BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðÀO VĂN HÒA
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN NĂNG SUẤT
LAO ðỘNG CỦA CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT
TẠI CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU THÁI HƯNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðÀO VĂN HÒA
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN NĂNG SUẤT
LAO ðỘNG CỦA CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN TIẾP
TẠI CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU THÁI HƯNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
thuộc Công ty, đã tiếp nhận và nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp các thông tin, số liệu
cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè đã chia
sẻ, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực
hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 3 tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn
ðào Văn Hòa
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các từ viết tắt
3
2.1
Cơ sở lý luận
3
2.1.1
Khái niệm về năng suất lao động
3
2.1.2
Phân biệt năng suất lao động và cường độ lao động
6
2.1.3
Vai trò của năng suất lao động
6
2.1.4
Các chỉ tiêu tính năng suất lao động
22
2.2.3
Kinh nghiệm tăng năng suất lao động cho công nhân sản xuất trực
tiếp ở nước ta và trên thế giới.
24
PHẦN 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
27
3.1 ðặc điểm Công ty May xuất khẩu Thái hưng
27
3.1.1 ðặc điểm chung về Công ty May xuất khẩu Thái Hưng
27
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
3.1.2
Thiết kế nghiên cứu
33
3.3.2
Phương pháp thu thập dữ liệu
34
3.4
Phương pháp phân tích số liệu
34
3.4.1
Phương pháp thống kê mô tả
34
3.4.2
Phương pháp so sánh
35
3.4.3
4.1.2
Quy trình sản xuất của công ty
4.2
47
Thực trạng năng suất lao động của công nhân trực tiếp SX tại công ty
4.3
Những nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân
45
sản xuất trực tiếp tại công ty.
49
4.3.1
các nhân tố khách quan từ bên ngoài
49
4.3.2
Các nhân tố bên trong công ty
5.1
Kết luận
80
5.2
Kiến nghị
81
5.3
Hạn chế của đề tài
82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
83
PHỤ LỤC
85
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
Sản xuất kinh doanh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
2.1
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
31
2.2
So sánh cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty
31
2.3
Kết quả hoạt động SXKD của công ty
năng suất lao động của công nhân may
53
4.6
Cơ cấu công nhân theo giới tính
54
4.7
ðặc điểm công nhân theo độ tuổi
54
4.8
ðặc điểm công nhân theo trình độ học vấn
55
4.9
ðặc điểm về thời gian làm việc tại công ty
56
4.10
62
4.15
ðánh giá của công nhân về nhân tố Khoa học – Công Nghệ
63
4.16
ðánh giá của công nhân về nhóm nhân tố ðiều kiện làm việc
64
4.17
Mục tiêu đào tạo tay nghề cho công nhân may của Công ty
74
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
PHẦN 1 ðẶT
VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, các sản phẩm may mặc ngày càng
được hoàn thiện. Từ những nguyên liệu thô sơ, con người đã sáng tạo ra những nguyên
tài tốt nghiệp của mình.
Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra:
1. Nâng cao năng suất lao động có vai trò gì đối với công ty May xuất khẩu
Thái Hưng?
2. Thực trạng năng suất lao động của công nhân sản xuất trực tiếp của công ty
May xuất khẩu Thái Hưng như thế nào?
3. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc nâng cao năng suất lao động tại Công
ty?
4. Giải pháp nào cho việc tăng năng suất lao đông của Công ty?
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận, thực tiễn về năng suất lao động và
những nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân sản xuất trực tiếp.
- Nghiên cứu thực trạng năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất và
đánh giá những nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất đến năng suất lao động của công nhân
sản xuất trực tiếp trong công ty.
- ðưa ra các giải pháp để nâng cao năng suất lao động của công nhân sản xuất
trực tiếp trong công ty.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng và nội dung nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: Năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất và
các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động tại Công ty May xuất khẩu Thái Hưng.
