Trường Đại học Thủy lợi
Luận văn thạc sĩ
1
LỜI CẢM ƠN
Với sự giúp đỡ của phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, Khoa Công trình
trường Đại học thuỷ lợi, Công ty CP Tư vấn Xây dựng Điện 1 - PECC1, cùng các
thầy cô giáo, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, đến nay Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành
Xây dựng công trình thủy với đề tài: “Tính toán và tối ưu hóa kết cấu đập tràn
phím Piano-Áp dụng cho công trình thủy điện Đăk Mi 2” đã được hoàn thành.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thày cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp
đỡ, đóng góp những ý kiến quý báu để tác giả hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin được cảm ơn chân thành tập thể cán bộ, lãnh đạo Đoàn TKTĐ
Sơn La, Công ty CP Tư vấn Xây dựng Điện 1 đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi
cho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu vừa qua.
Đặc biệt tác giả xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Ngọc Thắng,
người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho tác giả trong quá trình thực hiện
luận văn này.
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của
các Quý vị quan tâm và bạn bè đồng nghiệp.
Luận văn được hoàn thành tại Khoa Công trình, Trường Đại học Thủy lợi.
Hà Nội, tháng 3 năm 2011
Tác giả
Lại Tuấn Anh
Chuyên ngành Xây dựng công trình thủy
2.1.1. Phương pháp chính xác (hay phương pháp tích phân trực tiếp) ................... 42
2.1.2. Các phương pháp gần đúng(Các phương pháp biến phân)........................... 42
2.1.3. Phương pháp sai phân hữu hạn ...................................................................... 43
2.2. Phương pháp phần tử hữu hạn [6], [7], [13]............................................................... 43
2.2.1. Khái niệm và nội dung của phương pháp ....................................................... 43
2.2.2. Trình tự phân tích bài toán theo PP PTHH .................................................... 44
2.2.3. Tính kết cấu theo mô hình tương thích ........................................................... 46
2.2.4. Giải hệ phương trình cơ bản ........................................................................... 52
2.3. Phần tử bậc cao và phần tử đẳng tham số [6], [7], [12], [13] .................................... 53
2.3.1. Toạ độ tự nhiên của phần tử ba chiều ............................................................ 53
2.3.2. Phần tử cạnh cong. Phần tử đẳng tham số ..................................................... 56
Chuyên ngành Xây dựng công trình thủy
Lại Tuấn Anh - CH16C2
Trường Đại học Thủy lợi
3
Luận văn thạc sĩ
2.3.3. Phần tử hữu hạn ba chiều trong bài toán không gian.................................... 56
2.4. Lựa chọn phương pháp và công cụ tính toán ............................................................. 63
CHƯƠNG 3 .................................................................................................................. 65
ÁP DỤNG TÍNH TOÁN KẾT CẤU ĐẬP TRÀN PHÍM ĐÀN PIANO CÔNG
TRÌNH THỦY ĐIỆN ĐĂK MI 2 ................................................................................ 65
3.1. Giới thiệu về công trình [5] ......................................................................................... 65
3.1.1. Vị trí dự án ....................................................................................................... 65
Trường Đại học Thủy lợi
4
Luận văn thạc sĩ
Hình 1-2: Mặt cắt của tràn thực dụng ............................................................................... 10
Hình 1-3: Mặt cắt của tràn đỉnh rộng ............................................................................... 11
Hình 1-4: Các hình dạng cửa tràn..................................................................................... 11
Hình 1-6: Một số dạng đập gỗ ........................................................................................... 12
Hình 1-7: Một số dạng đập đá tràn nước.......................................................................... 13
Hình 1-8: Đập dâng phân theo vật liệu làm đập .............................................................. 13
Hình 1-9: Đập cao su ......................................................................................................... 14
Hình 1-10: Một số loại đập trọng lực cải tiến .................................................................. 14
Hình 1-11: Sơ đồ đập vòm ................................................................................................. 14
Hình 1-12: Các dạng đập chắn nước ................................................................................ 15
