ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THU
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH
BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THU
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH
BẮC KẠN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Nhuận
Thái Nguyên - 2018
bản luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới tất cả bạn
bè, đồng nghiệp, cơ quan, gia đình và người thân đã quan tâm động viên tôi
trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................... vi
MỞ
....................................................................................................................1
ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài ................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài..................................................................................... 3
Chương
1:
TỔNG
...........................................4
2.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 22
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp .............................. 22
2.3.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp ............................... 22
2.3.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả các LUT nông nghiệp ................ 22
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu............................................................. 23
4
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................24
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn .. 24
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 24
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................. 26
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện
Ngân Sơn ................................................................................................. 30
3.2. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và các loại hình sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp của huyện Ngân Sơn .......................................... 32
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Ngân Sơn................................ 32
3.2.2. Tình hình biến động đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Ngân Sơn giai đoạn 2013-2017............................................................... 34
3.2.3. Hiện trạng các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa
bàn huyện Ngân Sơn ............................................................................... 34
3.2.4. Mô tả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn......................................................................... 36
3.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
trên địa bàn huyện Ngân Sơn .................................................................. 40
3.4. Lựa chọn và định hướng sử dụng đất nông nghiệp cho huyện Ngân Sơn
tỉnh Bắc Kạn................................................................................................ 54
3.4.1. Tiêu chuẩn lựa chọn loại hình sử dụng đất bền vững ................... 54
GTNC
: Giá trị ngày công
GTSX
: Giá trị sản xuất
HQĐV
: Hiệu quả đồng vốn
H
: High (cao)
LUT
: Loại hình sử dụng đất (Land use type)
L
: Low (thấp)
M
: Medium (trung bình)
Nxb
Bảng 3.7. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất............................................... 43
Bảng 3.8. Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông nghiệp (Tính bình
quân/1ha) ................................................................................................. 44
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả ...................................................... 46
Bảng 3.10. Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội huyện Ngân Sơn .......... 47
Bảng 3.11. Đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất huyện Ngân
Sơn ........................................................................................................... 48
Bảng 4.12. Hiệu quả môi trường của các LUT ......................................................... 51
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá , là tư liệu sản xuất
đặc biệt là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống , là địa bàn phân
bố dân cư, là nền tảng xây dựng các khu kinh tế - văn hóa - xã hội, quốc phòng
an ninh.
Đối với bất kỳ một quốc gia nào đất đai cũng là nguồn lực quan trọng hàng
đầu cho sự phát triển kinh tế, kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội nó luôn cố định về diện
tích, vị trí không gian và vô hạn về thời gian sử dụng.
Đặc biệt là trong qua trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay
việc sử dụng và quản lý đất đai là vấn đề bức xúc mà Đảng và Nhà nước đã đặt lên
làm vấn đề quan tâm hành đầu, Ý thức được tầm quan trọng của công tác quản lý và
sử dụng đất đai một cách phù hợp và hiệu quả nhà nước ta đã sớm ban hành và hoàn
thiện các văn bản Luật để bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này.
Đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp hiện nay có hạn chế về diện tích, dưới tác
động của thiên nhiên và quá trình sản xuất của con người đất nông nghiệp đang có
nguy cơ bị suy thoái. Ngày nay khi xã hội ngày một phát triển, dân số tăng nhanh
kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm. các nhu cầu về
cần thiết và quan trọng trọng thời gian tới.
Xuất phát từ thực tiễn, tầm quan trọng của những vấn đề trên và mong muốn
góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp của huyện Ngân Sơn trong thời
gian sắp tới và lâu dài, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn”
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Tìm hiểu, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến hiệu
quả sự dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Ngân Sơn.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Ngân Sơn.
- Lựa chọn được loại hình sử dụng đất hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp.
3
3. Ý nghĩa của đề tài
- Góp phần hoàn thiện lý luận về đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Ngân Sơn và là cơ sở định hướng phát triển sản xuất
nông nghiệp trong tương lai.
- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đề xuất
được những giải pháp sử dụng đất hiệu quả cao và bền vững phù hợp với điều
kiện của địa phương.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học
- Điều kiện không gian: Sử dụng đất căn cứ vào đặc điểm địa hình, quy mô
diện tích, hình thể mảnh đất.
5
- Vị trí địa lý: Vị trí địa lý của vùng sẽ tạo ra những lợi thế so sánh, tạo ra tiền
đề sử dụng đất.
*Về yếu tố kinh tế - xã hội
- Dân số và lao động: là nguồn lực, điều kiện để sử dụng đất, song trình độ lao
động phản ánh trình độ thâm canh sử dụng đất, cải tạo đất.
- Vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội: Vốn và cơ sở vật chất kỹ
thuật quyết định quy mô, tốc độ và trình độ thâm canh sử dụng đất.
- Trình độ quản lý và tổ chức sản xuất: Hình thức quản lý và tổ chức sản xuất
dựa trên cơ sở trình độ phát triển của công nghiệp. Do đó cũng quyết định hình thức
và mức độ khai thác sử dụng đất.
- Sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật: Tiềm
năng đất đai phụ thuộc vào sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
- Chế độ kinh tế, xã hội: Chế độ kinh tế, xã hội phản ánh trình độ phát triển do
đó quy định cả phương thức khai thác và hiệu quả sử dụng đất.
c) Hiệu quả sử dụng đất
Để xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những luận điểm
của Mác và những luận điểm lý thuyết hệ thống sau:
*Hiệu quả kinh tế: Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản
về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại.
Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo
việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp (Vũ Năng Dũng, 1997).
*Hiệu quả môi trường
“Hiệu quả môi trường là môi trường được sinh sản do tác động của sinh vật,
hóa học, vật lý,..., chịu anh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại
vật chất trong môi trường” (Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức bách khoa,1998).
Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi không có những ảnh hưởng tác
động xấu đến môi trường đất, nước, không khí, không làm ảnh hưởng xấu đến môi
trường sinh thái và đa dạng sinh học (Vũ Thị Phương Thuy (2000)).
Quan niệm về hiệu quả hiện nay là phải thỏa mãn vấn đề tiết kiệm thời gian,
tiết kiệm tài nguyên trong sản xuất, mang lại lợi ích xã hội và bảo vệ môi trường.
1.1.2. Yêu cầu chung khi lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sử
dụng đất
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế nói chung, hiệu quả sử dụng đất
nói riêng phải đáp ứng yêu cầu sau:
- Đảm bảo tính thống nhất về mặt nội dung với hệ thống chỉ tiêu kinh tế của
nền kinh tế quốc dân.
7
- Đảm bảo tính toàn diện và hệ
- Đảm bảo tính đơn giản và khả thi.
- Phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển của nước ta, đồng thời có
khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ kinh tế đối ngoại, nhất là những sản phẩm
có khả năng xuất khẩu.
Hệ thống chỉ tiêu kinh tế được bắt nguồn từ bản chất của hiệu quả, đó là mối
Tỷ số (Q - K)/K
Max là trị số tương đối của hiệu quả.
Tỷ số K/Q
Min biểu thị tỷ trọng chi phí cần thiết để có một
đơn vị kết quả (hay còn gọi là suất tiêu hao, suất chi phí) (Vũ Thị Bình (2003).
1.1.4. Bản chất của hiệu quả kinh tế
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn
đầu tiên để đánh giá chất lượng công tác của một doanh nghiệp hay một quá trình
hoạt động kinh tế nào đó. Một sản phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận hay
không được biểu hiện không những ở nội dung chất lượng sản phẩm, mà còn thể
hiện sản phẩm đó được bán ra ở mức giá nào.
