Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa tại các tỉnh, thành phố ở việt nam - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------------------

PHẠM ĐÌNH SINH

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA TẠI CÁC
TỈNH - THÀNH PHỐ Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ HỌC

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa
tại các tỉnh – thành phố ở Việt Nam” là bài nghiên cứu do tôi thực hiện.
Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam
đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố
hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận
văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016

Phạm Đình Sinh

i


động của quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa. Sự phát triển của hệ thống
đô thị ở Việt Nam được chi phối bởi điều kiện phát triển của từng địa phương và
định hướng quy hoạch chung của quốc gia, giữa các đô thị có mối liên kết và tác
động qua lại với nhau.
Luận văn sử dụng phầm mền Stata13 để thực hiện ước lượng hồi quy với dữ
liệu bảng cho 63 tỉnh – thành phố trong giai đoạn từ năm 2010 – 2014.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, các biến đưa vào mô hình đều có ý nghĩa thống
kê , phù hợp với những nghiên cứu trước trong tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại
các địa phương ở Việt Nam.

iii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
LỜI CÁM ƠN ................................................................................................................. ii
TÓM TẮT ...................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ...................................................................................................................... vi
DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ ................................................................................... ix

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ..........................................................................................1
1.1.

Lý do chọn đề tài ..........................................................................................1

1.2.



2.1.1. Đô thị ............................................................................................................7
2.1.2. Dân số đô thị ................................................................................................8
2.1.3. Phân loại đô thị .............................................................................................8
iv


2.1.4. Các tiêu chuẩn cơ bản để phân loại đô thị....................................................9
2.1.5. Sơ lược nguồn gốc đô thị ...........................................................................10
2.2.

Đô thị hóa ...................................................................................................11

2.2.1. Khái niệm ...................................................................................................11
2.2.2. Tác động của đô thị hóa .............................................................................12
2.3.

Khái quát quá trình đô thị hóa ở Việt Nam từ năm 1945 đến nay .............14

2.4.

Đô thị hóa với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam .........................................17

2.5.

Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa .....................................20

2.6.

Đô thị hóa và các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ gắn với mục tiêu phát


4.2.

Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến ............................................................45

4.3.

Kết quả hồi quy từ mô hình nghiên cứu .....................................................49
v


4.3.1. Kiểm tra tự tương quan ..............................................................................49
4.3.2. Kiểm tra phương sai thay đổi .....................................................................49
4.3.3. Kiểm tra hiện tượng nội sinh ......................................................................49
4.3.4. Hồi quy theo phương pháp sử dụng biến công cụ khắc phục hiện tượng
nội sinh .......................................................................................................49
4.4.

Phân tích kết quả nghiên cứu .....................................................................51

CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................58
5.1.

Kết luận ......................................................................................................58

5.2.

Khuyến nghị ...............................................................................................60

5.3.

Mô hình các tác động cố định (Fixed Effects Model)

GDP:

Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

GRDP:

Tổng sản phẩm trên địa bàn (Gross Regional Domestic Product)

GMM:

Phương pháp ước lượng moment tổng quát (Generalized method
of moments)

OLS:

Phương pháp bình phương tối thiểu thông thường (Ordinary Least
Squares)

MDGs:

Các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (The Millennium
Development Goal)

NXB

Nhà xuất bản

REM:


viii


DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 2.1. Bản đồ Tỷ lệ dân số sống ở các khu vực đô thị năm 2014 ......................... 15
Hình 2.2. Tỷ lệ dân cư đô thị toàn quốc từ năm 1990 đến 2014 ................................ 17
Hình 2.3. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và quá trình đô thị hóa từ năm 1990
đến 2014...................................................................................................................... 18
Hình 2.4. Tỷ trọng đóng góp GRDP năm 2014 của các vùng kinh tế ........................ 20
Hình 2.5. Tỷ trọng ngành phi nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế năm 2014............... 22
Hình 2.6. Mô hình xây dựng các bước giả thuyết nghiên cứu ................................... 33
Hình 3.1. Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa TLDTH và GRDPBQ ........................... 36

ix


CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
Chương 1 giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên
cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và kết cấu của luận
văn.
1.1.

