NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT TẬP TRUNG NÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

ĐẶNG THỊ PHƯƠNG ANH

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC
CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT TẬP TRUNG NÔNG THÔN
TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý Tài nguyên nước
Mã số

: 60-62-30

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
1.TS.ĐOÀN THU HÀ

Hà Nội – 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

ĐẶNG THỊ PHƯƠNG ANH

sterility in Rice. Euphytica 88, pp. 1-7.
30. Burton G. W. (1988). Cytoplasmic male-sterility in pearl millet (pennisetum
glaucum L.). Agronomic Journal 50, pp. 230-231.
32. Central Statistical Oraganisation (1995). Statistical Year Book, Beijing.
33. Institute of Economics (1988). Analysis of Expenditure Pattern of Urban
Households in Vietnam. Department of Economics, Economic Research
Report, Hà Nội.
.........


1

LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật với đề tài: “ Nghiên cứu đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông
thôn tỉnh Bắc Ninh ” được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của cô
giáo: TS Đoàn Thu Hà – Trưởng Bộ môn Cấp Thoát nước, trường Đại học
Thủy lợi Hà nội.
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô giáo trong Nhà
trường đã truyền thụ kiến thức, hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập
và làm luận văn tốt nghiệp; sự tạo điều kiện của phòng Đào tạo đại học và sau
đại học, Khoa Kỹ thuật tài nguyên nước – trường Đại học Thủy lợi. Nhân dịp
này, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc về sự giúp đỡ tạo điều kiện trường Cao
đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc ninh, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh
môi trường nông thôn tỉnh Bắc ninh, các bạn đồng nghiệp và gia đình đã động
viên, giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và làm luận văn.
Tuy nhiên, do trình độ có hạn nên luận văn không tránh khỏi những sai
sót. Em rất mong các Thầy, Cô giáo, các chuyên gia, các bạn đồng nghiệp và
bạn đóng đóng góp ý kiến cho tác giả.
Trân trọng cám ơn!

3

THCS

Trung học cơ sở

4

TP

Thành phố

5

TX

Thị xã

6

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

7

XLN

Xử lý nước


sức khoẻ của người dân nông thôn, nhằm góp phần thực hiện công cuộc xoá
đói giảm nghèo và từng bước hiện đại hoá nông thôn, từ năm 1999, Việt Nam
đã triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn giai đoạn 1999 – 2005 theo Quyết định số
237/1998/QĐ-TTG ngày 03 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.
Qua gần 12 năm thực hiện, với sự tham gia của nhiều Bộ, ngành ở Trung ương
và nỗ lực phấn đấu của 64 tỉnh, thành phố trong cả nước, đến nay các mục tiêu
chính của Chương trình đề ra đều đã cơ bản hoàn thành.
Từ năm 2001 các công trình nước sạch được xây dựng và đưa vào khai
thác tại các xã, huyện trong địa bàn tỉnh Bắc ninh. Trong quá trình khai thác,
các CTCNSHTTNT tỉnh Bắc ninh đã có hiện tượng bất thường như chất lượng
nước đầu vào bị ô nhiễm, lưu lượng nước đầu vào sụt giảm mạnh, hạng mục
công trình bị xuống cấp nhanh do thiếu kinh phí cho duy tu, bảo dưỡng, nhân
lực thiếu và yếu về trình độ và tay nghề. Những vấn đề nêu trên khi khảo sát,
thiết kế công trình đã không tính tới dẫn đến công trình không đáp ứng được
yêu cầu như trong thiết kế cũng như nhu cầu của đối tượng dùng nước.