- Nội dung nghiên cứu: Phân tích, đánh giá hiện trạng năng suất lao động của
công nhân sản xuất trực tiếp tại công ty từ đó đưa ra những giải pháp để nâng cao năng
suất lao động cho công nhân.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại phân xưởng của Công ty
May xuất khẩu Thái Hưng.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 28/1/2014 đến
11/8/2014. số liệu nghiên cứu là năm 2011-2013.
làm cho hôm nay tốt hơn hôm qua, ngày mai sẽ tốt hơn hôm nay; hơn thế nữa nó đòi
hỏi những nỗ lực không ngừng để thích ứng các hoạt động kinh tế với những điều kiện
luôn thay đổi và việc áp dụng các lý thuyết và phương pháp mới; nó là niềm tin vững
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
chắc về sự tiến bộ của nhân loại”. Khái niệm này nhấn mạnh mặt chất và phản ánh tính
phức tạp của năng suất. Về mặt lượng năng suất vẫn được hiểu là mối quan hệ giữa
đầu vào và đầu ra. Việc lựa chọn đầu ra và đầu vào khác nhau sẽ tạo ra các chỉ tiêu
đánh giá năng suất khác nhau.
2.1.1.2. Khái niệm về lao động
Lao động trong kinh tế học được hiểu là một yếu tố sản xuất do con người tạo
ra và là một dịch vụ hay hàng hóa. Người có nhu cầu về hàng hóa này là người sản
xuất. Còn người cung cấp hàng hóa này là người lao động. Cũng như mọi hàng hóa và
dịch vụ khác, lao động được trao đổi trên thị trường, gọi là thị trường lao động. Giá
cả của lao động là tiền công thực tế mà người sản xuất trả cho người lao động. Mức
tiền công chính là mức giá của lao động. Lao động là hoạt động có mục đích của con
người. Thông qua hoạt động đó con người tác động vào giới tự nhiên của cải biến
chúng thõa mãn nhu cầu nào đó của con người. Lao động cũng là một hành động diễn
ra giữa con người và giới tự nhiên, những đặc điểm như chỉ có ở con người và trong
một độ tuổi nhất định. Chúng làm cho con người phát triển cả thể lực lẫn trí lực và
ngày càng hoàn thiện bản thân mình.
Lao động cũng mang tính sáng tạo ngày càng cao. Quá trình lao động là quá
trình tác động của con người vào giới tự nhiên và biến chúng thành những vật có ích
đáp ứng nhu cầu của con người, là sự kết hợp ba yếu tố giản đơn là dụng cụ lao động,
sức lao động và đối tượng lao động. ðây là ba yếu tố quan trọng không thể thiếu được
trong quá trình lao động. Cách thức kết hợp ba yếu tố này trong quá trình lao động phụ
lượng lao động đang làm việc.
Bên cạnh đó, NSLð cũng được hiểu là năng lực sản xuất của lao động. Nó
được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc số
lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
Như vậy, NSLð là hiệu quả của hoạt động có ích của con người trong một đơn
vị thời gian, nó được biểu hiện bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị
thời gian hoặc hao phí để sản xuất ra một sản phẩm.
NSLð là một trong những yếu tố quan trọng tác động tới sức cạnh tranh, đặc
biệt, NSLð lại phản ánh yếu tố chất lượng người lao động - yếu tố cốt lõi của sự phát
triển trong sự cạnh tranh toàn cầu, sự phát triển của Khoa học- Công nghệ (KH – CN)
và nền kinh tế tri thức hiện nay. NSLð phản ánh năng lực tạo ra của cải, hay hiệu suất
của lao động cụ thể trong quá trình sản xuất, đo bằng số sản phẩm, lượng giá trị sử
dụng (hay lượng giá trị) được tạo ra trong một đơn vị thời gian, hay đo bằng lượng
thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị thành phẩm.
NSLð là chỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện tính chất và trình độ tiến bộ của một
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
tổ chức, một đơn vị sản xuất, hay của một phương thức sản xuất. NSLð được quyết
định bởi nhiều nhân tố, như trình độ thành thạo của người lao động, trình độ phát triển
Khoa học và áp dụng Công nghệ, sự kết hợp xã hội của quá trình sản xuất, quy mô và
tính hiệu quả của các tư liệu sản xuất, các điều kiện tự nhiên.
