BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƢ PHÁP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
----------o0o----------
NGUYỄN VĂN CƢỜNG
PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT KINH TẾ
Hà Nội, tháng 10 năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƢ PHÁP
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
----------o0o----------
NGUYỄN VĂN CƢỜNG
PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60380107
Bảo hiểm xã hội
NLĐ
Ngƣời lao động
SDLĐ
Sử dụng lao động
HĐLĐ
Hợp đồng lao động
TNLĐ, BNN
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ
UẬN VỀ PHÁP LUẬT BẢO
HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ................................................................................ 6
hội bắt buộc .................................................................. 15
1.3.4. Tổ chức thực hiện bảo hiểm
hội bắt buộc ............................................ 17
1.3.5 Xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết tranh chấp về bảo hiểm xã hội
bắt buộc ..................................................................................................... 17
1.4.
Vai trò của bảo hiểm xã hội bắt buộc ................................................... 19
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ................................................................................... 22
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ
HIỂM
ẢO
HỘI BẮT BUỘC VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI TỈNH
YÊN BÁI .............................................................................................................. 23
2.1.
Thực trạng qu định pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc............. 23
2.1.1. Đối tƣợng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.......................................... 23
2.1.2. C c chế độ bảo hiểm
buộc tại tỉnh Yên Bái ................................................................................ 55
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ................................................................................... 69
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN
PHÁP LUẬT VỀ
ẢO HIỂM
HỘI BẮT BUỘC V
N NG CAO
HIỆU QUẢ ÁP DỤNG TẠI TỈNH YÊN BÁI .................................................. 70
3.1.
Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm xã hội
bắt buộc.................................................................................................... 70
3.2
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về bảo
hiểm xã hội bắt buộc tại tỉnh Yên Bái................................................... 77
ẾT UẬN ......................................................................................................... 82
DANH MỤC T I IỆU THAM
HẢO ..............................................................
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1 Thống kê đơn vị và đối tƣợng tham gia BHXH bắt buộc tại tỉnh
quyền đó đƣợc đặt cơ sở trên sự thỏa mãn về kinh tế, xã hội và văn hóa, nhu cầu
về nhân cách và sự tự do phát triển con ngƣời”. Cho đến nay, bảo hiểm xã hội đ
là một chính sách đặc biệt quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội của các quốc
gia. Ở Việt Nam, bảo hiểm xã hội cũng là một chính sách quan trọng của Đảng
và Nhà nƣớc. Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 đƣợc Quốc hội nƣớc cộng
h a hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 13 thông qua ngày 20/11/2014 là một bƣớc
phát triển quan trọng của pháp luật về bảo hiểm xã hội nƣớc ta với những quy
định mới tiến bộ hơn, góp phần quan trọng vào việc chăm lo đời sống ngƣời lao
động, giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội
bắt buộc lại càng có ý nghĩa quan trọng, đảm bảo cuộc sống của ngƣời lao động
khi rơi vào hoàn cảnh khó khăn. Tuy nhiên thực tế tổ chức thực hiện các quy
định pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc cho thấy vẫn còn những điểm chƣa
hợp lý, chƣa phù hợp với yêu cầu của cuộc sống của ngƣời lao động.
Yên Bái là một tỉnh miền núi phía Bắc nƣớc ta với điều kiện kinh tế còn
khó khăn, trình độ dân trí không đồng đều và có nhiều dân tộc sinh sống. Chính
vì vậy việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc có ý nghĩa quan
trọng tại tỉnh Yên Bái. Việc triển khai, thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của
Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012 – 2020” đ mang lại những kết quả tích
cực, những lợi ích thiết thực cho ngƣời lao động và nhân dân Yên Bái trong
những năm qua. Bên cạnh đó, quá trình áp dụng các quy định pháp luật về bảo
hiểm xã hội bắt buộc tại tỉnh Yên Bái cho thấy còn những hạn chế cần đƣợc khắc
phục để nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội trên địa bàn
tỉnh. Chính vì vậy tác giả lựa chọn đề tài h luật v
hi
hội t
2
3
- Lƣờng Thanh Huyền (2016), Pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc và
thực tiễn ở Sơn La, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Trƣờng Đại học Luật Hà Nội.