Luận văn Thạc sĩ

Học viên: Đặng Thị Phương Anh


4

Vì vậy để các công trình cấp nước tập trung nông thôn tỉnh Bắc Ninh
phục vụ tốt nhất cuộc sống của người dân và phát triển kinh tế vùng cần có
những giải pháp, biện pháp khắc phục.
Từ thực tế tại các công trình cấp nước tập trung nông thôn tỉnh Bắc ninh
em lựa chọn đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao
hiệu quả các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn tỉnh Bắc

nước của công trình cấp nước tập trung nông thôn Quỳnh Phú 1.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng xử lý nước tại công trình cấp
nước tập trung nông thôn Lâm Thao.
- Đề xuất giải pháp giám sát công trình cấp nước tập trung liên thôn, liên
xã.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra hiện trạng, thu thập các số liệu, tài liệu.
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp tiếp cận đáp ứng nhu cầu

Luận văn Thạc sĩ

Học viên: Đặng Thị Phương Anh


6

NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1. Vị trí địa lý

Vị trí địa lý nằm trong phạm vi từ 20058 ’ đến 21016 ’ vĩ độ Bắc và 105054’
đến 1060 19’ kinh độ Đông.
Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang
Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Hải Dương
Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên
Phía tây giáp thành phố Hà Nội
Địa hình có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang
Đông, được thể hiện qua các dòng chảy bề mặt đổ về sông Đuống và sông Thái

khoảng (94 - 98)% vào các tháng đầu năm (hay có mưa phùn) và cuối hè (mưa
nhiều nhất).
Lượng nước bốc hơi hàng năm tại các địa phương biến động từ 960mm
đến 1034mm. Trung bình toàn vùng khoảng 1000mm. Tổng lượng bốc hơi trên

Luận văn Thạc sĩ

Học viên: Đặng Thị Phương Anh


8

toàn tỉnh sẽ đạt 797,9km3. Lượng thiếu ẩm trong thời gian này là 260,6mm, do
đó trong 5 tháng mùa khô tổng lượng thiếu ẩm toàn vùng là: 799,7km2 x
0,2606.10-3km= 208,4.10-3km3. Trong các tháng mùa mưa (từ tháng 4 đến hết
tháng 10) lượng mưa lớn hơn lượng bốc hơi khá nhiều. Hiện tại chưa có số liệu
thống kê cụ thể về sự khác biệt về lượng mưa giữa các vùng phía đông và phía
tây của tỉnh nhưng nhìn chung do diện tích của tỉnh Bắc Ninh tương đối nhỏ
nên sự khác biệt về lượng mua và cường độ mưa giữa các địa phương trong
tỉnh không nhiều.
Về chất lượng nước mưa, theo kết quả điều tra khảo sát của trạm trung
chuyển vật tư và Chuyển giao công nghệ, trung tâm NSH và VSMT nông thôn
cho thấy nước mưa nguyên thuỷ tại khu vực Bắc Ninh nhìn chung đảm bảo yêu
cầu của NSH. Độ tổng khoáng hoá nhỏ hơn 0.1g/l; nước có pH axit nhẹ đến hơi
kiềm (6.25-8.1), kết quả phân tích các thành phần khác (kim loại nặng, nitrat,
nitrit) đều nhỏ có thể sử dụng cho các yêu cầu công nghiệp, ăn uống, sinh hoạt và
tưới tiêu… (Phụ lục 1 bảng 1.2.) Tuy nhiên cần lưu ý chất lượng nước mưa trong
điều kiện môi trường không khí tại nhiều thời điểm bị ô nhiễm nặng nề, đặc biệt
là tại các xã phía đông của tỉnh, gần với nhà máy nhiệt điện Phả Lại đã bị ảnh
hưởng nặng nề do khói bụi của nhà máy thải ra. Tuy vậy kết quả phân tích tại các

Võ.
1.1.3. Địa chất thủy văn
1.1.3.1. Địa chất
Đặc điểm địa chất lãnh thổ Bắc Ninh mang những nét đặc trưng của cấu
trúc điạ chất thuộc vùng trũng sông Hồng, có bề dày trầm tích đệ Tứ chịu ảnh
hưởng rõ rệt của cấu trúc mỏng. Tuy nhiên nằm trong miền kiến tạo Đông BắcBắc Bộ nên cấu trúc địa chất lãnh thổ Bắc Ninh có những nét còn mang tính
chất của vòng cung Đông Triều vùng Đông Bắc. Trên lãnh thổ Bắc Ninh có
mặt các loại đất đá có tuổi từ Pecmi, Trias đến Đệ tứ, song chủ yếu là tạo thành
Đệ tứ bao phủ gần như toàn tỉnh. Lớp thành tạo Đệ tứ chiếm ưu thế về địa tầng
lãnh thổ, nằm trên các thành tạo cổ, có thành phần thạch học chủ yếu là bồi
tích, bột cát bột, và sét bột. Bề dày các thành tạo đệ tứ biến đổi theo quy luật
trần tích rất rõ ràng, có độ dày tăng từ 5m đến 10m ở các khu vực chân núi tới
20m đến 30m ở các vùng trũng và dọc theo các con sông chính như sông Cầu,