Lý do chọn đề tài
Đô thị hóa là một quá trình tất yếu diễn ra trên thế giới. Đặc biệt ở các nước

đang phát triển, trong đó có Việt Nam, thì tốc độ đô thị hóa được thể hiện một cách
rõ ràng nhất. Theo thống kê của Cục Phát triển đô thị (Bộ Xây dựng 2010, 2014), nếu
năm 1990, ở Việt Nam mới có khoảng 500 đô thị, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 18% thì
đến tháng 12/2014, con số đó là 774 đô thị. Trong đó có 2 đô thị đặc biệt, 15 đô thị

tiêu Phát triển Bền vững (SDGs).
Bên cạnh đó, chúng ta đang đẩy nhanh quá trình phát triển trở thành một nước
công nghiệp hiện đại vào năm 2020. Do đó việc xây dựng và phát triển đô thị theo
hướng bền vững là hết sức cần thiết.
Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
đô thị hóa tại các tỉnh – thành phố ở Việt Nam” bằng mô hình kinh tế lượng để thực
hiện luận văn thạc sỹ kinh tế học. Qua đó góp phần cho các nhà quản lý có thêm
nguồn tư liệu tham khảo về những vấn đề liên quan đến tình hình đô thị hóa ở các
tỉnh - thành phố nhằm xây dựng hệ thống đô thị Việt Nam hướng đến sự phát triển
bền vững, sử dụng nguồn tài nguyên hợp lý mà vẫn phải đảm bảo chất lượng cuộc
sống cho con người.
1.2.

Vấn đề nghiên cứu
Luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa tại các tỉnh – thành

phố ở Việt Nam” nghiên cứu và làm rõ một số yếu tố thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội
có khả năng tác động đến tốc độ đô thị hóa tại 63 tỉnh – thành phố ở Việt Nam.
Trong đó, các chỉ số về lĩnh vực kinh tế: GRDP bình quân đầu người; Tỷ trọng công
nghiệp – xây dưng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế; Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;
2


Tỷ trọng xuất khẩu và nhập khẩu so với GRDP. Các chỉ tiêu đại diện cho lĩnh vực xã
hội: Số sinh viên đại học – cao đẳng; Tốc độ tăng dân số; Cơ sở hạ tầng giao thông;
Tỷ lệ hộ nghèo. Bên cạnh đó, đề tài còn nghiên cứu vấn đề quy hoạch ảnh hưởng đến
thực trạng phát triển đô thị. Từ kết quả nghiên cứu, đưa ra nhận định và gợi ý đề xuất
cho các địa phương trong định hướng xây dựng phát triển đô thị hiệu quả hơn.
1.3.


Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bắc Kạn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Bến Tre, Bình
Dương, Bình Định, Bình Phước, Bình Thuận, Cà Mau, Cao Bằng, Cần Thơ, Đà
Nẵng, Đắk Lắk, Đắk Nông, Điện Biên, Đồng Nai, Đồng Tháp, Gia Lai, Hà Giang,
Hà Nam, Hà Nội, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hải Phòng, Hậu Giang, Hòa Bình, Hưng
Yên, Khánh Hòa, Kiên Giang, Kon Tum, Lai Châu, Lâm Đồng, Lạng Sơn, Lào Cai,
Long An, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Ninh Thuận, Phú Thọ, Phú Yên, Quảng
Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Sơn La, Tây
Ninh, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Thừa Thiên - Huế, Tiền Giang, Tp Hồ
Chí Minh, Trà Vinh, Tuyên Quang, Vĩnh Long, Vĩnh Phúc và Yên Bái.
Thời gian nghiên cứu từ năm 2010 - 2014. Dữ liệu về thời gian liên tục trong
5 năm 2010, 2011, 2012, 2013 và 2014 của 63 tỉnh - thành phố.
1.6.

Phƣơng pháp nghiên cứu:
Có nhiều phương pháp đánh giá về mức độ đô thị hóa: Phương pháp viễn

thám, phương pháp phân tích đa tiêu chí, phương pháp sử dụng chuyên gia, phương
pháp xác định bằng tỷ lệ dân số đô thị.
Đề tài này nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa thông
qua mô hình kinh tế lượng. Trong đó, biến quan sát là mức độ đô thị hóa, còn các
biến độc lập là những yếu tố về về kinh tế - xã hội có tác động đến quá trình đô thị
hóa. Do đó nghiên cứu lựa chọn phương pháp xác định bằng tỷ lệ dân số đô thị để đại
diện cho biến quan sát là mức độ đô thị hóa.
Trên cơ sở dữ liệu thu thập được và một số nghiên cứu trước, đề tài sử dụng
phần mềm Stata13 để phân tích mô hình theo các phương pháp phân tích cho dữ liệu
bảng.
1.7.