* Một số bài viết đăng tr n tạp chí:
- Ts. Lê Thị Hoài Thu (2009), “Luật Bảo hiểm xã hội từ quy định đến thực
tiễn áp dụng”, Tạp chí Bảo hiểm xã hội.
- TS. Bùi Thị Lâm Hà (2012), “Chế độ tai nạn lao động ở Việt Nam –
Những khó khăn, vướng mắc”, Tạp chí Bảo hiểm xã hội.
- Hồ Thị Kim Ngân (2014), “Một số vướng mắc khi thực hiện các chế độ
Bảo hiểm xã hội ngắn hạn”, Tạp chí Bảo hiểm xã hội.
- Đặng Nhƣ Lợi (2014), “Cải cách bảo hiểm xã hội để mở rộng bảo hiểm
hưu trí đối với người cao tuổi”, Tạp chí Lý luận chính trị.
- PGS. Nguyễn Hữu Chí, Ths Bùi Thị Kim Ngân (2015), “Sửa đổi Điều 60
Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 dưới góc nhìn quan hệ lao động tập thể”, Tạp
chí Dân chủ và pháp luật.
- Bùi S Lợi (2015), “Tính ưu việt của Luật bảo hiểm xã hội, Luật bảo hiểm
y tế - thách thức trong triển khai và giải pháp bảo đảm an sinh xã hội”, Tạp chí
Cộng sản.
Các bài viết, công trình nghiên cứu nêu trên đ đề cập đến các vấn đề lý
luận về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc, chỉ ra đƣợc một số vấn đề
thực tiễn, đƣa ra những kiến nghị cho việc hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm xã
hội bắt buộc. Đ có một số công trình nghiên cứu pháp luật về bảo hiểm xã hội
bắt buộc và thực tiễn áp dụng tại địa phƣơng nhƣng chƣa có công trình nào
nghiên cứu về pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc và thực tiễn áp dụng tại tỉnh
Yên Bái. Vì vậy, luận văn này là công trình đầu tiên nghiên cứu pháp luật về bảo
hiểm xã hội và thực tiễn áp dụng tại tỉnh Yên Bái.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên c u
hữu quan trong tham khảo quá trình xây dựng chính sách, hoàn thiện pháp luật
về bảo hiểm xã hội bắt buộc của Việt Nam. Những đề xuất, kiến nghị nâng cao
hiệu quả áp dụng pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc tại tỉnh Yên Bái có thể
là tài liệu giúp cho các cán bộ, nhân viên các cơ quan về bảo hiểm xã hội và hoạt
động an sinh xã hội nói chung thực hiện tốt hơn công việc, nhiệm vụ của mình.
6. Bố cục ủ luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
Luận văn gồm 03 chƣơng, cụ thể nhƣ sau:
5
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc
Chƣơng 2: Thực trạng quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc và
thực tiễn áp dụng tại tỉnh Yên Bái
Chƣơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm
xã hội bắt buộc và nâng cao hiệu quả áp dụng tại tỉnh Yên Bái
6
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ
LUẬN VỀ PHÁP LUẬT
BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
1.1
7
nhập theo lao động” 1. Từ c c gi c độ kh c, cũng có thể có những khái niệm khác
nhau về BHXH. Dƣới góc độ pháp lý, pháp luật về BHXH là tổng hợp c c quy định
của Nhà nƣớc để điều chỉnh các quan hệ kinh tế, xã hội hình thành trong lĩnh vực
bảo đảm trợ cấp nhằm ổn định đời sống cho NLĐ khi họ gặp những rủi ro, hiểm
nghèo trong qu trình lao động hoặc khi già yếu không còn khả năng lao động 2. Từ
gi c độ tài chính, BHXH là thuật (k thuật) chia sẻ rủi ro và tài chính giữa những
ngƣời tham gia bảo hiểm theo quy định của pháp luật. Từ giác độ chính sách xã hội,
BHXH là một chính sách xã hội nhằm đảm bảo đời sống vật chất cho ngƣời lao
động khi họ không may gặp phải các rủi ro, nhằm góp phần đảm bảo an toàn xã hội.