Hình 1-12a: Các dạng mặt cắt đập trụ chống tràn nước ................................................. 15
Hình 1-13: Một số dạng mặt cắt đập tràn ......................................................................... 17
Hình 1-14: Tràn zíc zắc - Mỹ (nhìn từ hạ lưu).................................................................. 19
Hình 1-15: Cấu tạo tràn labyrinth..................................................................................... 20
Hình 1-16: Mặt bằng các dạng ngưỡng tràn đặc biệt ..................................................... 21
Hình 1-17: Các dạng đỉnh tràn .......................................................................................... 22
Hình 1-18: Mô hình tràn Sông Móng ................................................................................ 25
Hình 1-19: Mô hình 1/2 tràn Phước Hòa (nhìn từ thượng lưu) ...................................... 25
Hình 1-20: Đập tràn phím Piano Ghrib ở Algeria ........................................................... 27
Hình 1-21: Đập tràn phím Piano Goulou ở Pháp ............................................................ 27
Hình 1-22: Mô hình đập tràn phím Piano Văn Phong ở Việt Nam ................................. 28
Hình 1-23: Mặt bằng, cắt ngang tràn PK-A ..................................................................... 29
Hình 1-24: Mặt bằng, cắt ngang tràn PK-B ..................................................................... 30
Hình 1-25: Đồ thị so sánh khả năng xả của đập tràn kiểu Creager và kiểu PKA với
Hình 2-2: Hình dạng phần tử ............................................................................................. 44
Hình 2-3: Sơ đồ khối lập và giải bài toán theo phương pháp PTHH ............................. 51
Hình 2-4: Xử lý điều kiện biên ........................................................................................... 53
Hình 2-5: Hệ tọa độ tự nhiên phần tử tứ diện................................................................... 54
Hình 2-6: Hệ tọa độ tự nhiên phần tử lục diện ................................................................. 55
Hình 2-7: Phần tử cạnh cong, đẳng tham số 3 chiều ....................................................... 56
Hình 2-8: Phần tử lục diện 8 điểm nút .............................................................................. 58
Hình 2-9: Phần tử lục diện bậc cao 20 điểm nút .............................................................. 58
Hình 2-10: Phần tử chuẩn khối lập phương ..................................................................... 59
Hình 2-11: Phần tử lục diện bậc cao 32 điểm nút ............................................................ 62
Hình 3-1: Vị trí dự án thủy điện Đăk mi 2 ........................................................................ 66
Hình 3-2: Mặt cắt dọc tuyến đập ....................................................................................... 67
Hình 3-3: Mặt cắt ngang đập tràn Piano .......................................................................... 74
Hình 3-4: Mặt cắt dọc tràn Piano ..................................................................................... 75
Hình 3-5: Sơ đồ lực tác dụng ............................................................................................. 76
Hình 3-6: Sơ đồ hình học phần tử solid 186 ..................................................................... 76
Hình 3-7: Sơ đồ ứng suất phần tử solid 186 ..................................................................... 77
Hình 3-9: Chuyển vị ux (m) ................................................................................................ 78
Hình 3-10: Chuyển vị uy (m) .............................................................................................. 78
Hình 3-11: Ứng suất σx (T/m2) .......................................................................................... 79
Hình 3-12: Ứng suất σy (T/m2) ......................................................................................... 79
Hình 3-13: Chuyển vị ux (m) .............................................................................................. 80
Chuyên ngành Xây dựng công trình thủy
Lại Tuấn Anh - CH16C2
Trường Đại học Thủy lợi
Lại Tuấn Anh - CH16C2
Trường Đại học Thủy lợi
Luận văn thạc sĩ
7
MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển kinh tế, các công trình xây dựng mọc lên ngày càng
nhiều, trong đó bao gồm các công trình thủy lợi nhằm điều tiết dòng chảy tạo thuận
lợi cho công việc sản xuất và đáp ứng nhu cầu cấp nước cho các hộ dùng nước,
cũng như các công trình thủy điện nhằm phục vụ nhu cầu năng lượng ngày càng
tăng của các ngành sản xuất, dịch vụ và phục vụ đời sống nhân dân.