Ý nghĩa của nghiên cứu:


Chƣơng 5: Kết luận và khuyến nghị. Chương này đưa ra kết luận dựa trên
kết quả nghiên cứu đã đạt được, từ đó có hướng đề xuất các giải pháp, chính sách

5


góp phần xây dựng định hướng cho quá trình đô thị hóa. Đồng thời, chương này cũng
nêu lên những hạn chế của nghiên cứu và gợi ý cho hướng nghiên cứu tiếp theo.

6


CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 2 trình bày các khái niệm liên quan đến vấn đề đô thị hóa, các
phương pháp đánh giá mức độ đô thị hóa, trình bày khái quát quá trình đô thị hóa ở
Việt Nam từ năm 1945 đến nay, mối quan hệ giữa đô thị hóa với các yếu tố kinh tế xã hội. Đồng thời tóm tắt một số nghiên cứu trước làm nền tảng xây dựng mô hình
nghiên cứu của luận văn.
2.1.

Một số khái niệm

2.1.1. Đô thị
Giáo trình “Quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị” của NXB Xây dựng
(1997), đô thị Việt Nam được hiểu là “một khu dân cư, trong đó lực lượng lao động
chủ yếu là phi nông nghiệp, sống và làm việc theo lối sống thành thị”.
Theo “Từ điển Bách khoa Việt Nam” của NXB Hà Nội (1995) “Đô thị là một
không gian cư trú của cộng đồng người sống tập trung và hoạt động trong những khu
vực kinh tế phi nông.”
Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/TTLT của Bộ Xây dựng - ban Tổ chức Cán
bộ của chính phủ ngày 20 tháng 11 năm 1990 hướng dẫn thực hiện quyết định 132HĐBT ngày 5-5-1990 về phân loại đô thị và phân cấp quản lý đô thị, theo đó:

Tổng cục Thống kê công bố.
2.1.3. Phân loại đô thị
Theo Nghị định số 42/2009 NĐ-CP, các đô thị ở Việt Nam được phân thành 6
loại như sau: loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V, được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định công nhận. Cụ thể là:

8


- Đô thị loại đặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội
thành, huyện ngoại thành và các đô thị trực thuộc. Việt Nam có hai đô thị đặc biệt là
Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
- Đô thị loại I là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành,
huyện ngoại thành. Đô thị loại I cũng bao gồm các thành phố trực thuộc tỉnh có các
phường nội thành và xã ngoại thành.
- Đô thị loại II là thành phố trực thuộc tỉnh có các phường nội thành và các
xã ngoại thành.
- Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội
thành, nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị.
- Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại
thị, hoặc thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung.
- Đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung
và có thể có các điểm dân cư.
2.1.4. Các tiêu chuẩn cơ bản để phân loại đô thị
Theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP, các tiêu chuẩn cơ bản để phân loại đô thị
được xem xét, đánh giá trên cơ sở hiện trạng phát triển đô thị tại năm trước liền kề
năm lập đề án phân loại đô thị hoặc tại thời điểm lập đề án phân loại đô thị, bao gồm:
1. Chức năng đô thị
Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, cấp quốc gia, cấp
vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm của vùng trong tỉnh; có vai

quyền lực vào tay tầng lớp thống trị là chủ nô với sự hỗ trợ đắc lực của quân đội và
tôn giáo.

10


Quá trình hình thành và phát triển chế độ chiếm hữu nô lệ trên thế giới
diễn ra khác nhau tùy theo điều kiện cụ thể của từng khu vực: khoảng 3500 năm
Tr.CN ở khu vực Bắc Phi với Ai Cập cổ đại, sau đó là khu vực Lưỡng Hà (
Me1sopotamie), Tây Á, châu Á, châu Mỹ và kết thúc ở La mã (Roma) cổ đại vào thế
kỷ thứ V.
Hầu hết các quốc gia cổ đại đều hình thành và phát triển tại những lưu vực
các dòng sông lớn, nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nông nghiệp, ngư
nghiệp, chăn nuôi, thủ công nghiệp và thương nghiệp. Đó là lưu vực sông Nil ở Đông
Bắc châu Phi với nền văn minh Ai Cập. Ở khu vực Tây Á, giữa 2 dòng sông Tigre và
Euphrat có nền văn minh cổ đại Babylone, Assyrie, Phenicie . . . Ở lưu vực sông
Hằng có nền văn minh Nam Á cổ đại với Ấn Độ là đại diện. Lưu vực Hoàng Hà,
sông Dương Tử ở Đông Á là nơi xuất hiện nền văn minh Trung Quốc cổ đại.
Cùng với sự xuất hiện tổ chức xã hội và Nhà nước chiếm hữu nô lệ, bên
cạnh hình thức làng nông nghiệp, hình thức cư trú dạng đô thị hình thành. Khác với
làng nông nghiệp, đô thị cổ đại nhanh chóng trở thành trung tâm chính chi phối mọi
hoạt đông xã hội và là địa bàn phát triển nền văn minh của nhân loại. Cấu trúc đô thị
phản ánh rõ nét sự phân chia giai cấp trong xã hội thông qua việc phân khu chức
năng tương ứng. Một bên là khu vực dành cho tầng lớp chủ nô, bên kia là khu vực
của người nô lệ. Sự khác nhau trong cấu trúc của các đô thị thường thể hiện thông
qua kiến trúc tôn giáo. Do quan niệm về tín ngưỡng khác nhau ở các khu vực và
quốc gia cổ đại mà vị trí và mối quan hệ giữa khu vực Xây dựng các công trình tôn
giáo với khu vực dân dụng của đô thị có những điểm khác nhau.
2.2.


