“Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc” - Pdf 53

LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ với đề tài: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao
hiệu quả các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc”
được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo: PGS.TS. Hoàng Thái Đại.
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô giáo trong Nhà trường
đã truyền thụ kiến thức, hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập và làm luận
văn tốt nghiệp; sự tạo điều kiện của phòng Đào tạo đại học và sau đại học, Khoa
Kỹ thuật tài nguyên nước – Trường Đại học Thủy lợi. Nhân dịp này, em xin bày tỏ
lời cảm ơn sâu sắc về sự giúp đỡ tạo điều kiện của Viện Thủy điện và Năng lượng
tái tạo – Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi
trường nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc, các bạn đồng nghiệp và gia đình đã động viên,
giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và làm luận văn.
Tuy nhiên, do trình độ có hạn nên luận văn không tránh khỏi những sai sót.
Em rất mong các Thầy, Cô giáo, các chuyên gia, các bạn đồng nghiệp và bạn đóng
đóng góp ý kiến cho tác giả.
Trân trọng cám ơn!
Hà nội,

tháng năm 2012
Tác giả

Nguyễn Phương Thảo


LỜI CAM ĐOAN
Tên đề tài luận văn: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả
các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc”.
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn của tôi hoàn toàn là do tôi làm. Những kết
quả nghiên cứu, thí nghiệm không sao chép từ bất kỳ nguồn thông tin nào khác. Nếu
vi phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm, chịu bất kỳ các hình thức kỷ luật nào
của Nhà trường.

2.3.1. Công tác quy hoạch, kế hoạch và kết quả thực hiện cấp nước sinh hoạt
nông thôn...........................................................................................................73
2.3.2. Công tác thiết lập dự án, thiết kế, thi công các hệ thống công trình cấp
nước sinh hoạt nông thôn ..................................................................................76


2.3.3. Công tác quản lý, vận hành các hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt
nông thôn...........................................................................................................77
2.3.4. Các yếu tố môi trường, xã hội tác động đến cấp nước sinh hoạt nông
thôn....................................................................................................................78
2.3.5 Các yếu tố kinh tế của hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn79
2.4 Đánh giá hiệu quả quản lý các hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn .........79
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CÁC
HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH PHÚC.............................................................................................................99
3.1. Giải pháp qui hoạch, kế hoạch đảm bảo phát triển bền vững hệ thống công
trình cấp nước sinh hoạt ........................................................................................99
3.1.1 Các giải pháp về quy hoạch ....................................................................99
3.1.2 Nguyên tắc phân vùng cấp nước sinh hoạt ..............................................99
3.1.3 Các giải pháp về công tác kế hoạch .........................................................99
3.2. Giải pháp quản lý trong thiết lập dự án, thiết kế, thi công, quản lý vận hành công
trình hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.............102
3.2.1. Đề xuất đầu tư .......................................................................................102
3.2.2. Giải pháp trong chuẩn bị xây dựng công trình......................................104
3.2.3. Giải pháp trong thi công công trình cấp nước sinh hoạt .......................106
3.3. Một số mô hình khung về quản lý các hệ thống cấp nước sinh hoạt hệ thống
công trình cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ................................107
3.3.1 Về công nghệ cấp nước và áp dụng tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng nước.
.........................................................................................................................107
3.3.2.Về công nghệ nhà tiêu hộ gia đình.........................................................108

Bảng 2.2: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt trong một số hồ, đầm
khu vực đô thị..……………………………………………………………………..23
Bảng 2.3: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt tại một số thủy vực
tiếp nhận nước thải công nghiệp..………………………………………………….26
Bảng 2.4: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước tại một số thủy vực khu
vực nông thôn, làng nghề…….…………….………………………………………28
Bảng 2.5. Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước Đầm Vạc vào mùa khô (từ
năm 2002 - 2011)…………………………………………………………………..35
Bảng 2.6: Vị trí quan trắc chất lượng nước ngầm………………………………….40
Bảng 2.7: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm……………………………….42
Bảng 2.8: Dân số nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011……………………………49
Bảng 2.9 Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2001 – 2010……………..50
Bảng 2.10: Bảng tỷ lệ dân số sử dụng nước HVS…………………………………62
Bảng 2.11 Bảng thống kê phiếu điều tra hộ dân sử dụng nước sạch………………80
Bảng 2. 12. Bảng thống kê phiếu điều tra các công trình cấp nước sạch………….84