Khi xây dựng đầu mối công trình hồ chứa nước, ngoài đập, công trình lấy nước
và một số công trình phục vụ cho mục đích chuyên môn, cần phải xây dựng công
trình để tháo một phần lượng nước thừa hoặc tháo cạn một phần hay toàn bộ hồ
chứa để kiểm tra sửa chữa đảm bảo hồ chứa làm việc bình thường và an toàn. Đập
tràn là một phần công trình không thể thiếu khi xây dựng các công trình thủy lợi,
thủy điện.
Hầu hết những đập tự tràn lòng sông hiện nay, thuộc hệ thống công trình đầu
mối thủy lợi, thủy điện, thường có dạng đập tràn thực dụng Creager hoặc dạng
Creager-Ophixerov. Vì vậy để tăng khả năng tháo nước lũ qua đập tràn người ta
dùng đập tràn có cửa van để hạ thấp cao trình ngưỡng tràn xuống (hay tăng chiều
cao lớp nước tràn) để chủ động điều tiết lượng nước xả. Tuy đập tràn có cửa van có
khả năng tháo lớn hơn nhưng nó cũng làm cho tổn thất lượng nước hồ nhiều hơn,
vận hành phức tạp và ít an tòan hơn (kẹt cửa van) so với đập tự tràn.
Để cải thiện khả năng tháo lũ của đập tự tràn, có hàng chục đập tràn hiện nay
Trên cơ sở nghiên cứu về phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH), áp dụng để
tính toán trạng thái ứng suất và biến dạng của đập tràn phím Piano, từ đó lựa chọn
được chiều cao hợp lý của console thượng lưu đảm bảo điều kiện làm việc của tràn
và áp dụng cho công trình Thuỷ điện Đăk Mi 2.
III. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu :
Nghiên cứu tính toán trạng thái ứng suất - biến dạng của đập tràn phím
piano.
Phương pháp nghiên cứu :
- Trên cơ sở thu thập tài liệu, tìm hiểu về công trình nghiên cứu.
- Tìm hiểu ảnh hưởng của ngưỡng răng cưa đến lưu lượng tháo qua đập tràn.
- Kết hợp lý thuyết với phương pháp tính toán hiện đại - phương pháp PTHH,
lựa chọn phần mềm phù hợp để áp dụng tính toán.
Chuyên ngành Xây dựng công trình thủy
Lại Tuấn Anh - CH16C2
Trường Đại học Thủy lợi
Luận văn thạc sĩ
9
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐẬP TRÀN XẢ LŨ
1.1. Các loại đập tràn áp dụng cho công trình dâng nước
1.1.1. Khái niệm [2], [3]
Vật kiến trúc ngă n một dòng không áp làm cho dòng đó chảy tràn qua đỉnh gọi
hh
P
P1
Vo
0
Hình 1-1: Các đại lượng đặc trưng của đập tràn
Chuyên ngành Xây dựng công trình thủy
Lại Tuấn Anh - CH16C2
Trường Đại học Thủy lợi
với:
b:
P1:
Luận văn thạc sĩ
10
Chiều rộng đập tràn: là chiều dài đoạn tràn nước.
δ < 0.67H, làn nước ngay sau khi tràn qua mép
thượng lưu của đỉnh đập thì tách rời khỏi đỉnh đập
, không chạm vào toàn bộ mặt
đỉnh đập, do đó hình dạng và chiều dày của đập không ảnh hưởng đ ến làn nước tràn
và lưu lượng tràn.
b. Đập tràn có mặt cắt thực dụng (hình 1-2)
Khi chiều dày đỉnh đập ảnh hưởng đến làn nước tràn , nhưng không quá lớn, cụ
thể là:
0.67H < δ < (2÷3)H
Mặt cắt đập có thể là đa giác hoặc hình cong.
H
O = 90
O
a
§¸ x©y
a)
b)
c)
nữa mà phải coi như một đoạn kênh.