Mối quan hệ này được thể hiện bởi các yếu tố như công nghiệp hóa,
thương mại hóa, tăng năng suất, tạo nhiều việc làm và cải thiện sự tiếp cận đối với
những yếu tố khác nhau về sản xuất, thị trường, những cơ sở hạ tầng và các tiện nghi
khác. Như vậy, đô thị hóa dẫn đến tăng thu nhập, thay đổi cách sống, đem lại chất
lượng cao về dịch vụ và cũng phù hợp với dân số ngày càng tăng lên.

12


Bên cạnh đó, với những tác động của các yếu tố về xã hội, Vương Cương
(2008) nhận định quá trình đô thị hóa thu hút một lực lượng lao động lớn trẻ có trình
độ,dân cư tập trung cao góp phần sử dụng đất đai hiệu quả tiết kiệm. Quá trình di cư
cũng mang đến sự giao thoa văn hóa giữa các dân tộc, các vùng miền.
Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa diễn ra mà không có biện pháp quản lý và
kiểm soát chặt chẽ sẽ đem lại những hệ quả tiêu cực cho môi trường, xã hội, và sự
phát triển đô thị.
Do vậy, để hướng đến mục tiêu đô thị hóa bền vững thì theo Lê Hồng Kế
(2012) “Phải xuất phát từ quan điểm tổng hòa phát triển bền vững giữa kinh tế, xã
hội, ổn định môi trường sinh thái và bảo đảm cho một tổ chức liên kết không gian
chặt chẽ giữa đô thị - nông thôn”, đồng thời tác giả cũng nêu ra 10 nhóm tiêu chí bền
vững trong quá trình đô thị hóa từ Chuyên đề nghiên cứu Phân tích chính sách đô thị
hóa trong quá trình đô thị hoá tác động đến phát triển bền vững ở Việt Nam, thuộc
Chương trình Thiên niên kỷ 21 do UNDP tài trợ:
1. Phân bố và quy hoạch đô thị phù hợp với các vùng địa lý và điều kiện
sinh thái tự nhiên, bảo vệ môi trường;
2. Nền kinh tế đô thị phát triển ổn định và bền vững nhằm tạo nhiều việc
làm đô thị ổn định, bền vững cho mọi thành phần kinh tế và mọi người dân đô thị;
3. Trình độ dân trí đô thị và nguồn lực phát triển đủ mạnh;
4. Trình độ quản lý phát triển đô thị đủ mạnh và bền vững;
5. Dịch vụ đô thị đáp ứng yêu cầu cuộc sống đô thị ngày càng cao;

đó có khoảng 100 đô thị là trung tâm KT-XH quan trọng của các vùng miền. Tỷ lệ đô
thị hóa năm 2014 đạt khoảng 34,5% với dân số đô thị khoảng 30 triệu người.
Các điểm đô thị được rải đều khắp nơi trên lãnh thổ, hệ thống đô thị này là
kết quả của quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên quá trình đô
thị hóa diễn ra chưa đồng đều. Các tỉnh phía Nam có tỷ lệ dân số đô thị nhiều hơn
14


các tỉnh phía Bắc. Điều này thể hiện rõ qua bản đồ: Tỷ lệ dân số sống ở các khu vực
đô thị năm 2014
Hình 2.1. Bản đồ Tỷ lệ dân số sống ở các khu vực đô thị năm 2014

Nguồn: Tác giả tổng hợp, 2015
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status