2.1.2. Phân biệt năng suất lao động và cường độ lao động
Cường độ lao động (CðLð) là đại lượng chỉ mức độ hao phí sức lao động trong
một đơn vị thời gian. Nó cho thấy mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của
lao động. Cường độ lao động tăng lên tức là mức hao phí sức cơ bắp, thần kinh trong
một đơn vị thời gian tăng lên, mức độ khẩn trương, nặng nhọc hay căng thẳng của lao
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
Á( APO) ra đời nhằm phục vụ cho các hoạt động tuyên truyền, đào tạo, tư vấn về năng
suất và các mục tiêu khác như giảm chi phí,tăng mức sống và điều kiện làm việc của
lực lượng lao động trong các doanh nghiệp (DN).
Riêng ở Việt Nam, vấn đề năng suất mới được quan tâm trong thời gian gần
đây với sự hình thành của Trung tâm Năng suất Việt Nam ( VPC). VPC ra đời phục vụ
cho việc cải tiến năng suất trong các DN Việt Nam, đặc biệt là trong thời kì hội nhập
và toàn cầu hóa. Năng suất có ảnh hưởng lớn đến một số các yếu tố của một quốc gia
như việc thõa thuận các hiệp ước quốc tế, hòa nhập vào xu hướng kinh tế, các thỏa
thuận song phương, sự phát triển công nghiệp trên phương diện quốc tế. Bên trong
DN, năng suất làm ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức, chất lượng sản phẩm, văn hóa tổ
chức, cách thức và phương pháp làm việc, tầm nhìn của lãnh đạo và mô hình quản lí.
Năng suất cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến mối quan hệ gắn bó giữa người lao động
và DN, quyết định đến sự phát huy sáng kiến và phương pháp làm việc của người lao
động, sự hợp tác của khách hàng và nhà cung cấp.
Tăng NSLð là “ sự tăng lên của sức sản xuất hay năng suất lao động, nói chung
chúng ta hiểu là sự thay đổi rút ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra
nhiều giá trị sử dụng hơn”, theo C.Mác “Năng suất lao động tăng lên biểu hiện ở chổ
phần lao động sống giảm bớt, phần lao động quá khứ tăng lên, nhưng tăng như thế nào
đó để tổng hao phí lao động chứa đựng trong hàng hóa ấy giảm đi, nói cách khác lao
động sống giảm nhiều hơn lao động quá khứ tăng lên”.
Tăng NSLð cũng có nghĩa là giảm chi phí lao động cho một đơn vị sản phẩm.
Trong một thời gian như nhau, nếu NSLð càng cao thì số lượng giá trị sử dụng sản
xuất ra càng nhiều nhưng giá trị sáng tạo không vì thế mà tăng lên. Khi NSLð tăng thì
thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm càng ít, dẫn đến giá trị của đơn
vị hàng hóa đó giảm, giá thành của sản phẩm đó giảm, nhưng không làm giảm giá trị
Công thức tính : W = Q/T
Trong đó:
W: Năng suất lao động trong một thời gian nhất định
Q: Tổng sản lượng tính bằng hiện vật ( tính bằng đơn vị hiện vật hay là hiện vật
2
kép: m, m , tấn, cái, chiếc, tấn – km, tấn/giờ, kw/h…)
T: Tổng lao động hao phí tính bằng thời gian hao phí (giờ, ngày…) hoặc số
người cần thiết để sản xuất ra khối lượng sản phẩm trên
- Chỉ số năng suất lao động hiện vật giản đơn:
Dùng để nghiên cứu sư biến động năng suất lao động của một loại sản phẩm.
