Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Thiết kế công nghiệp hoá chất - Pdf 53

Bảng kê chữ viết tắt
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
STT Số thứ tự
NVL Nguyên vật liệu
SP Sản phẩm
SX Sản xuất
SXKD Sản xuất kinh doanh
GTGT Giá trị gia tăng
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT Nhân công trực tiếp
SXC Sản xuất chung
TK Tài khoản
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn
TSCĐ Tài sản cố định
BTH Bảng tổng hợp
BPB Bảng phân bổ
SXDD Sản xuất dở dang
SPDD Sản phẩm dở dang
KC Kết chuyển
CCDC Công cụ dụng cụ
CP Chi phí
CPHH Chi phí hoa hồng
CPDV Chi phí dịch vụ
CPKHTSCĐ Chi phí khấu hao tài sản cố định
DN Doanh nghiệp
1
Lời mở đầu
rong những năm qua, cơ chế hạch toán độc lập đã khẳng định đợc vị thế
của mình trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của nền

Phần 3: Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty Thiết kế Công nghiệp Hóa chất.
2
Phần 1: những vấn đề lý luận về tổ chức hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các đơn vị khảo sát thiết kế.
1.1Đặc điểm hoạt động khảo sát thiết kế tác động đến công tác hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Khảo sát thiết kế là một công việc quan trọng, đợc tiến hành trớc khi bắt
đầu bất kỳ công trình xây dựng nào và nó quyết định đến sự thành công và chất l-
ợng công trình đó. Công việc khảo sát thiết kế có thể đợc coi nh một bộ phận của
ngành xây dựng cơ bản vì kết quả của có đợc sử dụng cho việc xây lắp, thi công
công trình. Những đặc điểm hết sức riêng biệt này đợc biểu hiện xuyên suốt
trong quá trình hình thành nên sản phẩm cũng nh trong đặc điểm của sản phẩm
khảo sát thiết kế.
1.1.1 Đặc điểm của sản phẩm khảo sát thiết kế:
Trong các ngành sản xuất vật chất, các sản phẩm sản xuất ra thờng có
hình thái vật chất cụ thể, với nhiều mẫu mã, chủng loại, quy cách riêng.Tuy
nhiên, sản phẩm khảo sát thiết kế lại rất đặc biệt. Đó là các dự án khả thi,dợ án
tiền khả thi, các bản vẽ thiết kế...cho từng công trình, hạng mục công trình.Nh
vậy, các sản phẩm này mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài, theo chu
kỳ khác nhau, kết cấu phức tạp. Đối với các báo cáo nghiên cứu khả thi, tiền khả
thi thì thời gian hoàn thành sản phẩm ngắn, tứ 3 đến 6 tháng, còn đối với các đồ
án thiết kế thì có thể kéo dài từ 2 đến 3 năm mới kết thúc.Mỗi sản phẩm lại có
yêu cầu về kỹ thuật, đặc biệt là có sự đòi hỏi lớn về lao động chất xám của con
ngời. Chính vì thế, đồi với các sản phẩm khảo sát thiết kế, chi phí về vật hoá chỉ
chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng chi phí về còn lao động sống kết tinh trong
sản phẩm lại chiếm trên 50% tổng chi phí. Điều này đòi hỏi kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm phải xác định cho mình một phơng pháp và trình
tự hạch toán thích hợp sao cho vừa đúng chế độ kế toán hiện hành, vừa linh hoạt,