Từ thực tế đó, khi đánh giá hiệu quả thì kết quả (Q) cũng như chi phí (K) đều
dựa trên cơ sở giá thị trường tại thời điểm xác định. Tuy nhiên khi cần nghiên cứu
động thái của hiệu quả thì phải sử dụng giá cố định hoặc giá tại thời điểm gốc để so
sánh.
+ Hiệu quả sử dụng đất: Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất được đặc biệt
coi trọng không chỉ ở thời gian trước mắt mà đòi hỏi phải lâu dài, bền vững
thông qua các phương pháp như: Lựa chọn hệ thống cây trồng vật nuôi thích hợp
với đất, thực hiện các biện pháp thâm canh, tặng vụ, mở rộng diện tích v.v...một
cách hợp lý.
+ Hiệu quả sinh học: Nâng cao hiệu quả sinh học thông qua các biện pháp:
Giống mới, thay đổi công nghệ sản xuất, thời vụ thích hợp v.v...
Cả hai mặt trên đều hòa quyện bổ sung cho nhau nhằm đạt mục tiêu là thu
được lượng kết quả lớn nhất trên một đơn vị diện tích với lượng chi phí thấp nhất.
+ Điều 135 Đất rừng sản xuất
+ Điều 136. Đất rừng phòng hộ
+ Điều 137. Đất rừng đặc dụng
+ Điều 138. Đất làm muối
+ Điều 139. Đất có mặt nước nội địa
+ Điều 140. Đất có mặt nước ven biển
+ Điều 141. Đất bãi bồi ven sông, ven biển
+ Điều 142. Đất sử dụng cho kinh tế trang trại
1.2.2. Một số các văn bản pháp quy liên quan
- Nghị định của chính phủ số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11
năm 2010 của quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Quyết định số 543/QĐ-BNN-KHCN ngày 23/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí
hậu của Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 và tầm
nhìn đến 2050.
- Chỉ thị số 809/CT-BNN-KHCN ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc lồng ghép biến đổi khí hậu và xây dựng,
thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề ánphát triển
ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, giai đoạn2011-2015.
- Công văn số 990/BTNMT-KTTVBĐKH ngày 24/3/2014 của Bộ TNMT về
việc
Hướng dẫn cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu.
1.3. Cơ sở thực tiễn
Xói mòn rửa trôi: Mỗi năm rửa trôi xói mòn chiếm 15% nguyên nhân thoái
hoá đất, trong đó nước đóng góp 55,7% vai trò, gió đóng góp 28%, mất dinh dưỡng
đóng góp 12%. Trung bình đất đai trên thế giới bị xói mòn 1,8 - 3,4 tấn/ha/năm.
Tổng lượng dinh dưỡng bị rửa trôi xói mòn hàng năm là 5,4 - 8,4 triệu tấn, tương
đương với khả năng sản sinh 30 - 50 triệu tấn lương thực.… (Phạm Vân Đình, Đỗ
Kim Chung và cs, 1997).
Hoang mạc hoá là quá trình tự nhiên và xã hội. Khoảng 30% diện tích trái đất
nằm trong vùng khô hạn và bán khô hạn đang bị hoang mạc hoá đe doạ và hàng
năm có khoảng 6 triệu ha đất bị hoang mạc hoá, mất khả năng canh tác do những
hoạt động của con người.
Theo dự đoán, nhiều thành phố của các quốc gia ven biển trên thế giới đang
đứng trước nguy cơ bị nước biển nhấn chìm do mực nước biển dâng - hậu quả trực
tiếp của sự tan băng ở Bắc và Nam cực. Trong số 33 thành phố có quy mô dân số 8
triệu người vào năm 2015, ít nhất 21 thành phố có nguy cơ cao bị nước biển nhấn
chìm toàn bộ hoặc một phần và khoảng 332 triệu người sống ở vùng ven biển và đất
trũng sẽ bị mất nhà cửa vì ngập lụt. Mức độ rủi ro cao về lãnh thổ bị thu hẹp do
nước biển dâng theo thứ tự là Trung Quốc, Ấn độ, Bawnglađet, Việt Nam,
Inddooneexxia, Nhật Bản, Ai Cập, Hoa kỳ, Thái Lan và Philippin (Phạm Vân Đình,
Đỗ Kim Chung và cs, 1997).