+ Năng suất lao động thuận: iw =
W1 ∑ Q1 / ∑ T1
=
W0 ∑ Q0 / ∑ T0
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
+ Năng suất lao động nghịch: it =
tư0
=
∑T / ∑ Q
∑T / ∑ Q
=
1 1
1
1 0
0
0
0
0
1
1
1
t1
- Chỉ số năng suất lao động hiện vật tổng hợp:
Dùng để nghiên cứu sự biến động chung về năng suất lao động của nhiều loại
sản phẩm khác nhau:
I =
t
1
1
1
Trong đó: td là lượng lao động định mức cho từng sản phẩm,
từng công việc.
* Ưu điểm của chỉ tiêu:
- ðánh giá trực tiếp được hiệu quả lao động
- Biểu hiện NSLð một cách cụ thể, chính xác, không bị ảnh hưởng bởi nhân tố
giá cả.
- Có thể dùng để so sánh trực tiếp năng suất lao động của các doanh nghiệp sản
xuất cùng một loại sản phẩm
* Nhược điểm của chỉ tiêu:
- Không thể dùng để so sánh NSLð của các ngành có các loại sản phẩm khác
nhau
hay các năng suất lao động của các DN sản xuất nhiều chủng loại mặt hàng.Page
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
10
- Tổng sản lượng (Q) chỉ tính đến thành phẩm nên NSLð tính được chưa phản
ánh đúng được hiệu quả của lao động đã hao phí cho toàn bộ khối lượng sản phẩm tạo
ra trong kỳ của DN. Vì vậy các ngành có tỷ trọng bán thành phẩm lớn không áp dụng
được chỉ tiêu này.
- Chỉ tiêu này không phản ánh được yếu tố chất lượng của sản phẩm.
2.1.4.2. Năng suất lao động tính bằng giá trị.
NSLð tính bằng giá trị là chỉ tiêu được xác định bằng giá trị sản phẩm được sản
- Khuyến khích dùng các nguyên, nhiên vật liệu đắt tiền.
2.1.4.3. Năng suất lao động tính bằng thời gian lao động
NSLð hiểu theo cách khác là thời gian hao phí để tạo ra một đơn vị sản phẩm
Công thức tính: t= T/Q( xem lại công thức)
Trong đó:
L: lượng lao động hao phí cho một sản phẩm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
t: thời gian lao động hao phí
Q: Tổng sản lượng
* Ưu điểm của chỉ tiêu:
- Phản ánh được cụ thể mức tiết kiệm về thời gian lao động để sản xuất ra một
sản phẩm hoặc một đơn vị giá trị.
* Nhược điểm của chỉ tiêu:
- Tính toán phức tạp.
- Không dùng để tổng hợp được NSLð bình quân của một ngành hay một DN
có nhiều loại sản phẩm khác nhau.
2.1.5. Phân tích năng suất lao động
2.1.5.1. Hệ thống chỉ số phân tích biến động mức năng suất lao động bình quân dạng
hiện vật.
* ðối với năng suất lao động thuận:
- Hệ thống chỉ số:
Chỉ số NSLð bình quân = Chỉ số năng suất lao động x Chỉ số ảnh hưởng kết
cấu lao động hao phí
Iw = Iw.IT/∑T
W
=
x
x
Chỉ số biến động NSLD bình quân = Chỉ số biến động giá x Chỉ số biến động
bản thân NSLD x Chỉ số biến động lao động hao phí
2.1.5.3. Mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tính năng suất lao động
Vì Q có thể tính bằng hiện vật hay giá trị. Còn tổng lao động hao phí (T) có thể
tính bằng số người, số ngày - người, số giờ - người, số tháng - người làm việc thực tế
để tạo ra Q, cho nên cứ ứng với mỗi biếu hiện cụ thể của Q, T sẽ có được một chỉ tiêu
năng suất lao động. Chỉ tiêu NSLð được biểu hiện thành nhiều chỉ tiêu qua đơn vị
thước đo thời gian là: năng suất lao động giờ, năng suất lao động ngày, năng suất lao
động tháng, năng suất lao động năm (kỳ).
