chính sách đảm bảo an toàn cho quá trình cấp tín dụng,
thông qua quy định về lãi suất tiền vay, quy định tài sản bảo đảm nợ vay, quy định
về vốn đối ứng trong từng dự án, phương án vay vốn. Chính sách trích lập dự phòng
tổn thất trong kinh doanh tín dụng.


15

Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng: Đây là khâu phức tạp do có sự tham gia
của nhiều bộ phận trong ngân hàng. Nếu không có sự phối hợp một cách nhuần
nhuyễn, có thể làm phát sinh nhiều sai sót. Để cho quá trình thực hiện hoạt động tín
dụng được diễn ra một cách linh hoạt, giảm thiểu sai sót, các ngân hàng thường xây
dựng các quy định cụ thể như quy chế, quy trình tín dụng có tính bắt buộc để các bộ
phận cùng phối hợp thực hiện. Trong các văn bản này, nhiệm vụ quyền hạn của
từng bộ phận và cá nhân tham gia được quy định rất rõ, nhằm hạn chế thấp nhất
việc chồng chéo trong quá trình thực hiện.
Giám sát và kiểm tra quá trình thực hiện: Ngân hàng phải kịp thời phát hiện và
quản lý chặt chẽ các khoản tín dụng có vấn đề. Phân loại nợ quá hạn, nợ khó đòi
cũng như nợ có vấn đề, phân tích nguyên nhân, thực trạng và khả năng giải quyết.
Giám sát tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng để nắm bắt được khả năng
trả nợ của khách hàng. Khi khách hàng gặp khó khăn trong kinh doanh, ngân hàng
có thể xem xét, hỗ trợ thêm vốn cho doanh nghiệp hoặc có phương án thu hồi nợ
sớm. Ngân hàng nên yêu cầu các doanh nghiệp phải có số liệu báo cáo tháng, quý,
năm về tình hình hoạt động kinh doanh với những nguồn vốn vay của ngân hàng
trong thời hạn đang vay vốn. Cán bộ tín dụng kiểm tra tại cơ sở của khách hàng,
theo dõi thị trường và ngành hàng sản xuất, đánh giá lại tài sản thế chấp theo giá
hiện hành. Các ngân hàng phải thực hiện lọc những người vay tín dụng có triển
vọng tốt ra khỏi những người mạo hiểm vay tín dụng có dự báo xấu, bằng cách tập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status