Hình 1-3: Mặt cắt của tràn đỉnh rộng
2) Phân loại theo hình dạng cửa tràn
c. Đập tràn cửa hình thang (1-4c)
b. Đập tràn cửa tam giác (1-4b)
d. Đập tràn cửa hình cong (1-4a)
H
H
H
H
a. Đập tràn cửa chữ nhật (1-4a)
Hình 1-4: Các hình dạng cửa tràn
3) Phân loại theo dạng tuyến đập trên mặt bằng
a. Ngưỡng tràn trên mặt bằng có dạng đường thẳng
-
Đập tràn thẳng hoặc tràn chính diện (hình 1-5a)
-
Đập tràn xiên (hình 1-5b)
b
b
Hình 1-5: Các dạng tuyến đập
4) Phân loại theo ảnh hưởng của mực nước hạ lưu đối với dòng chảy
a. Đập tràn không ngập, lúc đó Q và H đều không phụ thuộc vào h n.
b. Đập tràn chảy ngập : Khi mực nước hạ lưu cao hơn đỉnh đập đến mức độ
ảnh hưởng đến hình dạng làn nước tràn và năng lực tháo nước của đập.
Ngoài ra đập tràn cửa chữ nhật còn phải căn cứ vào quan hệ giữa chiều dài tràn
nước của đập với chiều rộng lòng dẫn ở thượng lưu mà chia ra hai loại là: đập không
có co hẹp bên và đập có co hẹp bên.
5) Phân loại theo hình thức kết cấu, vật liệu làm đập
Đối với đập dâng tràn thường được phân loại theo các hình thức sau:
a. Đập gỗ tràn nước: Theo kết cấu có các loại:
- Đập cọc gỗ (hình 1-6a) : Dùng cọc gỗ kết hợp với vật liệu đất đá
- Đập tường chống: Bản chắn nước và các tường chống đều bằng gỗ.
- Đập cũi gỗ (hình 1-6b): Dùng cũi gỗ trong đó chứa đất, cát, đá để tạo thành
đập
Vật liệu gỗ tuy sẵn có nhưng loại đập này không nên khuyến khích phát triển
nhất là trong điều kiện diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp hiện nay.
1 :5
1 :3
1 :3
a)
15.3
12.25
3.5
11.25
1:3
2.5
MNDBT
b)
Hình 1-7: Một số dạng đập đá tràn nước
c. Đập BT (hình 1-8a) , hỗn hợp BT, BTCT - vật liệu địa phương (hình 1-8b)
d. Đập bằng rọ đá (hình 1-8c)
§¸ x©y
c)
b)
a)
Hình 1-8: Đập dâng phân theo vật liệu làm đập
- Đập xen cốp: gồm bản mặt và các vách dọc ngang bằng đá xây phía trong
Đập vòm có thể bằng đá xây nhưng là đập rất thấp, phần lớn làm bằng bê
tông, bê tông cốt thép. (hình 1-11)
Các mặt cắt nằm ngang đập là những vòng vòm, chân tựa vào hai bờ do vậy
yêu cầu về địa chất nơi xây dựng đập phải tốt thường là đá rắn chắc.
Ngoài địa chất phải tốt thì địa hình cũng ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng xây
dựng đập. Lòng sông có mặt cắt chữ V là trường hợp địa hình lý tưởng nhất để xây
dựng đập vòm.
Hình 1-10: Một số loại đập trọng lực
cải tiến
a) Đập trọng lực khe rỗng;
Hình 1-11: Sơ đồ đập vòm
b) Đập trọng lực có lỗ khoét lớn
-
Đập trụ chống được tạo bởi các bản chắn nước nằm nghiêng và các trụ
chống để đỡ bản. Đập có các hình thức sau: đập chắn nước và đập tràn nước.