- Công thức tính:
Wgiờ = Q/ Tổng số giờ - người làm việc
Wngày = Q/ Tổng số ngày - người làm việc
Wtháng = Q/Tổng số tháng-người làm việc
Wnăm (kỳ) = Q/ Tổng số lao động bình quân trong năm (kỳ)
- Mối liên hệ giữa các chỉ tiêu được biểu hiện qua các công thức sau:
* Wngày = Wgiờ x số giờ làm việc bình quân trong ngày
Iwn =
Iwg x
ITn
* Wtháng = Wngày x số ngày làm việc bình quân trong tháng
Iwt = Iwn x ITt
phát triển.
Cũng như các ngành khác, dệt may Việt Nam được hưởng nhiều từ nội trường
chính trị ổn định và chính sách mở cửa nền kinh tế. Các nhà đầu tư yên tâm đầu tư.
ðối với ngành may nói riêng, Chính phủ đã có những định hướng phát triển quan
trọng và chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi giúp các doanh nghiệp đưa hàng về
nông thôn, vùng sâu vùng xa, phát động cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng
hàng Việt Nam”., ưu đãi về thuế suất, thuế xuất khẩu bằng “0”, ưu đãi đối với doanh
nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ.
Bên cạnh đó, hội nhập kinh tế quốc tế có thể làm xuất hiện thêm nhiều đối thủ
cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt là các hãng thời trang lớn trên thế giới, do đó các
doanh nghiệp trong nước cần chú ý xây dựng chiến lược cho mình để đối phó với tình
hình này.
Hệ thống pháp luật chưa thực sự phát triển để theo kịp với sự phát triển và hội
nhập của nền kinh tế do đó hàng nhập khẩu theo đường tiểu ngạch, trốn thuế của
Trung Quốc có mặt khắp mọi nơi.
Chi phí nền kinh tế còn ở mức cao so với các nước trong khu vực như chi phí
thủ tục hải quan – xuất nhập khẩu, chi phí vận tải, chi phí các thủ tục hành chính... Bên
cạnh đó chi phí tiền lương, mức đóng bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN ngày càng tăng
cao đây là một áp lực cực kỳ lớn đối với các doanh nghiệp dệt may vì đơn vị sử dụng
nhiều lao động.
- Kinh tế đất nước
Nhu cầu ăn, mặc, ở là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người.
Kinh tế ngày càng phát triển, xã hội ổn định làm cho đời sống dân cư ngày càng được
nâng cao. ðiều kiện sống tăng lên, nhu cầu làm đẹp của dân cũng tăng lên nên nhu cầu
sử dụng những sản phẩm may mặc chất lượng với thiết kế đẹp, mẫu mã đa dạng ngày
càng cao. Tâm lý tin dùng hàng nội địa ngày càng định hình rõ nét, đã tạo cơ hội rất
thuận lợi cho các doanh nghiệp dệt may mở rộng thị phần. ðây thực sự là tiềm năng
lớn mà các doanh nghiệp dệt may không nên bỏ qua. Với tốc độ phát triển kinh tế như
bộ trang phục đó làm họ hài lòng.
Tuy nhiên, tâm lý tiêu dùng của đại bộ phận người Việt Nam là thích hàng
ngoại. Thêm vào đó, một thời gian dài các doanh nghiệp trong nước bỏ ngỏ thị trường
nội địa khiến cho người tiêu dùng không tin tưởng hàng Việt Nam. Giờ đây, một số
doanh nghiệp dệt may đã chú trọng đến phát triển thị trường nội địa và lấy lại được
lòng tin của người tiêu dùng. Một số sản phẩm như áo Jacket của may xuất khẩu Thái
Hưng, sơ mi nam cao cấp của các công ty May 10, may Việt Tiến... được thị trường ưa
chuộng. Minh chứng là áo Jacket dự trữ của công ty trong thời gian vừa qua đã bán
hết, không còn hàng để bán. ðây là một điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tiếp
tục phát triển thị trường nội địa.
- Sự tiến bộ của công nghệ
Ngành may mặc là một ngành đặc biệt bởi sản phẩm của ngành đáp ứng nhu
cầu làm đẹp của con người. ðể có thể đáp ứng yêu cầu khắt khe của khách hàng,