Nhƣ vậy, có thể hiểu BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần
thu nhập đối với NLĐ khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả
năng lao động, mất việc làm và thu nhập trên cơ sở hình thành và sử dụng một
quỹ tiền tệ tập trung có sự bảo hộ của Nhà nước nhằm đảm bảo đời sống cho
NLĐ và gia đình họ, góp phần bảo đảm an toàn xã hội.
1.1.2. Định nghĩa
o hi m xã hội b t buộc
BHXH thƣờng đƣợc thực hiện dƣới hai hình thức là BHXH bắt buộc và
BHXH tự nguyện, trong đó BHXH bắt buộc là hình thức BHXH quan trọng.
Theo Từ điển giải thích thuật ngữ luật học, (1999), NXB Công an nhân dân,
BHXH bắt buộc “là loại hình BHXH chủ yếu, bắt buộc áp dụng đối với một số
đối tƣợng theo quy định của pháp luật”. Hình thức BHXH bắt buộc đƣợc áp
dụng đối với một số đối tƣợng là NLĐ và ngƣời SDLĐ, dù muốn hay không
muốn thì họ cũng phải tham gia. Loại hình BHXH này bao giờ cũng do Nhà
nƣớc tổ chức thực hiện và tùy thuộc điều kiện kinh tế xã hội mỗi quốc gia mà có
đối tƣợng tham gia và các chế độ BHXH bắt buộc khác nhau. Có thể hiểu BHXH
bắt buộc là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức thực hiện và bắt buộc áp dụng
cầu thiết yếu của NLĐ khi bị giảm hoặc mất thu nhập, mất việc làm và đƣợc Tổ
chức lao động quốc tế cụ thể hóa: Bù đắp cho NLĐ những khoản thu nhập bị
mất để đảm bảo nhu cầu sinh sống thiết yếu của họ; chăm sóc sức khỏe và chống
lại bệnh tật; xây dựng nhu cầu sống đ p ứng yêu cầu của dân cƣ, nhu cầu đặc
biệt của ngƣời già, ngƣời tàn tật và trẻ em3.
Ba là, mối quan hệ giữa các bên trong BHXH phát sinh trên cơ sở quan hệ
lao động và phát sinh giữa ba bên: Bên tham gia BHXH, bên BHXH và bên
đƣợc BHXH. Các bên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về nghĩa vụ, trách
nhiệm và quyền lợi, trên cơ sở các quy định của pháp luật về BHXH.
Bên tham gia BHXH có thể chỉ là NLĐ hoặc NLĐ và ngƣời SDLĐ, là
những ngƣời đóng góp vào qu BHXH. Bên BHXH hay chính là bên thực hiện
nhiệm vụ BHXH thƣờng là cơ quan chuyên trách do nhà nƣớc lập ra và bảo trợ.
Bên BHXH có trách nhiệm thực hiện chi trả trợ cấp cho bên đƣợc BHXH khi có
nhu cầu phát sinh và có trách nhiệm quản lý và đầu tƣ cho qu BHXH phát triển.
Bên hƣởng BHXH là NLĐ và gia đình họ khi đ p ứng các điều kiện hƣởng
BHXH. Đối với NLĐ, họ vừa là ngƣời tham gia BHXH vừa là ngƣời đƣợc
3
Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân (2000), Giáo trình Bảo hiểm, NXB Thống kê, Tr28.
9
quyền hƣởng BHXH vì họ đóng phí BHXH để bảo hiểm cho chính họ.