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước sinh hoạt là vấn đề rất quan trọng và được mọi người dân luôn quan
tâm, bởi vì nó gắn chặt với đời sống của từng người dân. Nước sinh hoạt nông thôn
vừa là nhu cầu cơ bản thiết yếu của đời sống hàng ngày, vừa là một đòi hỏi bức
bách trong việc bảo vệ sức khoẻ và cải thiện điều kiện sống cho nhân dân.
Nước sinh hoạt có tầm quan trọng đối với tất cả các quốc gia trên thế giới,
nhất là đối với các nước đang phát triển như nước ta. Việt Nam là một quốc gia có
64 tỉnh thành phố, dân số gần 89 triệu người, khoảng 70 % dân số ở vùng nông
thôn, trong đó khoảng 9.000 xã nông thôn và thị trấn nhỏ. Trong những năm qua,
Nhà nước đã đưa ra nhiều chính sách nhằm từng bước cải thiện và nâng cao đời

việc nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên
địa bản tỉnh nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu
Đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các hệ thống cấp
nước sinh hoạt tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2.2. Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các hệ thống cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
Vĩnh Phúc. Những thuận lợi và khó khăn đối với công tác cấp nước sinh hoạt nông
thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Nghiên cứu hiện trạng của các hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý các hệ
thống cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn trện địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu
- Phương pháp phân tích thống kê: xử lý số liệu, tổng hợp và phân tích số liệu.
- Phương pháp kế thừa: Nghiên cứu có chọn lọc, kế thừa các kết quả đã
nghiên cứu trước đó.


3

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN
1.1.Tình hình cấp NSHNT ở một số nước trong khu vực
1.1.1.Tình hình và kinh nghiệm thực tiễn về cấp NSHNT ở nước Cộng hòa dân

Từ năm 1985 đến năm 1995 các dự án cấp nước nông thôn đã được thực hiện
cho người dân nông thôn có khoảng 15% số dân đã có nước sinh hoạt (lúc khởi
điểm là 15%). Tiêu chuẩn có nước sinh hoạt tính toán dựa trên số lượng người sử
dụng trung bình như sau: 1 giếng đào cho 100 – 120 người sử dụng , 1 hệ thống tự
chảy cho 400 – 600 người, 1 giếng khoan chho 100 – 120 người, 1 lu chứa nước
mưa cho 6 người.


4

Từ năm 1982 hệ thống cấp nước nông thôn ở vùng đồng bằng đông dân cư
chủ yếu sử dụng nước ngầm giếng nông và sâu. Nước mặt sử dụng với mức độ ít
hơn và chủ yếu ở vùng núi có suối.
Phương pháp truyền thống để khai thác nước ngầm là giếng đào, tuy nhiên
việc xây dựng giếng bê tông chỉ bắt đầu từ năm 1985. Từ năm 1992 bơm tay được
lắp đặt với giếng đào được che đậy, những việc cải thiện chất lượng nước theo quan
điểm của Chính phủ là ít thành công vì nhiều nơi chất lượng nước không đảm bảo
tiêu chuẩn về vi sinh.
Công nghệ khoan giếng đơn giản đường kính nhỏ được triển khai từ năm
1992 – 1993 nhưng ở nhiều tỉnh phương pháp này không thích hợp vì thiếu các tài
liệu về địa chất và địa chất thủy văn. Từ năm 1994 -1995 nhiều máy khoan công
suất lớn đã được đưa vào để thực hiện nhưng không cung cấp đủ thiết bị thay thế
bảo dưỡng chúng. Thiếu tài liệu địa chất thủy văn dẫn đến các máy khoan không
được sử dụng ở các nơi thích hợp nên nhiều máy móc bị, hỏng.
Hệ thống tự chảy từ suối, sông được xây dựng trong tòan quốc từ năm 1984
nhưng phải đến năm 1992 số lượng các dự án cung cấp nước tăng lên, chất lượng
xây dựng tốt, tập huấn kỹ thuật cho người sử dụng được chú trọng làm cho công
nghệ này phù hợp hơn cho người sử dụng.
Thu hứng nước mưa để sử dụng đã được phổ biến ở một số nơi mà nguồn
nước ngầm, nước mặt khan hiếm.