Nước biển dâng còn kèm theo hiện tượng xâm nhập mặn vào sâu trong nội địa
và sự nhiễm mặn của nước ngầm, tác động xấu tới sản xuất nông nghiệp và tài
nguyên nước ngọt.
1.3.1.2. Tình hình sử dụng đất một số nước trên thế giới
a) Nước Thụy Điển
Pháp luật và chính sách đất đai ở Thụy Điển từ năm 1970 trở lại đây gắn liền
với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất động sản tư nhân. Quy
định các vật cố định gắn liền với bất động sản, quy định việc mua bán đất đai, việc
thế chấp, quy định hoa lợi và các hoạt động khác như vấn đề bồi thường, quy hoạch
nước và tập thể địa phương. Tài sản công cộng được đảm bảo lợi ích công cộng có
đặc điểm là không thể chuyển nhượng, tức là không mua, bán được. Không gian
công cộng gồm các công sở, trường học, bệnh viện, nhà văn hóa, bảo tàng...
Thực hiện chính sách miễn giảm thuế, được hưởng quy chế ưu điểm đối với
một số đất đai chuyên dùng để gieo hạt, đất đã trồng hoặc trồng lại rừng, đất mới
dành cho cây ươm trồng.
Việc mua bán đất đai không thể tự thực hiện giữa người bán và người mua,
muốn bán đất phải xin phép cơ quan giám sát việc mua bán. Việc bán đất nông
nghiệp phải nộp thuế đất và thuế trước bạ. Đất này được ưu tiên bán cho những
người lãng giềng để tạo ra các thửa đất có diện tích lớn hơn.
Đối với đất đô thị mới, khi chia cho người dân thì phải nộp 30% chi phí
cho các công trình xây dựng hạ tầng, phần còn lại là 70% do kinh phí địa
phương chi trả.
Ngày nay, đất đai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy định
của các cơ quan hữu quan như quản lý đất đai, môi trường, quản lý đô thị, quy hoạch
vùng lãnh thổ và đầu tư phát triển (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và cs, 1997).
1.3.2. Tình hình sử dụng đất ở Việt Nam
1.3.2.1. Tình hình sử dụng đất chung
Theo thống kê năm 2015, tổng diện tích đất nông nghiệp là 262.805 km
2
2
(chiếm tới 79.4%) bao gồm đất sản xuất nông nghiệp là 101.511km , đất lâm nghiệp
2
Quỹ đất nông nghiệp tiếp tục suy giảm do công nghiệp hóa và đô thị hóa. Theo
số liệu của Tổng cục Quản lý đất, Bộ Tài nguyên Môi trường, bình quân mỗi năm
đất nông nghiệp giảm gần 100 nghìn hecta, đặc biệt năm 2007 giảm 120 nghìn hecta,
trong khi mỗi năm số lao động bước ra khỏi ruộng đồng chỉ vào khoảng hơn 400
ngàn người. Hơn nữa, mức gia tăng dân số ở nông thôn không giảm nhiều như
mong đợi, khiến cho bình quân đất canh tác trên đầu người ngày càng giảm mạnh
(Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007).
a) Tình hình sử dụng đất ở Đồng bằng sông Cửu Long
Tổng diện tích đồng bằng sông Cửu Long không kể hải đảo là khoảng 3.96
triệu ha. Trong đó khoảng 2.6 triệu ha được sử dụng để phát triển nông nghiệp và
nuôi trồng thủy sản (chiếm 65%); trong quỹ đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng
năm chiếm trên 50% trong đó chủ yếu là đất lúa trên 90%. Đất chuyên canh tác các
loại cây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày khoảng ha, đất trồng cây lâu năm
chiếm trên 320.000 ha, khoảng 82% diện tích tự nhiên của đồng bằng.