Chuyên ngành Xây dựng công trình thủy
Lại Tuấn Anh - CH16C2
Trường Đại học Thủy lợi
Luận văn thạc sĩ
16
Trên thế giới hàng loạt đập dâng được xây dựng để phục vụ tưới và phát điện
đơn cử như: Đập Tumwater Canyon (Mỹ); đập Irwell Ramsbottom, Bury ở Anh;
đập Mildura xây dựng trên sông Murray ở Mỹ…
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển đó thì các yêu cầu về mực nước, khả năng
tháo lũ, vấn đề ngập lụt… làm cho các tiêu chuẩn cũ không còn đáp ứng được trong
thiết kế và quản lý vận hành dẫn đến sự thay thế các tiêu chuẩn cũ bằng tiêu chuẩn
mới cao hơn. Bên cạnh đó, sự thay đổi khí hậu toàn cầu làm cho các con lũ đến vượt
thiết kế, sự phát triển của xã hội làm cho nhu cầu dùng nước tăng lên… đã làm cho
các công trình đã xây dựng không đảm bảo được an toàn trong mùa mưa lũ và giảm
hiệu quả trong khai thác vận hành.
Vì vậy, vấn đề nâng cấp, thiết kế công trình, tăng khả năng tháo của đập tràn
đã và đang được quan tâm nghiên cứu, ứng dụng.
Một số giải pháp đang được áp dụng là:
-
Mở rộng khẩu diện tràn.
-
Thay tràn tự do bằng tràn có cửa van điều tiết.
-
Làm tràn sự cố.
-
Thay đổi hình thức ngưỡng tràn để tăng khả năng tháo.
Nguyên tắc thiết kế mặt cắt đập không có chân không là làm cho mặt cắt đập ăn
khớp với mặt dưới của làn nước chảy qua đập tràn thành mỏng tiêu chuẩn, ứng với
một cột nước Htk cho trước, gọi là cột nước thiết kế
Creager nghiên cứu đường cong nước rơi tự do từ đập tràn thành mỏng, vẽ quỹ
đạo của hạt nước từ vị trí 2/3H, từ quỹ đạo đó lấy xuống một đoạn bằng 1/3 chiều
dày làn nước thì được mặt dưới của làn nước tràn tự do và cho mặt đập hơi ăn lấn
vào làn nước tràn tự do.
Sau này, Ofixerov nghiên cứu và sửa chữa mặt cắt Creager, cải biến điều kiện
thủy lực đưa ra mặt cắt gọi là kiểu mặt cắt Creager - Ofixerov (hình 1-13) và đưa ra
bảng tra tọa độ của tràn ứng với cột nước Htk . [1]
O
O O'
a)
D
C
x
B
B
A
C
r
B
A'
B
d)
D
A
C'
C
E'
y
B
x
B'
R
E
A
D
C
c)
B: Bề rộng trước tràn
b: Chiều rộng mỗi khoang cửa
σ n : Hệ số ngập (Trường hợp không ngập thì σ n =1)
ε : Hệ số co hẹp bên
m: Hệ số lưu lượng
Ho: Cột nước trên đỉnh đập có kể đến lưu tốc đến gần
Muốn tính được Q theo (1.1) cần xác định được các hệ số m, σ n , ε . Các hệ số
này được xác định bằng công thức thực nghiệm hoặc tra bảng.
Nếu trên đỉnh đập có cửa van, khi cửa mở với độ mở a nào đó, lưu lượng tháo
qua đập được tính theo biểu thức:
Q = εmBa 2g (H o − αa )
(1.2)
Trong đó:
a - Độ mở cửa van
α - Hệ số co hẹp đứng do ảnh hưởng độ mở
ϕ = 0,65 − 0,186
a
a
+ (0,25 − 0,357) cos θ
H
H
(1.3)
nhiều nơi trên thế giới. Tràn zíc zắc đầu tiên được xây dựng ở Australia vào năm
1941, có lưu lượng xả lớn nhất Q=1020m3/s, cột nước tràn H=1,36m,chiều cao
ngưỡng tràn P=2,13m, số nhịp n=11. Những nghiên cứu sâu về lý thuyết và mô hình
có từ cuối những năm 60, đầu những năm 70 của thế kỷ XX. Tràn zíc zắc lớn nhất
hiện nay là đập Ute trên sông Canadian ở New Mexico có Qmax=15.700m3/s, cột
nước tràn H=1,36m, chiều cao ngưỡng tràn P = 9,14m; n = 11 chu kỳ zíc zắc, tổng
chiều dài đỉnh là W = 1024m trên đường tràn rộng 256m.