thống thu hồi vốn và khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân tham gia vào lĩnh vực
cấp nước ở những nơi có khả năng chi trả cho nước và vệ sinh.
- Tăng cường sự hợp tác với các tổ chức Quốc tế
Chương trình Nước sạch và vệ sinh nông thôn Lào đạt được những kết quả
đáng kể nhờ có sự hợp tác chặt chẽ giữa các Bộ ngành có liên quan của Lào và các
tổ chức quốc tế để cùng hướng tới mục tiêu cung cấp nước sạch vệ sinh môi trường
nhằm góp phần thực hiện Chương trình xóa đói, giảm nghèo của Chính phủ Lào.
1.1.2. Inđônếsia:
a. Những thông tin cơ bản:
- Dân số khoảng:

237 triệu người

- Diện tích:

1.904.570 km2

- Dân số nông thôn chiếm:

67%


6

- Tỷ lệ tăng dân số hàng năm: 1,5%
b. Tài nguyên nước:
Nước ngầm nông là một nguồn nước quan trọng trong sinh hoạt có thể chỉ tiếp
tục sử dụng cho vùng đô thị trong thời gian ngắn vì sự gia tăng ô nhiễm do các hoạt
động của con người và sự suy giảm nguồn tài nguyên. Ô nhiễm vi sinh được phát
hiện ở các thành phố lớn và sự nhiễm mặn ở các vùng duyên hải.

Inđônêsia đã lập kế hoạch phát triển cung cấp nước bằng đường ống với mục
tiêu 50% dân số sẽ được cấp nước bằng vòi nước công cộng và phần còn lại là nối
nước vào nhà. Nối nước vào nhà có thể đáp ứng nhu cầu về nước cho từng gia đình
(trung bình 5 người/nhà với lượng nước từ 90-210l/người/ngày) phụ thuộc vào tiêu
chuẩn quy mô của thị trấn, ngược lại mỗi vòi công cộng sẽ đáp ứng cho 100 người
với tiêu chuẩn cấp nước là 30l/người/ngày. Hệ thống cấp nước bằng đường ống chủ
yếu tập trung ở các vùng đô thị và nông thôn.
d. Các kinh nghiệm thực tiễn ở Indonêsia:
- Chuyển đổi nhận thức trong công tác lập kế hoạch theo nhu cầu
Trong những năm 1980, Inđonêsia tập trung vào các giải pháp kỹ thuật để
giải quyết nhu cầu cấp bách cho vấn đề cung cấp nước nông thôn theo cách truyền
thống, theo công tác kế hoạch hóa từ cấp cao (Trung ương) xuống các cấp thấp (địa
phương).
Trong những năm 1990 Inđônêsia đã nhận thấy phương pháp kế hoạch hóa
từ trên xuống dưới không hiệu quả và nhiều hệ thống cấp nước không được sử dụng
hoặc bảo dưỡng kém. Chính phủ đã ra quyết định chuyển giao trách nhiệm dần cho
cấp tỉnh và địa phương: trách nhiệm thực hiện, vận hành và bảo dưỡng gắn với
người sử dụng.
- Quản lý, thực hiện theo qui hoạch – Chiến lược cấp quốc gia:
Inđonêsia vẵn còn nhiều thách thức vì chỉ có 50% dân số nông thôn có hỗ trợ
nước sinh hoạt, còn nhiều việc phải làm đẻ tăng tỷ lệ này. Quốc gia với số dân đông
và tỷ lệ tăng dân số hàng năm là 1,5% sẽ là gánh nặng về tài chính và các cơ sở hạ
tầng kèm theo. Tuy nhiên Inđonêsia đã xây dựng kế hoạch phát triển lĩnh vực cấp
nước và vệ sinh nông thôn trong 25 năm và triển khai kế hoạch 5 năm. Kế hoạch
bao gồm Chiến lược Quốc gia và các chính sách về cấp nước, có hướng dẫn chuẩn
bị kế hoạch tổng thể cho các tỉnh và chính quyền địa phương.