Nhà nƣớc tham gia BHXH với tƣ cách là ngƣời bảo hộ cho các hoạt động
của qu BHXH, bảo đảm giá trị đồng vốn và hỗ trợ cho qu BHXH trong những
trƣờng hợp cần thiết. Ngoài ra, Nhà nƣớc tham gia BHXH còn với tƣ cách chủ
thể quản lý, định ra những chế độ, chính sách, định hƣớng cho các hoạt động
BHXH.
Bốn là, nguồn hình thành qu BHXH cơ bản là từ sự đóng góp của các bên
lao động và không thuộc đối tƣợng tham gia BHXH bắt buộc, tham gia BHXH
trên cơ sở tự nguyện.
Về chế độ hƣởng BHXH: BHXH bắt buộc bao gồm nhiều chế độ hƣởng
nhƣ: Ốm đau; thai sản; TNLĐ, BNN; hƣu trí và tử tuất. BHXH tự nguyện có thể
chỉ có một số chế độ hƣởng nhƣ hƣu trí, tử tuất.
Về trách nhiệm đóng BHXH: Đối với BHXH bắt buộc, NLĐ và ngƣời
SDLĐ có trách nhiệm đóng BHXH bắt buộc cho NLĐ. Đối với BHXH tự
nguyện, NLĐ khi tham gia phải tự mình đóng toàn bộ số tiền BHXH.
Về phƣơng thức đóng và mức đóng: Đối với BHXH bắt buộc, NLĐ và
ngƣời SDLĐ đóng theo tỷ lệ % trên mức tiền công, tiền lƣơng và các khoản thu
nhập hằng tháng và phƣơng thức đóng do pháp luật ấn định. Ngƣời tham gia
BHXH tự nguyện đƣợc lựa chọn mức đóng, phƣơng thức đóng phù hợp với thu
nhập và điều kiện của mình.
1.2 C
ngu n tắ
ơ bản củ
ảo hiểm
hội ắt buộc
Các nguyên tắc cơ bản của BHXH là những tƣ tƣởng chỉ đạo xuyên suốt và
chi phối toàn bộ hệ thống các chính sách, quy phạm pháp luật BHXH, bao gồm
những nguyên tắc sau:
Một là, nhà nước thống nhất quản lý về BHXH bắt buộc. BHXH bắt buộc là
một phận cấu thành, một bộ phận quan trọng của hệ thống các chính sách an sinh
xã hội, vừa là nhân tố ổn định vừa là động lực phát triển kinh tế, xã hội. Nếu
không có sự can thiệp, giữ vai trò quản lý tập trung về BHXH bắt buộc của Nhà
góp của họ. Muốn làm đƣợc việc này thì không có cách nào khác là phải lấy kết
quả đóng góp của số đông ngƣời tham gia để bù cho số ít ngƣời đƣợc hƣởng trợ
cấp. Tham gia đóng BHXH bắt buộc không chỉ có NLĐ mà còn có cả ngƣời
SDLĐ. BHXH bắt buộc phân phối lại thu nhập giữa những NLĐ có thu nhập cao
và NLĐ có thu nhập thấp, giữa những NLĐ có sức khỏe đang làm việc với
những ngƣời mất hoặc giảm sút sức khỏe để lao động. Nguyên tắc này của
BHXH bắt buộc đƣợc thể hiện ở tất cả các chế độ, nhƣng rõ nét nhất là ở các chế
độ ốm đau, thai sản, TNLĐ, BNN.
Ba là, mức đóng BHXH bắt buộc thường được pháp luật ấn định cho cả
NLĐ và người SDLĐ và phải đảm bảo ở mức tối thiểu trở lên và bị khống chế
mức trần.