2. Đặc điểm cấu tạo và kích thước của tràn
Ngưỡng tràn gồm những tường bê tông cốt thép thẳng đứng, tương đối mỏng,
được đặt trên sàn phẳng theo dạng răng cưa hình thang (hình1-15). Tỷ số N=L/W
thường bằng 4 (L là chiều dài ngưỡng theo tuyến răng cưa và W là bề rộng khoang
tràn) cho lưu lượng xả tràn lớn gấp đôi so với ngưỡng tràn thông thường kiểu
Creager. Nhược điểm của kiểu ngưỡng tràn này là muốn tăng lưu lượng tràn thì phải
Chuyên ngành Xây dựng công trình thủy
Lại Tuấn Anh - CH16C2
Trường Đại học Thủy lợi
Luận văn thạc sĩ
20
tăng chiều cao tường. và cần diện tích rộng cho sàn phẳng, khó bố trí trên đỉnh đập
trọng lực.
Loại đập này có nhiều biến thái khác nhau, nhìn chung cũng chỉ nhằm kéo dài
ngưỡng tràn (hình 1-15).
MÆt b»ng trµn
Wc
Hình 1-15: Cấu tạo tràn labyrinth
B : Chiều dài 1 cánh tường bên.
D : Chiều dài tràn labyrinth, theo hướng dòng chảy về hạ lưu.
n : Số răng tràn (trong hình 1-15 là 2)
Wc : Khẩu độ tràn.
W : Chiều rộng chân 1 răng tràn.
2a : Bề rộng đỉnh răng tràn
α: Góc hợp bởi tường nghiêng và phương dòng chảy
t : Chiều dày tường tràn (hình 1-17)
R : Bán kính đỉnh tràn (hình 1-17)
P : Chiều cao tràn (hình 1-17)
Ho : Tổng chiều cao cột nước bao gồm cả cột nước tới gần
* Các kích thước của đập labyrinth được xác định như sau:
Chiều rộng mỗi răng tràn :
Chuyên ngành Xây dựng công trình thủy
Lại Tuấn Anh - CH16C2
Trường Đại học Thủy lợi
Luận văn thạc sĩ
21
Ω = Ωχ/ν
(1.4)
Chiều dài đỉnh đập:
2
(1.8)
Cột nước trên đỉnh (cột nước tràn):
α.V 2
Ho = H +
2.g
(1.9)
3. Các dạng mặt bằng của tràn Labyrinth
a)
b)
c)
d)
e)
f)
Hình 1-16: Mặt bằng các dạng ngưỡng tràn đặc biệt
- Loại hình thang (hình 1-16a): Hầu hết tràn labyrinth có hình dạng mặt bằng
kiểu hình thang, thậm chí có tác giả còn định nghĩa “tràn labyrinth là tràn tự do có
hình dạng mặt bằng là một số hình thang xếp liền kề”. Kiểu hình thang khắc phục
được nhược điểm của kiểu tam giác, tại vị trí góc hình tam giác thì được cắt đi (cắt
Ho: Tổ
ng cộ
t nướ
c
R
P
R
R
t
§Ønh nhän
§Ønh ph¼ng
§Ønh 1/4 ®êng trßn
Đỉ
nh dạng đặ
c biệ
t
§Ønh 1/2 ®êng trßn
Hình 1-17: Các dạng đỉnh tràn
-
Loại có ngưỡng dạng đỉnh nhọn
Luận văn thạc sĩ
23
góc với dòng chảy, các đường dòng là dòng 3 chiều. Phía dưới lớp nước dòng chảy
vuông góc với ngưỡng, tại mặt thoáng các đường dòng hướng theo chiều chảy hạ lưu.