1.1.2 Đặc điểm quá trình thực hiện hoạt động khảo sát thiết kế:
Hoạt động khảo sát thiết kế của các đơn vị chủ yếu đợc thực hiện bởi hình
thức chỉ định thầu của cơ quan Nhà nớc cấp trên hoặc đấu thầu. Chính vì thế,
trong quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp khảo sát thiết kế sẽ không phải
tiến hành các hoạt động xúc tiến tiêu thụ, do đó chi phí lu thông trong các doanh
nghiệp này hầu nh không có. Mặt khác, do giá của sản phẩm đợc xác định trớc
khi sản xuất theo giá đấu thầu hoặc giá chỉ định thầu nên doanh nghiệp phải dự
toán một cách chính xác chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình dựa
trên các định mức về chi phí của Bộ xây dựng, của cơ quan cấp trên hoặc theo
các định mức ban hành trong nội bộ đơn vị.
Quá trình khảo sát thiết kế thờng gồm hai quá trình nối tiếp nhau là khảo sát
và thiết kế. Hai quá trình này có quan hệ chặt chẽ với nhau. Kết quả của giai
đoạn trớc là tiền đề để tiến hành giai đoạn sau. Tuy nhiên, hai giai đoạn này lại
đợc tiến hành theo những phơng thức khác nhau, các loại chi phí phát sinh không
chỉ khác nhau về lợng mà còn khác nhau cả về chất. Chính vì thế, kế toán cần
phải có phơng thức phân bổ chi phí phù hợp đồng thời cũng phải xác định đợc
phơng pháp tính giá hợp lý. Trong thực tế, do thời gian tiến hành sản xuất sản
phẩm khảo sát thiết kế kéo dài nên công việc khảo sát thiết kế thờng đợc tiến
hành song song với nhau, vừa khảo sát địa hình, địa chất, vừa thiết kế. Bởi vậy,
công tác kế toán cần theo dõi và xác định chi phí chính xác cho từng công trình,
hạng mục công trình cũng nh theo từng đơn vị phát sinh chi phí.
Nh vậy, đặc điểm riêng biệt của ngành khảo sát thiết kế đã chi phối rất lớn
tới công tác hạch toán chi phi sản xuất và tinh giá thành sản phẩm. Tuy nhiên
4
cũng nh kế toán ở các ngành sản xuất khác, kế toán ở các đơn vị khảo sát thiết kế
vẫn đảm bảo các chức năng cung cấp và phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ
các thông tin phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp.
1.2Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm khảo
sát thiết kế:
1.2.1 Chi phí sản xuất:

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất có rất nhiều loại, khác nhau cả về nội dung, tính chất, công
dụng, vai trò, vị trí ... trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để thuận tiện cho
công tác quản lý và hạch toán cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất.
5
Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại khác nhau, mỗi cách phân loại có những
vai trò nhất định trong quản lý, hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh
cũng nh trong quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Sau đây là
một số cách phân loại đợc sử dụng phổ biến trong hạch toán chi phí sản xuất:
Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí (theo nội dung kinh tế của
chi phí).
Cách phân loại này dựa trên nguyên tắc những chi phí có cùng nội dung,
tính chất kinh tế ban đầu thì đợc xếp vào một loại yếu tố chi phí mà không phân
biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu, mục đích hay
tác dụng của chi phí đó nh thế nào.
Theo qui định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí đợc chia làm bảy yếu
tố sau:
Yếu tố nhiên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật
liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ... sử
dụng vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị vật liệu dùng không
hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh
doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu
thu hồi).
Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: phản ánh tổng số tiền
lơng và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên
chức.
Yếu tố bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích
theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả
công nhân viên chức.

Chi phí sản xuất chung: gồm các chi phí sản xuất phục vụ cho
việc sản xuất sản phẩm nhng không đợc tính cho một đối tợng cụ
thể và phát sinh trong phạm vi các phân xởng nh tiền lơng nhân
viên quản lý đội, các khoản trích theo lơng theo quy định ( kinh
phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế), khấu hao máy
móc thiết bị, dịch vụ mua ngoài...
Ngoài ra, khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ ( giá thành đầy đủ) thì chỉ tiêu
giá thành còn bao gồm khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán
hàng.
Phân loại theo cách này rất thuận tiện cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm, cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chín, đồng thời giúp cho
việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản xuất. phân tích đợc sự
ảnh hởng của từng khoản mục chi phí tới giá thành sản xuất và thấy đợc vị trí của
các loại chi phí sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, do trong lĩnh vực khảo sát thiết kế, công việc không tiến hành tại các
phân xởng mà tại hiện trờng hay ngay trong các phòng ban trong doanh nghiệp.
Vì vậy, việc phân chia giữa chi phí sản xuất chung và chi phí sản xuất trực tiếp
( CP NVLTT, CP NCTT) là không rõ ràng. Chính điều này đã tạo ra đặc điểm
riêng trong cách phân loại chi phí của các đơn vị khảo sát thiết kế.
Phân loại chi phí theo quan hệ của chi phí với khối lợng công việc, sản
phẩm hoàn thành.
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí đợc chia theo quan hệ với khối l-
ợng công việc hoàn thành tức là đợc chia thành biến phí và định phí
7
Biến phí: là những chi phí thay đổi về tổng số và tỷ lệ với khối l-
ợng công việc hoàn thành nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp. Chi phí biến đổi này đợc tính trên một
đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định.
Định phí: là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lợng
công việc hoàn thành nh các chi phí khấu hao về tài sản cố định,