Do mục đích an sinh xã hội chi phối, trong điều kiện có sự bảo trợ của Nhà
nƣớc đối với qu BHXH thì mức đóng qu BHXH bắt buộc phải đảm bảo ở mức
tối thiểu trở lên và bị khống chế mức trần nhất định. Mức đóng BHXH bắt buộc
12
thƣờng đƣợc pháp luật ấn định cho cả NLĐ và ngƣời SDLĐ. Các bên tham gia
BHXH bắt buộc không có quyền thƣơng lƣợng, thỏa thuận về mức đóng BHXH mà
pháp luật quy định cho mỗi bên. Thông thƣờng, mức đóng BHXH bắt buộc đƣợc
tính toán trên cơ sở tiền công, tiền lƣơng mà NLĐ nhận đƣợc khi tham gia quan hệ
lao động và đƣợc tính toán hợp lý trong tƣơng quan với rất nhiều yếu tố. Điều đó để
đảm bảo công bằng và đảm bảo ngân sách Nhà nƣớc không phải bảo trợ cho những
mức bảo hiểm quá cao. Việc xác định mức đóng hợp lý là nguyên tắc quan trọng để
đảm bảo tính hấp dẫn và tính bền vững của BHXH bắt buộc.
Bốn là, mức trợ cấp BHXH bắt buộc phải thấp hơn mức tiền lương lúc
đang đi làm, nhưng thấp nhất cũng phải bảo đảm mức sống tối thiểu. Khi đ bị
giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm thì NLĐ đƣợc nhận trợ cấp
BHXH bắt buộc nhƣng số tiền này phải thấp hơn mức tiền lƣơng lúc đi làm. Nếu
buộc đƣợc quản lý thống nhất và hạch toán theo các qu thành phần trên cơ sở
công khai, minh bạch, sử dụng đúng mục đích nhằm đảm bảo cho việc quản lý,
đầu tƣ qu có hiệu quả và phục vụ cho công tác hạch toán, đ nh giá tình hình
cân đối qu để có điều chỉnh về chính sách cho phù hợp, đảm bảo cân đối thu chi.
1.3. Nội dung pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.3.1. Quy định v đối tượng tham gia b o hi m xã hội b t buộc
Việc tham gia BHXH có ý nghĩa rất lớn, đảm bảo những điều kiện kiện
sống cần thiết cho NLĐ và thậm chí cả những ngƣời thân của họ khi NLĐ gặp
phải biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm. Để đảm bảo
sự duy trì lâu dài, ổn định của qu BHXH bắt buộc đồng thời phù hợp với điều
kiện của ngƣời đóng góp, việc lựa chọn đối tƣợng p dụng chế độ BHXH bắt
buộc có ý nghĩa quan trọng. Đối tƣợng của BHXH bắt buộc là thu nhập của NLĐ
bị giảm hoặc mất do NLĐ bị giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm.
Do đó đối tƣợng tham gia BHXH bắt buộc là NLĐ, ngƣời SDLĐ chứ không chỉ
bao gồm NLĐ.
Pháp luật mỗi nƣớc quy định phạm vi đối tƣợng tham gia BHXH bắt buộc
có thể là toàn bộ NLĐ và ngƣời SDLĐ hoặc chỉ một bộ phận những NLĐ, ngƣời
SDLĐ nhƣng đều hƣớng tới những đối tƣợng có quan hệ lao động ổn định và xu
thế chung của nhiều nƣớc là mở rộng đối tƣợng áp dụng BHXH bắt buộc. Thông
thƣờng, các nƣớc thực hiện BHXH bắt buộc cho công chức nhà nƣớc và quân
đội trƣớc, rồi đến công nhân các xí nghiệp do nhà nƣớc quản lý, sau đó đến
ngƣời làm công ăn lƣơng do tƣ nhân thuê mƣớn và mở rộng đến những dạng lao
động khác. Có nƣớc chỉ thực hiện BHXH bắt buộc đối với công nhân, viên chức
nhà nƣớc, có nƣớc áp dụng cho mọi NLĐ.