8



- Đánh giá về nguồn nước: Việt Nam có nguồn nước tương đối phong phú để
phục vụ cấp nước NSHNT. Nguông nước chủ yếu được dùng để cấp nước sinh hoạt
bao gồm nước mưa, nước mặt và nước ngầm.
a. Nước mưa:
Lượng mưa hàng năm của Việt Nam tương đối lớn, trung bình từ 1.800mm
đến 2000mm, nhưng phân bố không đều về không gian và thời gian, tạo nên những
vùng có lượng mưa lớn xen kẽ các vùng có lượng mưa nhỏ trong phạm vi toàn lãnh
thổ.
Mưa phân bố không đều theo thời gian trong năm, chia 2 mùa rõ rệt phụ
thuộc vào 2 mùa gió chính, đó là mùa mưa và mùa khô (gọi là mùa mưa ít). Hai
mùa này khác nhau về lượng mưa, thời gian xuất hiện và kết thúc mưa, thời gian
mưa và độ ổn định tương đối của mưa và tùy theo từng vùng lãnh thổ. Mưa trong
mùa khô chủ yếu là mưa phùn, lượng mưa không đáng kể vì vậy không có ý nghĩa
với cung cấp nước.
Mưa lớn thường xuyên có khả năng xảy ra trong mùa mưa với cường độ lớn.
Mùa mưa kéo dài khoảng 4-6 tháng ở Bắc Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ, còn phía
đông Trường Sơn, mùa mưa rất ngắn, chỉ kéo dài khoảng 3 tháng. Vì vậy, việc sử
dụng nguồn nước mưa để cấp nước cho ăn uống là có thể được nhưng để mục đích
sinh hoạt khác là vấn đề kho khăn và không thể thỏa mãn nhu cầu trong mùa khô.
b. Nước mặt:
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới có lượng mưa lớn nên nguồn nước mặt
rất dồi dào. Do cấu trúc địa chất, địa hình ở 3/4 diện tích toàn lãnh thổ là đồi núi đã
tạo nên mạng lưới sông suối dày đặc với mật độ sông suối tính theo những dòng
chảy thường xuyên là 0,60km/km2 trung bình trên toàn lãnh thổ.
Chất lượng nước mặt, nhìn chung không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng
nước phục vụ cho ăn uống theo quy định về độ trong, hàm lượng hữu cơ và vi sinh
vì vậy trước khi sử dụng cần có xử lý nước. Ở vùng cửa sông, nước biển theo thủy
triều xâm nhập vào sông làm nước sông bị nhiễm mặn, nhiễm phèn ở vùng này
không sử dụng nước mặt cho mục đích ăn uống và sinh hoạt được.

Trong những năm trở lại đây, tình hình kinh tế xã hội Việt Nam dù phải đối
mặt với những khó khăn thách thức to lớn nhưng nhờ thực hiện các chính sách và
giải pháp phù hợp, phát huy nội lực kết hợp với sự hỗ trợ có hiệu quả của cộng


11

đồng Quốc tế, kinh tế Việt Nam đã và đang phát triển. Tốc độ tăng trưởng kinh tế
trong 10 năm qua là 7,5%/ năm. Nông nghiệp được duy trì và phát triển khá cao,
góp phần trong công cuộc xóa đói giảm nghèo thông qua các chương trình an ninh
lương thực, tạo việc làm và tăng thu nhập cho dân cư nông thôn. Sản xuất nông
nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng khá và toàn diện. Kinh tế nông thôn phát triển đa
dạng, nhiều vùng sản xuất hàng hóa với qui mô lớn gắn với công nghiệp chế biến;
các làng nghề dần được khôi phục và phát triển; Đời sống người dân nông thôn
được cải thiện và dần được nâng cao, các chương trình, dự án lớn triển khai có hiệu
quả, trong đó có Chương mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn.
Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam phát triển thiếu vững chắc, chất lượng tăng
trưởng chưa thật cao và ổn định. Năm 2001 tăng 6,8% chưa đạt được mức tăng
trưởng của những năm giữa thập kỷ 90 vì những yếu tố không thuận lợi do thiên tai
gây ra. Trong nông nghiệp chuyển đổi cơ cấu còn chậm, lao động thiếu viêc làm,
tay nghề chưa cao, năng suất lao đông thấp, một số sản phẩm tiêu thu còn khó khăn.
Tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao. Đời sống nhân dân nông thôn vẫn nghèo, gặp nhiều khó
khăn, bao gồm cả vấn đè cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn.
1.2.2. Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến
năm 2020
Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một nhu cầu cơ bản trong đời
sống hàng ngày của mọi người và đang trở thành đòi hỏi bức bách trong việc bảo vệ
sức khoẻ và cải thiện điều kiện sinh hoạt cho nhân dân, cũng như trong sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