Ngoài các cách phân loại chính kể trên, chi phí sản xuất còn đợc phân loại
thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp; chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi;
8
chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất th-
ờng... Mỗi cách phân loại đều có vai trò, vị trí riêng trong công tác quản lý chi
phí trong doanh nghiệp, cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, kiểm tra và
điều tiết chi phí. Do đó, tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh mà mỗi
doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình một hình thức phân loại chi phí sao cho
phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mình.
1.2.2 Giá thành sản phẩm:
1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm nói chung là biểu hiện bằng tiền của toàn bọ lao
động sống và lao động vật hoá đã bỏ ra có liên quan đến khối lợng công việc,
sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ.
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh lợng
giá trị của những lao động sống và lao động vật hoá đã thực chi ra cho sản
phẩm.Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp
hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất đợc bồi hoàn đế tái sản xuất ở doanh nghiệp
mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp. Những chi phí đa vào giá thành cản phẩm phải phản ánh đợc giá trị thực
của các t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất và các khoản chi tiêu khác có liên
quan đến việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống. Mọi cách tính toán chủ
quan không phản ánh đúng các yếu tố trong giá thành đều có thể dẫn đến việc
phá vỡ các quan hệ hàng hoá - tiền tệ, không xác định đợc hiệu quả kinh doanh
và không thực hiện đợc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuât mở rộng
Trên cơ sở đó ta có thể định nghĩa: Giá thành sản phẩm khảo sát thiết kế là
toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã
bỏ ra liên quan đến khối lợng công việc khảo sát thiết kế hoàn thành trong kỳ.
Khác với giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp khác, giá thành sản
phẩm khảo sát thiết kế không thể đợc tính cho toàn bộ các công trình, hạng mục

Trong đó, giá dự toán gồm cả chi phí khảo sát thiết kế và chi phí quản lý
doanh nghiệp. Trong trờng hợp cơ quan quyết định đầu t chỉ định thầu thì giá ký
kết hợp đồng là giá dự toán đã đợc duyệt.
Giá thành kế hoạch: là giá thành đợc xác dịnh từ những điều kiện
cụ thể của doanh nghiệp trên cơ sở phấn đấu hạ giá thành so với
giá dự toán bằng các biện pháp tăng cờng quản lý kỹ thuật, tăng
cờng quản lý vật t thi công...
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành kế hoạch
Giá thành thực tế: là giá thành đợc xác định sau khi kết thúc quá
trình sản xuất trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá
trình sản xuất sản phẩm.
Giá thành thực tế ở đơn vị khảo sát thiết kế là toàn bộ chi phí thực tế để
hoàn thành bàn giao khối lợng công việc thiết kế mà doanh nghiệp nhận thầu.
Giá thành này bao gồm tất cả các khoản phí tổn ngoài định mức nh các khoản
thiệt hại trong sản xuất, bội chi về vật t, tiền vốn trong quá trình khảo sát thiết kế
đợc phép tính vào giá thành.
Về nguyên tắc, mối quan hệ giữa ba loại chi phí này phải đảm bảo nh sau:
Giá thành dự toán >= Giá thành kế hoạch >= Giá thành thực tế
Phânloại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí:
Theo cách phân loại này, giá thành đợc chia thành hai loại:
Giá thành sản xuất (giá thành công xởng) là chỉ tiêu phản ánh tất
cả các chi phí liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong
10
phạm vi phân xởng sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung)
Giá thành sản xuất tại các đơn vị khảo sát thiết kế là chỉ tiêu phản ánh tất cả
các chi phí phát sinh liên quan tới công việc khảo sát thiết kế tại hiện trờng cũng
nh tại doanh nghiệp trong phạm vi tổ, đội khảo sát thiết kế. Giá thành sản xuất đ-
ợc xác định cho sản phẩm khảo sát thiết kế đã hoàn thành bàn giao cho khách
hàng nghiệm thu đa vào sử dụng.