Luận văn Thạc sĩ

Học viên: Đặng Thị Phương Anh


10

sông Thái Bình, sông Đuống, sông Ngụ. Các thành tạo Trias muộn và giữa
phân bố hầu hết ở trên các núi và dãy núi, thành phần thạch học chủ yếu là cát
kết, sạn kết, và bột kết. Bề dày các thành tạo thành từ 200m đến 300m. Với đặc
điểm này địa chất của tỉnh Bắc Ninh có tính ổ định hơn so với Hà Nội và các
đô thị vùng đồng bằng Bắc Bộ khác trong việc xây dựng công trình.
1.1.3.2. Thuỷ văn
a- Đánh giá khả năng khai thác nước mặt :
Chất lượng nước sông ngòi chủ yếu được đánh giá theo thành phần hoá
học và lượng bùn cát của nước. Đây là hai loại thành phần chính quyết định

nước thải được đổ thẳng vào sông không qua xử lý nên chất lượng nước đang
bị xuống cấp trầm trọng mà chưa có biện pháp khắc phục hữu hiệu.
Kết quả khảo sát cho thấy nước Sông Thái Bình thường nhạt (M

Học viên: Đặng Thị Phương Anh


13

lãnh thổ Bắc Ninh. Với mức độ nghiên cứu hiện tại chỉ có thể đánh giá khu
vực trữ lượng tĩnh đàn hồi cho tầng chứa nước QI-III khoảng 63,5.106m3. Các
tầng chứa nước khác do tính chất không đồng nhất và mức độ nghiên cứu còn
hạn chế nên không tiến hành đánh giá khu vực được.
+ Trữ lượng động tự nhiên:
Trữ lượng động tự nhiên là lượng nước cung cấp thường xuyên cho tầng
chứa nước và có thể được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau (nước mưa,
nước tưới nước sông...) do đó phương pháp xác định trong mỗi một trường hợp
cụ thể sẽ khác nhau.
Ở Bắc Ninh có thể phân thành 2 vùng để tính trữ lượng động tự nhiên là
nước khe nứt ở vùng đồi núi và nước lỗ hổng ở vùng đồng bằng.
Diện tích phân bố của vùng đồng bằng khoảng 370km2, chiếm trên 10%
diện tích toàn tỉnh và tập trung chủ yếu ở phần trung tâm phía Đông Nam của
tỉnh. Tại vùng này, như đã phân tích ở các phần trên, có một số tầng chứa nước
lỗ hổng nhưng có ý nghĩa và được nghiên cứu nhiều hơn cả là tầng chứa nước
QI-III. Các quá trình nghiên cứu ĐCTV từ trước đến nay hầu hết đều tập trung
vào tầng chứa nước này và các tác giả đã tính toán lựa chọn các khoảnh có mô
đun dòng ngầm (theo báo cáo thuyết minh bản đồ nước dưới đất tỷ lệ 1:200000
tỉnh Bắc ninh) như sau:
Khoảnh đồng bằng ven sông có diện tích khoảng 300km2, mô đun dòng ngầm
6-12l/s.km2, trung bình 9l/s.km2.
Khoảnh ven rìa đồng bằng có diện tích khoảng 70km2, mô đun dòng ngầm từ
2-6l/s.km2, trung bình 4l/s.km2.
- Trữ lượng khai thác tiềm năng.