- Dòng chảy qua đập tràn labyrinth càng phức tạp hơn với hiện tượng giao thoa
của các tia nước từ các đỉnh nhọn của tràn. Hiện tượng này là do các tia nước của 2
tường bên kề nhau sẽ tương tác với nhau và làm giảm lưu lượng tràn. Cấp độ ảnh
hưởng càng tăng nếu chiều cao cột nước trên đỉnh tràn tăng, khi tăng đến 1 giá trị nhất
định dòng chảy qua tràn labyrinth cũng chỉ tương đương với các loại tràn thẳng khác.
6. Ứng dụng tràn labyrinth trên thế giới và ở Việt Nam
Tràn labyrinth được xây dựng trên khắp thế giới, nước ứng dụng loại tràn này
nhiều nhất là Mỹ và Bồ Đào Nha. Tràn có lưu lượng thoát lớn nhất hiện nay là tràn
Ute thuộc Mỹ. Bảng 1-1 thống kê một số đập tràn labyrinth đã được xây dựng trên
thế giới.
Bảng 1.1: Thông số cơ bản một số đập tràn labyrinth đã xây dựng trên thế giới.[15]
Tên đập
Nước
Agua Brance
Poutugal
Alfaiates
Năm
Q
xd m3/s
Quintel et
al
Poutugal 1999
99
1.6
2.5
13.2
37.5
1
Quintel et
al
Arcosso
Poutugal 2001
85
1.25
2.5
2.19
3.43
18.3
70.3
20 Mayer
Belia
Zaire
400
2.00
3/2
18.0
31.0
Beni Bahdel
Algeria
1944
USA
1977
387
1.8 2.8/4.3
18.3
54.6
2 Afshar
Cimia
Italy
1982
1100
1.5
15.5
30.0
87.5
Trường Đại học Thủy lợi
Luận văn thạc sĩ
24
)
Estancia
Venezue
la
1967
661
3.01
Forestport
USA
1988
76
1.02
21.9
2
Lux ( 1989
)
1.9
3.5
9.7
28.6
3
Lux ( 1989
)
60
1.00
1.60
1985
250
Hill
Navet
Trinidad
1974
481
1.68
3.05
5.49
12.8
10 Phelps
Ohau Canal
New
Zealand
1980
540
1.08
3.96
13.6
26.5
4 Magalhaes
Ristschard
USA
1555
2.74
3.05
83.8
411
9 Vermeyen
Rollins
USA
1841
Poutugal
285
1.35
3.00
Sarno
Algeria
1952
360
1.5
6.0
Ute
USA
1983
1557
0
4
LasVegas,
nv
Twin Lake
USA
1989
570
2.74
3.35
8.31 34.05
4
Buffalo,
WY
Chuyên ngành Xây dựng công trình thủy
4.15 24.76
8.0 41.52
25
Luận văn thạc sĩ
Ở Việt Nam, đập tràn labyrinth bước đầu đang được nghiên cứu và áp dụng ở
một số công trình như: Tràn xả lũ Sông Móng - Bình Thuận (hình 1-18), Tràn xả lũ
Phước Hòa -Bình Phước (hình 1-19), tràn xả lũ Tuyền Lâm (Lâm Đồng)… Một số
thông số cơ bản của tràn như sau:
* Tràn xả lũ Sông Móng (Bình Thuận):
- Lưu lượng xả: Qtk = 224,44 m3/s
- Cột nước tràn max: H = 2,54 m
- Chiều cao ngưỡng tràn: 5,1 m
- Số răng: n = 2
- Chiều dày răng: t = 0,30 m
- Góc α = 12ο7’.
- Tổng chiều dài tràn: L= 53,20m
Hình 1-18: Mô hình tràn Sông Móng
(nhìn từ thượng lưu)
* Tràn xả lũ Phước Hòa (Bình Phước):
- Tràn có cửa kết hợp tràn mỏ vịt.
- Lưu lượng xả:Qmax = 8700 m3/s
- Cột nước tràn max: Hmv=7.85m;
Hcửa=18.25m.
- Tổng chiều dài tràn mỏ vịt: L= 190m
- Chiều dài tràn có cửa: L=40m
Hình 1-19: Mô hình 1/2 tràn Phước