+
Chi phí sản
xuất phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí
sản xuất
dở dang
cuối kỳ
11
A B C
D
Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ
bằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá
thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Nh vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều giống nhau về chất vì
đều là những lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá
trình chế tạo sản xuất sản phẩm. Tuy vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
lại không giống nhau về lợng, thể hiện:
Chi phí sản xuất gắn liền với một kỳ nhất định còn giá thành sản
xuất gắn liền với một loại sản phẩm, lao vụ nhất định.
Giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã phát
sinh (chi phí trả trớc) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở kỳ sau
nhng đã ghi nhận chi phí ở kỳ này (chi phí phải trả).
Giá thành sản phẩm chứa đựng cat một phần chi phí của kỳ trớc
chuyển sang (chi phí dở dang đầu kỳ).
Việc phân biệt trên giúp cho công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành đợc đầy đủ và kịp thời. Ngoài ra, qua mối quan hệ giữa chi phí và giá thành
sản phẩm, ta thấy để hạ thấp đợc giá thành sản phẩm thì một mặt, doanh nghiệp
phải có biện pháp tiết kiệm chi phí, mặt khác phải có biện pháp đầu t sử dụng chi

_Thực hiện phân tích tình hình định mức, dự toán chi phí sản xuất, tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm để có những kiến nghị đề xuất cho lãnh
đạo ra những quyết định thích hợp trớc mắt cũng nh lâu dài cho sự phát triển sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm:
1.3.1 Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất:
1.3.1.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các chi phí
phát sinh với nhiều nội dung kinh tế khác nhau, có công dụng khác nhau và phát
sinh ở những địa điểm khác nhau. Để có thể tiến hành hạch toán chi phí đúng
đắn và hợp lý, kế toán phải xác định đối tợng hạch toán chi phí cho phù hợp. Đối
tợng hạch toán chi phí là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập hợp nhằm
đáp ứng nhu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và tổ chức tính giá thành. Giới hạn tập
hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xởng, bộ phận....) hoặc có thể là
đối tợng chịu chi phí (sản phẩm, công trình, hạng mục công trình....). Xác định
đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thì mới có thể tổ chức tốt công tác hạch
toán chi phí sản xuất từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu đến mở tài
khoản và tổ chức hệ thống sổ sách kế toán.
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí cần phải dựa trên các đặc
điểm về sản xuất của doanh nghiệp, đặc điểm của sản phẩm, quy trình công nghệ
sản xuất sản phẩm, đặc điểm chi phí, mục đích, công dụng của chi phí, yêu cầu
và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Thông thờng, đối tợng kế toán tập hợp
trong doanh nghiệp có thể là:
Từng phân xởng, tổ, đội sản xuất, bộ phận sản xuất hoặc từng doanh
nghiệp.
Từng giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ.
Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng hoặc hạng mục công trình .
Từng nhóm sản phẩm...
Riêng đối với các đơn vị khảo sát thiết kế, do đặc điểm của sản phẩm là

nghiệp.
Bộ phận kế toán phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất củ doanh nghiệp, của
các loại sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất để xác định đối
tợng tính giá thành cho thích hợp. Đối tợng tính giá thành có thể là:
Chi tiết sản phẩm
Bán thành phẩm
Sản phẩm hoàn chỉnh
Đơn đặt hàng
14
Công trình hoặc hạng mục công trình
Đối với các doanh nghiệp khảo sát thiết kế, dựa vào đặc điểm hoạt động và
tính chất đặc thù của sản phẩm khảo sát thiết kế nên đối tợng tính giá thành sản
phẩm thờng là các công trình, hạng mục công trình hoặc các giai đoạn công việc
hoàn thành có dự toán riêng.
1.3.2.2 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm:
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu tập hợp
trong kỳ để tính toán giá thành theo từng đối tợng hạch toán. Về cơ bản, phơng
pháp tính giá thành bao gồm các phơng pháp sau:
Phơng pháp tính giá thành giản đơn (hay phơng pháp tính giá thành
trực tiếp).
Hiện nay, phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến trong các đơn vị khảo sát
thiết kế do tính chất đơn chiếc của sản phẩm và sự phù hợp giữa đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm khảo sát thiết kế.
Đặc điểm của việc của việc tập hợp chi phí sản xuất trong các đơn vị khảo
sát thiết kế là toàn bộ chi phí phát sinh đều đợc tập hợp theo công trình hoặc
hạng mục công trình. Đối với các chi phí trực tiếp nh: chi phí nguyên vật liêu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trực tiếp đối với các công trình nào
thì hạch toán trực tiếp cho công trình đó theo chứng từ gốc hoặc bảng phân bổ
chi phí. Đối với chi phí sản xuất chung, sau khi tập hợp xong sẽ phân bổ theo các
tiêu thức phù hợp đã trình bày ở phần trên.