ô nhiễm do các nguồn nước mặt (sông, ao, hồ) đang phải tiếp nhận các nguồn
nước thải chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép.
Phần lớn các sông chảy qua khu đô thị, khu công nghiệp đều bị ô nhiễm
các hợp chất hữu cơ vượt chỉ tiêu cho phép nhiều lần (đã được phân tích trong
phần chất lượng nước mặt). ở phần thượng lưu cửa các con sông lớn chất
lượng nước khá hơn. Chất lượng nước ở các hệ thống suối nhỏ, hồ ở khu vực
miền núi hoặc các khu vực xa các khu công nghiệp chất lượng còn tương đối
tốt tuy nhiên hàm lượng phù xa vào mùa lũ thường cao. Các ao hồ ở khu vực

Luận văn Thạc sĩ

Học viên: Đặng Thị Phương Anh


15

đồng bằng chất lượng nước cũng bị suy giảm do mật độ dân cư lớn nên phải
tiếp nhận các nguồn chất thải sinh hoạt lớn và một phần chất thải công nghiệp.
Đối với nước ngầm, do chưa có cơ chế quản lý khai thác và bảo vệ
nguồn nước nên nước ngầm, đặc biệt là trong các giếng đào khai thác nước
ngầm trong các đới nứt nẻ tầng nông hầu hết bị ô nhiễm vi khuẩn, một số giếng
khai thác tầng sâu cũng bị nhiễm khuẩn. Nguyên nhân chủ yếu là các chất thải
sinh hoạt, sản xuất không được thu gom đã ngấm xuống các lớp đất đá gần bề
mặt địa hình và gây nhiễm bẩn tầng chứa nước.
Vào thời điểm năm 1998, ở các khu vực đô thị và các khu công nghiệp
môi trường không khí bị ô nhiễm bụi mang tính phổ biến. Các khí độc hại như
SO2, NO2, CO, Cl2, H2S bị ô nhiễm mang tính cục bộ ở một số nhà máy, xí
nghiệp khu công nghiệp. Mức độ ô nhiễm không khí cao nhất ở khu vực khuc
công nghiệp Quế Võ. Tuy nhiên thời gian gần đây nhiều cơ sở sản xuất đã chú
ý đến việc cải thiện môi trường, đổi mới công nghệ sản xuất và mức độ ô

động vật hoang dã đã làm mất cân bằng sinh thái vốn có của tự nhiên và cũng
đang tác động tiêu cực tới môi trường.
1.2. Điều kiện về kinh tế, xã hội
1.2.1. Về xã hội
1.2.1.1 Dân cư
Theo số liệu thống kê mới nhất năm 2010, Bắc Ninh có 1.038.229
người. Trong đó dân cư nông thôn chiếm trên 74,1 %, dân số thành thị chiếm
25,9 %, trên 60% trong độ tuổi lao động. Thành phần dân số này có xu hướng
chuyển dịch theo cơ cấu tăng dân số thành thị và giảm dân số nông thôn.
Năm 2010, GDP bình quân đầu người đạt 1800USD/1 năm.
1.2.1.2 Giáo dục, Ytế
a- Giáo dục – Đào tạo:
Bắc Ninh là một trong 3 tỉnh hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đầu
tiên trong cả nước vào năm 2000, đến năm 2002 đã hoành thành phổ cập trung
học cơ sở và đang tiến hành phổ cập trung học phổ thông. 100% học sinh trong
độ tuổi đến trường, 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; 94% trẻ khuyết tật vào lớp hoà
nhập và tiền hòa nhập; trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 97,1%;

Luận văn Thạc sĩ

Học viên: Đặng Thị Phương Anh


17

126/126 xã, phường, thị trấn đạt phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo
dục THCS.
Mạng lưới trường học ở tất cả các bậc từ mầm non, phổ thông phát triển
đều khắp trên địa bàn toàn tỉnh. Cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên trong các
trường ngày càng được củng cố về chất lượng và phát triển về số lượng theo