* Mục tiêu đến năm 2020
+ Tất cả dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn chất lượng nước
quốc gia với tiêu chuẩn tối thiểu 60 lít/người-ngày và sử dụng hố xí hợp vệ sinh nhờ
huy động cộng đồng tham gia mạnh mẽ và áp dụng cách tiếp cận dựa vào nhu cầu.
+ Hầu hết dân cư nông thôn thực hành tốt vệ sinh cá nhân và giữ sạch vệ sinh
môi trường làng xã nhờ các hoạt động Thông tin – Giáo dục - Truyền thông.
* Mục tiêu đến năm 2010
+ Đạt mục tiêu có 85% dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh với tiêu
chuẩn 60 lít/người-ngày.
+ Phấn đấu đạt 70% hộ gia đình có hố xí hợp vệ sinh và thực hiện tốt vệ sinh
cá nhân.
1.2.2.2. Các giải pháp chủ yếu
a. Thông tin - giáo dục - truyền thông
Hiện nay, phần lớn dân cư nông thôn còn thiếu hiểu biết về vệ sinh, nước
sạch, bệnh tật và sức khoẻ, về môi trường sống xung quanh mình cần phải được cải
thiện và có thể cải thiện được.
Kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực cho thấy nếu người nông dân nhận thức
được rõ vấn đề với sự giúp đỡ của Chính phủ, họ có thể vươn lên khắc phục khó
khăn, cải thiện được môi trường sống cho mình tốt hơn.
Chính vì vậy, mà các hoạt động Thông tin - Giáo dục - Truyền thông có một
tầm quan trọng to lớn đối với thành công của mọi chiến lược phát triển và vai trò cơ
bản của Nhà nước trong tương lai là tập trung vào các hoạt động Thông tin - Giáo
dục - Truyền thông và quản lý hơn là trực tiếp xây dựng các công trình cấp nước
sạch và vệ sinh nông thôn.
Để đạt được kết quả mong muốn, Thông tin - Giáo dục - Truyền thông sẽ
được tiến hành trên quy mô rộng lớn và ở tất cả các cấp, đặc biệt chú ý cấp xã và
thôn bản. Nội dung bao gồm: Các thông tin về sức khoẻ và vệ sinh, các loại công
trình cấp nước sạch và vệ sinh khác nhau, các hệ thống hỗ trợ tài chính, cách thức tổ



công trình cấp nước và công trình vệ sinh.


15

- Khuyến khích khu vực tư nhân và các thành phần kinh tế khác đầu tư xây
dựng công trình cấp nước tập trung với chính sách ưu đãi như giảm thuế hoặc miễn
thuế, được vay một phần vốn với lãi suất thấp. Đồng thời có chính sách bảo hộ nhà
đầu tư.
- Thu hút vốn từ nước ngoài của các nhà tài trợ đa phương, song phương, các
tổ chức phi chính phủ dưới hình thức vốn vay tín dụng, vốn tài trợ không hoàn lại,
kể cả vốn đầu tư kinh doanh công trình cấp nước của các hãng tư nhân.
- Nhà nước dành ngân sách thích đáng cho cấp nước sạch và vệ sinh nông
thôn dưới hình thức vốn trợ cấp và vốn vay tín dụng ưu đãi.
Tóm lại, cơ chế tài chính phát huy nội lực phải dựa trên nguyên tắc người sử
dụng phải đóng góp phần lớn chi phí xây dựng công trình và toàn bộ chi phí vận
hành, duy tu bảo dưỡng quản lý.
Phải có sự trợ cấp một phần kinh phí của Nhà nước cho các hộ nghèo và gia đình
thuộc chính sách ưu đãi cũng như việc xây dựng các hệ thống cấp nước tập trung.
d. Nghiên cứu phát triển và áp dụng công nghệ thích hợp
Cần đẩy mạnh công tác nghiên cứu phát triển trong lĩnh vực cấp nước sạch
và vệ sinh nông thôn bằng cách:
- Xem xét lại và cải tiến các công nghệ truyền thống
- Khuyến khích áp dụng các công nghệ tiên tiến để góp phần công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông thôn và làm giảm bớt cách biệt giữa thành thị và nông thôn
về cấp nước sạch và vệ sinh.
- Nghiên cứu điển hình hoá, tiêu chuẩn hoá các loại hình cấp nước tập trung
sử dụng nước ngầm và nước mặt với quy mô khác nhau ở các vùng, giới thiệu cho
cộng đồng dân cư lựa chọn.
Giới thiệu các công nghệ khác nhau cho người sử dụng có tác dụng rất lớn vì