Đồng bằng sông Cửu Long có những nhóm đất chính là:
* Đất phù sa: Diện tích 1.184.857 ha, phân bố trung tâm của đồng bằng và
dọc hai bờ sông Tiền và sông Hậu, là lớp phủ trầm tích nước ngọt trẻ nhất ở đồng
bằng sông Cửu Long. Loại đất này được sử dụng triệt để cho sản xuất nông nghiệp
(lúa, cây ăn quả, rau, đậu đỗ...)
* Đất phèn: Diện tích 1.600.263 ha, là nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất và
phức tạp nhất ở đồng bằng sông Cửu Long. Đất phèn phân bố ở các vùng Đồng
Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên và bán đảo Cà Mau. Vùng Đồng Tháp Mười,
phần lớn đất phèn hình thành từ trầm tích sét nặng có độ thấm cao, khi bị oxy hóa
dễ dàng xuất hiện khoáng Jarosite, ở Tứ giác Long Xuyên đất phèn tương đối đồng
đều về nguồn gốc hình thành và độc tố, ít có những biến động lớn trong cùng một
và thực hiện các biện pháp quai đê lấn biển theo phương thức "lúa lấn cói, cói lấn sú
vẹt, sú vẹt lấn biển".
1.3.2.2. Tình hình sử dụng đất ở Bắc Kạn
Các loại đất ở Bắc Kạn được hình thành và phân bố trên nền địa hình phức
tạp, hơn 83% diện tích là đồi núi, trong đó có nhiều nơi có độ dốc lớn, kể cả vùng
đồng bằng. Với điều kiện khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều, lượng mưa phân phối
không đều theo mùa, các đá mẹ đa phần là trầm tích và phiến sét chua, do đó đã tạo
cho Ngân Sơn có chủng loại thổ nhưỡng phong phú, phân bố nhiều ở vùng núi,
trung du. Phương thức sử dụng nhóm đất này là: vùng núi để phát triển rừng, cây
đặc sản, cây dược liệu và nông lâm kết hợp; vùng trung du là địa bàn chính để trồng
cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả; vùng đồng bằng trồng rừng và bố trí các khu
dân cư. Vùng trung du - miền núi trồng lúa, các loại cây lấy củ và cây công nghiệp
dài ngày.
Nguồn ô nhiễm chủ yếu đến môi trường đất là các nhân tố tự nhiên và các hoạt
động kinh tế - xã hội của con người.
Nhân tố tư nhiên làm suy thoái môi trường đất và gây ảnh hưởng lớn nhất đến
khu vực miền núi của huyện Ngân Sơn.
. Miền núi, trung du Ngân Sơn là một trong những huyện chiếm phần lớn diện
tích toàn tỉnh. Độ cao trung bình khoảng 800m, độ chia cắt ngang, chia cắt sâu, độ
dốc của địa hình có sự phân bậc rõ ràng. Do đó các quá trình trượt lở, đổ lở xói lở,
xói mòn đều xảy ra mạnh mẽ… Lớp phủ thổ nhưỡng chịu ảnh hưởng và bị thay đổi
bởi các quá trình này. Đất ở khu vực bị xói mòn, rửa trôi có tầng dày bị giảm, độ
phì nhiêu giảm, hàm lượng mùn giảm…
Ngân Sơn đã và đang từng bước chuyển đổi, nâng cao hiệu quả sử dụng đất tại
các địa phương trong tỉnh, đổi mới mô hình tổ chức hoạt động của các tổ chức nhằm
góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển. Ngân Sơn cũng đã và đang nâng
cao hiệu quả sử dụng đất đáp ứng nhu cầu cho người dân hiện nay và đóng góp một
phần giúp tỉnh Bắc Cạn ngày càng phát triển hơn.
trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là chính sách đầu tư vào sản xuất nông