1.
c ch độ
hi
kém lao động nam, họ vừa phải thực hiện chức năng lao động làm ra của cải vật
chất cho xã hội, nuôi sống bản thân và gia đình nhƣ lao động nam lại vừa phải
thực hiện thiên chức làm mẹ, chăm sóc con cái và gia đình. Do đó chế độ này có
ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với lao động nữ, nhằm bảo vệ cho bà mẹ và trẻ
sơ sinh, tạo điều kiện cho lao động nữ tham gia quan hệ lao động và thực hiện
thiên chức của mình. Hiện nay một số nƣớc quy định chế độ thai sản đƣợc áp
dụng cho cả lao động nam khi thực hiện các biện pháp tránh thai hoặc nuôi con
nuôi, khi vợ sinh con.
Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Chế độ bảo hiểm TNLĐ, BNN
là sự bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ về những thiệt hại cho NLĐ, giúp họ
4
Trƣờng ĐH Kinh tế quốc dân (2000), Giáo trình Bảo hiểm, NXB Thống kê, Tr 43.
15
hồi phục sức khỏe do bị TNLĐ, BNN làm giảm hoặc mất khả năng lao động dẫn
đến giảm hoặc mất thu nhập. Chế độ trợ cấp này gắn với rủi ro và điều kiện lao
động có hại gây ra cho NLĐ, nó có thể là tạm thời hoặc lâu dài, trợ cấp một lần
hoặc hàng tháng tùy thuộc rủi ro, hậu quả của rủi ro mà NLĐ gánh chịu. Trong
quá trình lao động sản xuất, rủi ro TNLĐ, BNN gây ra những tổn thất lớn cho
NLĐ và gia đình họ, kể cả ngƣời SDLĐ. Đối với NLĐ và gia đình họ, đó là
những mất mát về thể chất, thu nhập và cả nỗi đau về tinh thần khó có thể bù
đắp. Đối với ngƣời SDLĐ thì bị thiệt hại về kinh tế khi phải bồi thƣờng cho
NLĐ và ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của họ.
Chế độ hưu trí: Chế độ bảo hiểm hƣu trí nhằm bảo đảm cuộc sống cho
NLĐ khi đ hết tuổi lao động hoặc không còn tham gia quan hệ lao động. Trừ
trƣờng hợp phải ngừng tham gia quan hệ lao động do bị chết vì TNLĐ, BNN
hoặc lý do khác, NLĐ nào cũng sẽ có lúc không còn tham gia quan hệ lao
16
cao.
Qu BHXH bắt buộc đƣợc hình thành bởi nhiều nguồn kh c nhau. Trƣớc
hết, đó là phần đóng góp của ngƣời SDLĐ, NLĐ, chính là phí BHXH bắt buộc.
Tr ch nhiệm tham gia đóng góp BHXH bắt buộc cho NLĐ đƣợc phân chia cho
cả ngƣời SDLĐ và NLĐ trên cơ sở quan hệ lao động. Điều này không phải là sự
phân chia rủi ro mà là lợi ích giữa hai bên. Về phía ngƣời SDLĐ, sự đóng góp
một phần BHXH bắt buộc cho NLĐ sẽ tr nh đƣợc thiệt hại kinh tế do phải chỉ ra
một khoản tiền lớn khi có rủi ro ảy ra đối với NLĐ mà mình thuê mƣớn. Đồng
thời nó c n góp phần kiến tạo đƣợc mối quan hệ tốt đẹp giữa hai bên chủ - thợ
bởi việc đóng góp đó thể hiện tr ch nhiệm với những NLĐ mà họ đang sử dụng.