mát mẻ (nhiệt độ trung bình 180C) cùng với cảnh rừng núi xanh tươi, phù hợp cho
phát triển các hoạt động du lịch, nghỉ ngơi, giải trí.
b. Địa hình
Vĩnh Phúc nằm trong vùng chuyển tiếp giữa vùng gò đồi trung du với vùng
đồng bằng châu thổ sông Hồng. Bởi vậy, địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông
Nam và chia làm 3 vùng sinh thái: đồng bằng, trung du và vùng núi.
Vùng núi có diện tích tự nhiên 65.300 ha (đất nông nghiệp: 17.400ha, đất lâm
nghiệp 20.300 ha). Vùng này chiếm phần lớn diện tích huyện Lập Thạch, huyện
Sông Lô, huyện Tam Đảo và 4 xã thuộc huyện Bình Xuyên, 1 xã thuộc thị xã Phúc


18

Yên. Trong vùng có dãy núi Tam Đảo là tài nguyên du lịch quý giá của tỉnh và của
cả nước. Vùng này có địa hình phức tạp, khó khăn cho việc xây dựng cơ sở hạ
tầng, đặc biệt là giao thông.
Vùng trung du kế tiếp vùng núi, chạy dài từ Tây Bắc xuống Đông - Nam.
Vùng có diện tích tự nhiên khoảng 24.900 ha (đất NN 14.000ha), chiếm phần lớn
diện tích huyện Tam Dương và Bình Xuyên (15 xã), Thành phố Vĩnh Yên (9
phường, xã), một phần các huyện Lập Thạch và Sông Lô, thị xã Phúc Yên. Quỹ đất
đồi của vùng có thể xây dựng công nghiệp và đô thị, phát triển cây ăn quả, cây công
nghiệp kết hợp chăn nuôi đại gia súc. Trong vùng còn có nhiều hồ lớn như Đại Lải,
Xạ Hương, Vân Trục, Liễn Sơn, Đầm Vạc là nguồn cung cấp nước cho hoạt động
sản xuất, cải tạo môi sinh và phát triển du lịch.
Vùng đồng bằng có diện tích 32.800 ha, gồm các huyện Vĩnh Tường, Yên
Lạc và một phần thị xã Phúc Yên, đất đai bằng phẳng, thuận tiện cho phát triển cơ
sở hạ tầng, các điểm dân cư đô thị và thích hợp cho sản xuất nông nghiệp.
Sự phân chia 3 vùng sinh thái rõ rệt là điều kiện thuận lợi cho tỉnh bố trí các
loại hình sản xuất đa dạng.
2.1.2. Hiện trạng môi trường nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Sông Phó Đáy có lưu lượng nước bình quân khoảng 1000m3/s và nó có tới
hàng chục chi lưu. Sông Phó Đáy là nguồn cung cấp nước quan trọng cho hệ thống
thủy nông Liễn Sơn dài hơn 150 km, tưới cho 14.000ha ruộng của các huyện Tam
Dương, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Bình Xuyên, Mê Linh.
* Sông Cà Lồ bắt nguồn từ xã Vạn Yên – Mê Linh theo hướng Tây Nam Đông Bắc, vòng quanh thị xã Phúc Yên…rồi đổ vào sông Cầu ở thôn Lương Phúc
xã Việt Long – Sóc Sơn – Hà Nội, dài 86 km. Lưu lượng nước sông Cà Lồ nhỏ, về
mùa kiệt nhiều chỗ có thể lội qua được nhưng lại góp phần tiêu úng vào mùa mưa
cho một diện tích đáng kể đất nông nghiệp.
Ngoài các sông chính như trên, Vĩnh Phúc còn có các sông nhỏ trong nội
tỉnh như sông Phan, sông Bá Hạ… và nhiều con suối dưới chân dãy núi Tam Đảo.
* Đầm Vạc: Đây là đầm tự nhiên và có nhiều chi nhánh. Diện tích mặt nước
của đầm là 255 ha với dung tích khoảng 8 triệu m3 nước. Đầm Vạc không chỉ là
một nguồn nước ngọt quan trọng cung cấp cho nông nghiệp và đời sống sinh hoạt
của thị xã Vĩnh Yên mà còn có tiềm năng thuỷ sản, đặc biệt là tiềm năng lớn về du



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status