tính giá thành lại là các công trình, hạng mục công trình. Do đó, kế toán phải sử
dụng kết hợp phơng pháp tính giá thành trực tiếp (để tính giá thành cho đơn đặt
hàng) với phơng pháp hệ số hoặc phơng pháp tỷ lệ (để tính giá thành cho từng
công trình, hạng mục công trình).
Phơng pháp hệ số:
15
Phơng pháp này đợc áp dụng khi trong cùng một đơn đặt hàng có nhiều
công trình, hạng mục công trình với các yêu cầu về kinh tế kỹ thuật giống nhau.
Giữa các công trình này có hệ số quy đổi (quy đổi thành công trình chuẩn).
Giá thành công
trình chuẩn
=
Tổng giá thành của đơn đặt hàng
Tổng số công trình chuẩn hoàn thành trong kỳ
Giá thành mỗi công
trình
=
Giá thành công
trình chuẩn
x
Hệ số quy đổi mỗi
công trình
Phơng pháp tỷ lệ:
Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp đơn vị tập hợp chi phí theo
đơn đặt hàng và tính giá thành sản phẩm theo từng công trình giống nh trong ph-
ơng pháp hệ số nhng giữa các công trình không có hệ số quy đổi. Do vậy, kế toán
phải xác định tỷ lệ giữa tổng giá thành thực tế và tổng giá thành kế hoạch để qua
đó xác định đợc giá thành cho từng công trình.
Tỷ
lệ

pháp trực tiếp với phơng pháp tổng cộng chi phí, phơng pháp tổng cộng chi phí
với phơng pháp tỷ lệ, phơng pháp hệ số với phơng pháp trực tiếp, phơng pháp hệ
số với phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ...
Việc vận dụng phơng pháp nào là tuỳ điều kiện của mỗi doanh nghiệp. Song
trên thực tế trong các đơn vị khảo sát thiết kế, phơng pháp giản đơn và phơng
pháp tổng cộng chi phí là hai phơng pháp đợc sử dụng phổ biến nhất.
1.4 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên:
Phơng pháp kê khai thờng xuyên dùng để phản ánh thờng xuyên, liên tục
tình hình biến động tăng giảm các loại hàng hoá tồn kho. Kế toán hạch toán theo
phơng pháp này sẽ ghi chép và theo dõi trên hệ thống sổ sách ngay khi phát sinh
nghiệp vụ.
1.4.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
1.4.1.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng:
Khái niệm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả các chi phí về
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu...dợc sử dụng trực tiếp cho quá
trình sản xuất sản phẩm.
Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài
khoản 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này đợc mở chi tiết
theo từng đối tợng tập hợp chi phí (phân xởng, bộ phận sản xuất...) hoặc từng đối
tợng tính giá thành (sản phẩm, công trình, hạng mục công trình, hạng mục công
trình)
Kết cấu của tài khoản 621 nh sau:
Bên Nợ: Phản ánh giá trị thực tế NVL xuất dùng cho chế tạo SP trong kỳ.
Bên Có: Phản ánh giá trị NVL sử dụng không hết nhập lại kho.
Phân bổ và kết chuyển giá trị NVL thực tế sử dụng cho chế tạo
trong kỳ vào Bên Nợ tài khoản 154 chi phí SXKD dở dang.
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d.
1.4.1.2 Phơng pháp hạch toán:

Hệ số phân
bổ
=
Tổng chi phí nguyên vật liệu cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ
Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên đợc thể hiện bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 2 : Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
18
TK 152
TK 621
TK 111,112,331
Xuất nguyên vật liệu dùng trực tiếp sản xuất
Mua nguyên vật liệu đưa thẳng vào sản xuất
TK 1331
Thuế GTGT
Giá trị nguyên vật liệu không sử dụng hết cuối kỳ nhập lại
kho
1.4.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
1.4.2.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng:
Khái niệm: chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải
trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch
vụ nh tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lơng (phụ cấp
độc hại, làm thêm giờ, làm đêm....). Ngoài ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao
gồm các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn do
chủ sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệ nhất
định với số tiền lơng phát sinh của nhân công trực tiếp sản xuất.
Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán và theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài

2 % tính vào chi phí sản xuất
1 % khấu trừ vào lơng của ngời lao động
Trích kinh phí công đoàn: 2 % theo lơng và tính cả vào chi phí sản xuất
Phơng pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Sơ đồ 3):
20
Sơ đồ 3 : Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
1.4.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung:
1.4.3.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng:
Khái niệm: chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để
sản xuất sản phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân
công trực tiếp. Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng,
bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.
Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán và theo dõi chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản
627 chi phí sản xuất chung. Tài khoản này mở chi tiết theo từng phân xởng,
bộ phận sản xuất, dịch vụ.
Kết cấu và nội dung của tài khoản 627 nh sau:
Bên Nợ: phản ánh các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ bao gồm l-
ơng nhân viên quản lý phân xởng, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho hoạt
động của phân xởng và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của phân x-
ởng.
Bên Có:
Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ tài khoản 154
chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d.
21
TK 334,338
TK 622 TK 154

từng đối tợng
=
Tổng tiêu thức phân bổ
cho từng đối tợng
Tổng tiêu thức phân bổ
cho tất cả các đối tợng
x
Tổng chi phí sản
xuất chung cần
phân bổ
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất chung (Sơ đồ 4):
22
Sơ đồ 4 : Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
1.4.4 Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất:
1.4.4.1 Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng:
Sản phẩm hỏng là các sản phẩm không thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lợng
và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất. Sản phẩm hỏng có thể đợc chia thành hai loại:
Sản phẩm hỏng có thể sửa chữa đợc: là những sản phẩm mà về mặt kỹ
thuật có thể sửa chữa đợc và việc sửa chữa đó có lợi về mặt kinh tế.
Sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc: là những sản phẩm mà về mặt
kỹ thuật là không thể sửa chữa đợc hoặc có thể sửa chữa đợc nhng việc sửa chữa
đó không có lợi về mặt kinh tế.
23
TK 334, 338 TK 627 TK 154
Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng
TK 152, 153, 142
Chi phí vật liệu dùng cho sản xuất
Cuối kỳ kết chuyển chi phí
sản xuất chung

hoạt động nh: tiền công lao động, khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo dỡng.....
Những khoản chi phí này đợc coi là thiệt hại về ngừng sản xuất.
Đối với trờng hợp ngừng sản xuất theo kế hoạch, kế toán theo dõi thiệt hại
trên tài khoản 335-chi phí phải trả. Trờng hợp ngừng sản xuất bất thờng do không
đợc chấp nhận nên phải theo dõi riêng trên tài khoản 142-chi phí trích trớc. Cuối
kỳ, sau khi trừ phần thu hồi, giá trị thiệt hại thực tế sẽ trừ vào thu nhập nh các
khoản chi phí thời kỳ.
Phơng pháp hạch toán (Sơ đồ 6):
24
TK 152, 153,334 TK 138, 142
TK 138, 152,334
Chi phí sửa chữa
sản phẩm hỏng
Giá trị sản phẩm hỏng
không sửa chữa được
Giá trị phế liệu thu hồi và
các khoản bồi thường
TK 627
Giá trị thiệt hại tính vào
giá thành
TK 811, 415
Giá trị thiệt hại ngoài
định mức
TK 154
Sơ đồ 6 : Sơ đồ hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất.
1.4.5 Tổng hợp chi phí sản xuất kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang:
1.4.5.1 Tổng hợp chi phí sản xuất:
Sau khi đã tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh trong kỳ, kế toán căn cứ vào đối
tợng hạch toán chi phí và phơng pháp hạch toán chi phí đã đợc xác định tơng
ứng. Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status