Về phía NLĐ, sự đóng góp một phần để BHXH cho mình vừa biểu hiện sự tự
g nh chịu trực tiếp rủi ro của chính mình, vừa có ý nghĩa ràng buộc nghĩa vụ và
quyền lợi một c ch chặt chẽ. Ngoài ra, còn một phần quan trọng nữa đóng góp
vào qu BHXH bắt buộc, đó là sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nƣớc. Để bảo đảm cho
sự an toàn, duy trì qu BHXH bắt buộc thì Nhà nƣớc hỗ trợ một phần cho qu
BHXH từ ngân sách nhà nƣớc. Đây là nguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất và cơ bản
của qu BHXH bắt buộc. Thứ hai, là phần tăng thêm do bộ phận nhàn rỗi tƣơng
đối của qu đƣợc tổ chức BHXH chuyên tr ch đƣa vào hoạt động sinh lợi. Thứ
ba, là phần nộp phạt của những c nhân và tổ chức kinh tế vi phạm pháp luật về
BHXH. Ngoài ra, qu c n có c c nguồn thu hợp ph p kh c theo quy định ph p
luật của mỗi nƣớc.
Qu BHXH bắt buộc đƣợc chi trả chủ yếu cho các khoản trợ cấp theo c c
chế độ BHXH bắt buộc, khoản chi này chiếm tỷ trọng lớn nhất và chi phí cho bộ
m y hoạt động thực hiện chính sách về BHXH nhƣ tiền lƣơng cho ngƣời làm
công tác BHXH, đầu tƣ cơ sở vật chất cần thiết và chi phí quản l kh c. Tùy
thuộc nội dung, số lƣợng các chế độ bảo hiểm trong BHXH bắt buộc mà qu
BHXH bắt buộc gồm các qu thành phần tƣơng ứng.
thƣờng có xu hƣớng hoạt động cứng nhắc, hành chính hóa, cửa quyền. Ở đa số
các nƣớc, tổ chức thực hiện BHXH bắt buộc (quản lý qu , quản lý đối tƣợng,
thực hiện thu - chi BHXH) đƣợc giao cho cơ quan BHXH độc lập đảm nhận
dƣới sự điều hành của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng quản lý.5
Dù mô hình có thể khác nhau, nhƣng tổ chức thực hiện BHXH bắt buộc có
những chức năng chủ yếu là quản lý thu - chi BHXH bắt buộc, quản lý đối tƣợng
tham gia BHXH bắt buộc và đối tƣợng hƣởng các chế độ của BHXH bắt buộc,
quản lý qu BHXH bắt buộc và thanh tra, kiểm tra về BHXH bắt buộc nhằm
đảm bảo các hoạt động BHXH bắt buộc đúng với các quy định của pháp luật.
1.3.5 Xử lý vi phạm pháp luật và gi i quy t tranh chấp v b o hi m xã
hội b t buộc
* Xử lý vi phạm pháp luật v b o hi m xã hội b t buộc
Hoạt động BHXH bắt buộc là quá trình thu, chi và quản lý qu tài chính
đƣợc hình thành chủ yếu từ nguồn đóng góp của ngƣời SDLĐ và NLĐ nên khả
năng ảy ra vi phạm pháp luật về BHXH cũng không nằm ngoài quá trình thu,
5
Khái luận chung về BHXH, tổng hợp trên cơ sở loạt bài của TS. Mạc Tiến Anh đăng trên Tạp chí Bảo hiểm xã hội các
số 5/2005, 2/2005, số 6/2005 và số 7/2005 tại htps://thongtinphapluatdansu.edu.vn/2008/07/28/1459/
18
chi và quản lý hoạt động BHXH đó. Căn cứ vào tính chất của hoạt động BHXH,
có thể chia những hành vi này thành 3 nhóm chính:
Nhóm hành vi vi phạm nghĩa vụ đóng B
bắt buộc: Những hành vi
thuộc nhóm này xuất phát từ ý thức tuân thủ pháp luật của ngƣời SDLĐ chƣa
cao. Nhằm mục đích giảm tối đa chi phí đóng BHXH, nhiều ngƣời SDLĐ tìm
mọi c ch để có thể lẩn tránh nghĩa vụ đóng BHXH hoặc chỉ đóng cho một bộ