Toàn tỉnh hiện có 62 làng nghề, trong đó có 32 làng nghề truyền thống.
Nếu phân theo ngành nghề sản xuất thì có 53 làng nghề sản xuất tiểu thủ công
nghiệp, 4 làng nghề xây dựng, 3 làng nghề thương mại, 1 làng nghề vận tải
thủy, 1 làng nghề kinh doanh giống thủy sản. Trung bình 1 làng nghề hoạt
động ổn định thu hút 80% số lao động địa phương và mang lại nguồn thu nhập
khá ổn định bảo đảm cuộc sống cho người lao động. Các làng nghề đã tạo ra
nhiều loại sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ khắp thị trường trong nước và
tham gia xuất khẩu, tập trung vào các mặt hàng: đồ gỗ mỹ nghệ, gốm, tre trúc,
tơ tằm, giấy, thép, đồng, nhôm… Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc
doanh năm 2010 đạt hơn 10.400 tỷ đồng, chiếm khoảng 49,8% tổng giá trị sản
xuất công nghiệp toàn tỉnh.
Có thể khẳng định phát triển làng nghề truyền thống không những tạo
việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động ở nông thôn mà còn hạn chế
sự di dân tự do ra thành thị, huy động được nguồn lực trong dân, sử dụng
nguồn tài nguyên sẵn có tại địa phương, giữ gìn bản sắc văn hóa lâu đời của
dân tộc, thu hẹp khoảng cách mức sống giữa nông thôn và thành thị. Tuy nhiên
bên cạnh những tác động tích cực về hiệu quả kinh tế, nhiều làng nghề truyền
thống đang đứng trước khó khăn trong việc duy trì phát triển sản xuất nói
chung và bảo vệ, phát triển bền vững môi trường nói riêng. Nhiều làng nghề
đang đối diện với ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước và khan hiếm
nguồn nước sạch như làng tranh Đông Hồ, làng đúc đồng Đại Bái, làng giấy
Phong Khê.
1.2.2.3 Đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện của tỉnh (công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, đô thị hoá, thâm canh...).
- Nâng cao điều kiện sống cho người dân nông thôn bằng việc đầu tư xây
dựng và cải tiến để sử dụng các công trình cấp nước, làm giảm bớt sự cách biệt

Luận văn Thạc sĩ

Học viên: Đặng Thị Phương Anh

Học viên: Đặng Thị Phương Anh


20

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH CẤP
NƯỚC SINH HOẠT TẬP TRUNG NÔNG THÔN TỈNH BẮC NINH
2.1. Tổng quan về các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung trong tỉnh
2.1.1 Tổng hợp, thống kê các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung trong
tỉnh
Theo Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bắc
Ninh, hiện nay trên 90% tổng số dân nông thôn trên toàn tỉnh được sử dụng
nước hợp vệ sinh, trong đó số dân sử dụng nước sạch theo Quy chuẩn của Bộ
Y tế (QCVN 01: 2009/BYT, QCVN 02: 2009/BYT) đạt 65%. Nhiều địa
phương như TX Từ Sơn, huyện Tiên Du, TP Bắc Ninh có tỷ lệ người dân sử
dụng nước sạch hợp vệ sinh tương đối cao (từ 77 - 98%).
Hiện trên toàn tỉnh đã có 35 công trình gồm 25 công trình cấp nước sạch
tập trung đưa vào sử dụng và 10 công trình đang triển khai thi công. Các công
trình hoàn thành được đưa vào sử dụng tại các xã: Minh Tân, Trung Kênh,
Lâm Thao, Tân Lãng (huyện Lương Tài), Quỳnh Phú, Song Giang (Gia Bình),
Tam Đa, Văn Môn (Yên Phong), Cảnh Hưng (Tiên Du), Trí Quả (Thuận
Thành), Phong Khê (TP Bắc Ninh), Tương Giang, P.Đình Bảng (TX Từ Sơn)
đã cấp nước cho gần 61 nghìn hộ dân.
Trong 25 công trình cấp nước đang sử dụng thì công trình cấp nước sử
dụng nước mặt là 11, sử dụng nước ngầm là 14, công trình có công suất nhỏ
hơn 500 m3/ ngày đêm là 5, công suất từ 500 ÷ 1000m3/ ngày đêm là 13, công
suất lớn hơn 1000m3/ ngày đêm là 7. Các công trình cấp nước xây dựng và
khai thác từ năm 2001 đến 2005 là 17, số công trình xây dựng từ năm 2006 đến
2010 là 8.
Các CTCNSHTTNT tỉnh Bắc ninh được thống kê trong phụ lục 2 bảng

Học viên: Đặng Thị Phương Anh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status